Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THU HOA
Ngày gửi: 20h:21' 15-03-2026
Dung lượng: 573.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THU HOA
Ngày gửi: 20h:21' 15-03-2026
Dung lượng: 573.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN HOÁ HỌC LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Cho biết nguyên tử khối: C=12; O=16; H=1; N=14; Ba=137; Na=23; K=39; Cu = 64;
Cl=35,5; N=14; S=32; Ca=40; P=31; Fe=56.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (NB). Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng thì nó
A. không xảy ra nữa.
B. vẫn tiếp tục xảy ra.
C. chỉ xảy ra theo chiều thuận.
D. chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
Câu 2H: Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có
giá trị pH lớn nhất?
A.
B. H2SO4
C. HCl
D. NaOH
Câu 3B: Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen
tạo thành sản phẩm là
A. NO.
B. N 2O .
C. NH 3 .
D. NO 2 .
Câu 4H. Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp
đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây:
Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?
A. Cách 3.
B. Cách 1.
C. Cách 2.
D. Cách 2 hoặc cách 3.
Câu 5B. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần tiến hành như sau:
A. Rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước, khuấy đều.
B. Rót từ từ nước vào dung dịch acid đặc, khuấy đều.
C. Rót nhanh dung dịch acid đặc vào nước, khuấy đều.
D. Rót thật nhanh nước vào dung dịch acid đặc, khuấy đều.
Câu 6B. Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như
quặng pyrite, thạch cao, barite,… Thành phần chính của quặng pyrite là
A. FeS.
B. FeS2.
C. CaSO4.
D. BaSO4.
Câu 7H: Khi làm thí nghiệm với H 2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO 2. Để hạn chế khí
SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch
nào sau đây?
A. Giấm ăn.
B. Muối ăn.
C. Nước vôi.
D. Cồn.
Câu 8VD. Quy trình sản xuất đường mía trong công nghiệp được mô tả ngắn gọn như sau:
Sulfur dioxide được sử dụng trong sản xuất đường mía nhờ vào
A. tính độc hại.
B. tính tẩy màu.
C. tính oxi hóa.
khuẩn.
Câu 9 B. Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
D.
tính
diệt
A. Na2CO3.
B. CH3COOH.
C. CO.
Câu 10B: Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid.
D. HCN.
Phân tử khối của acetic acid bằng
A. 43.
B. 45.
C. 60.
D. 29.
Câu 11H: Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau: pentane (sôi ở
36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), octane (sôi ở 126 °C) và nonane (sôi ở 151 °C). Có thể tách
riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A. Chiết.
B. Kết tinh.
C. Bay hơi.
D. Chưng cất.
Câu 12VD. Vanillin có thành phần chính là chiết xuất hạt vani và được tìm thấy trong tự
nhiên ở vỏ quả vani Planifolia. Mùi thơm ngọt ngào của nó có thể giúp chúng ta cảm thấy
bình tĩnh và thư giãn. Nó được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Kết quả phân tích
nguyên tố trong phân từ vanillin cho thấy phần trăm khối lượng carbon, hydrogen lần lượt
bằng 63,16% và 5,26%, còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân từ khối
của vanillin bằng 152. Công thức phân tử của vanillin là
A. C8H8O3.
B. C8H8O2.
C. C4H8O3.
D. C10H8O2.
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho phản ứng sau:
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên trong phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O–H (alcohol)
O–H (carboxylic
C=O (ester, carboxylic
acid)
acid)
–1
Số sóng (cm )
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
a. Có ba hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên.
b. Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3450 cm-1 là phổ của CH3CH2OH.
c. Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm -1 mà không hấp thụ đặc trưng của liên kết
O–H là phổ của CH3COOH.
d. Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được các chất hữu cơ có trong phản ứng
trên.
Câu 2. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi
trường. Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN
05:2013/ BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 μ g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành
phố thì coi như không khí bị ô nhiễm. Cho biết 1 μ g = 10–6 g.
a. Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là +6.
b. SO2 là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
c. Khi SO2 tác dụng với NO2 (ở điều kiện thích hợp) thì SO2 đóng vai trò là chất khử.
d. Người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 240 μ g
SO2, cuối cùng kết luận không khí ở đó không bị ô nhiễm.
PHẦN III (2,0 điểm): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên
tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen.
Biết phân tử khối của X là 46 g/mol. Số nguyên tử H trong một phân tử chất X bằng bao
nhiêu?
Câu 2B. Cho các chất dưới đây: H 2SO4, HF, HNO3, H2S, CaCl2, Na2CO3, Mg(OH)2, NaOH,
CuSO4. Có bao nhiêu chất thuộc loại chất điện li mạnh yếu?
Câu 3. Vanilin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng phụ gia bổ
sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa,…. Vanilin có công
thức cấu tạo như sau:
Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen có trong phân tử vanilin là bao nhiêu phần trăm?
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 4. Tính thể tích (ml) dung dịch H2SO4 0,05 M cần dùng để trung hoà 10 mL dung dịch
NaOH có pH = 13.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Cho 4 dung dịch NaOH, H2SO4, HCl và Na2SO4 được kí hiệu bằng các
chữ cái A, B, C và D (không theo trình tự trên). Kết quả của những thí nghiệm nhận biết
những mẫu này được ghi trong bảng sau:
Thuốc thử
Quỳ tím
Dung dịch BaCl2
A
Tím
Kết tủa trắng
B
Xanh
Không kết tủa
C
Đỏ
Không kết tủa
D
Đỏ
Kết tủa trắng
a. Hãy cho biết A, B, C và D là kí hiệu của những chất nào.
b. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Câu 2 (1,0 điểm). Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng
các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại
là oxygen.
a. Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất X.
b. Xác định công thức phân tử của hợp chất X, biết phân tử khối của X là 46 g/mol.
Câu 3 (0,5 điểm).
Mẫu
a. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường.
Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/
BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành phố thì
coi như không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành
phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO 2. Hỏi không khí ở thành phố đó có bị ô nhiễm
không?
b. Độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 0C là 112
g/100 g nước; ở 25 0C là 74 g/100 g nước. Tính khối lượng monosodium glutamate kết tinh
khi làm nguội 106 g dung dịch monosodium glutamate ở 60 0C xuống 25 0C.
ĐÁP ÁN ÔN TẬP CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN HOÁ HỌC LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Cho biết nguyên tử khối: C=12; O=16; H=1; N=14; Ba=137; Na=23; K=39; Cu = 64;
Cl=35,5; N=14; S=32; Ca=40; P=31; Fe=56.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
CÂN BẰNG HOÁ HỌC (1 câu: 1B)
Câu 1 (NB). Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng thì nó
A. không xảy ra nữa.
B. vẫn tiếp tục xảy ra.
C. chỉ xảy ra theo chiều thuận.
D. chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
SỰ ĐIỆN LI (2 câu: 1H)
Câu 2H: Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có
giá trị pH lớn nhất?
A.
B. H2SO4
C. HCl
D. NaOH
NITROGEN VÀ HỢP CHẤT (3 câu: 1B, 1H)
Câu 3B: Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen
tạo thành sản phẩm là
A. NO.
B. N 2O .
C. NH 3 .
D. NO 2 .
Câu 4H. Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp
đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây:
Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?
A. Cách 3.
B. Cách 1.
C. Cách 2.
D. Cách 2 hoặc cách 3.
S VÀ HỢP CHẤT (4 câu: 2B, 1H, 1VD)
Câu 5B. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần tiến hành như sau:
A. Rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước, khuấy đều.
B. Rót từ từ nước vào dung dịch acid đặc, khuấy đều.
C. Rót nhanh dung dịch acid đặc vào nước, khuấy đều.
D. Rót thật nhanh nước vào dung dịch acid đặc, khuấy đều.
Câu 6B. Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như
quặng pyrite, thạch cao, barite,… Thành phần chính của quặng pyrite là
A. FeS.
B. FeS2.
C. CaSO4.
D. BaSO4.
Câu 7H: Khi làm thí nghiệm với H 2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO 2. Để hạn chế khí
SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch
nào sau đây?
A. Giấm ăn.
B. Muối ăn.
C. Nước vôi.
D. Cồn.
Câu 8VD. Quy trình sản xuất đường mía trong công nghiệp được mô tả ngắn gọn như sau:
Sulfur dioxide được sử dụng trong sản xuất đường mía nhờ vào
A. tính độc hại.
B. tính tẩy màu.
C. tính oxi hóa.
khuẩn.
D.
ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỌC HỮU CƠ (4 câu: 2B, 1H, 1 VD)
Câu 9 B. Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. Na2CO3.
B. CH3COOH.
C. CO.
Câu 10B: Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid.
tính
diệt
D. HCN.
Phân tử khối của acetic acid bằng
A. 43.
B. 45.
C. 60.
D. 29.
Câu 11H: Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau: pentane (sôi ở
36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), octane (sôi ở 126 °C) và nonane (sôi ở 151 °C). Có thể tách
riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A. Chiết.
B. Kết tinh.
C. Bay hơi.
D. Chưng cất.
Câu 12VD. Vanillin có thành phần chính là chiết xuất hạt vani và được tìm thấy trong tự
nhiên ở vỏ quả vani Planifolia. Mùi thơm ngọt ngào của nó có thể giúp chúng ta cảm thấy
bình tĩnh và thư giãn. Nó được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Kết quả phân tích
nguyên tố trong phân từ vanillin cho thấy phần trăm khối lượng carbon, hydrogen lần lượt
bằng 63,16% và 5,26%, còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân từ khối
của vanillin bằng 152. Công thức phân tử của vanillin là
A. C8H8O3.
B. C8H8O2.
C. C4H8O3.
D. C10H8O2.
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho phản ứng sau:
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên trong phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O–H (alcohol)
O–H (carboxylic
C=O (ester, carboxylic
acid)
acid)
–1
Số sóng (cm )
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
a. Có ba hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên.
b. Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3450 cm-1 là phổ của CH3CH2OH.
c. Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm -1 mà không hấp thụ đặc trưng của liên kết
O–H là phổ của CH3COOH.
d. Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được các chất hữu cơ có trong phản ứng
trên.
Đáp án:
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Đó là CH3COOCH2CH3.
d. Sai. Có thể phân biệt được dựa vào phổ IR.
Câu 2. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi
trường. Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN
05:2013/ BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 μ g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành
phố thì coi như không khí bị ô nhiễm. Cho biết 1 μ g = 10–6 g.
a. Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là +6.
b. SO2 là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
c. Khi SO2 tác dụng với NO2 (ở điều kiện thích hợp) thì SO2 đóng vai trò là chất khử.
d. Người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 240 μ g
SO2, cuối cùng kết luận không khí ở đó không bị ô nhiễm.
Đáp án:
a. Sai. S có số oxi hóa là +4.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng. Đổi 0,012 mg = 12 µg, 50 lít = 0,05 m³
Lượng SO2 trong không khí đó được trong 1 giờ ở thành phố đó là: 12/0,05 =
240 μg/m3 < 350 μg/m3
⟹ Không khí ở đó không bị ô nhiễm.
PHẦN III (2,0 điểm): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên
tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen.
Biết phân tử khối của X là 46 g/mol. Số nguyên tử H trong một phân tử chất X bằng bao
nhiêu?
Giải:
a, Gọi công thức tổng quát của X là CxHyOz
%O = 100% - %C - %H = 34,79%
%C %H %O
52,17 13, 04 34, 79
:
:
:
:
1
16
Ta có tỉ lệ: x : y : z = 12 1 16 = 12
= 4,3475 : 13,04 : 2,1744 = 2: 6 : 1
=> Vậy công thức đơn giản nhất của X là C2H6O
M= 46 => CTPT X là C2H6O
Câu 2B. Cho các chất dưới đây: H 2SO4, HF, HNO3, H2S, CaCl2, Na2CO3, Mg(OH)2, NaOH,
CuSO4. Có bao nhiêu chất thuộc loại chất điện li mạnh yếu?
Đáp án: 3
Câu 3. Vanilin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng phụ gia bổ
sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa,…. Vanilin có công
thức cấu tạo như sau:
Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen có trong phân tử vanilin là bao nhiêu phần trăm?
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 31,6.
C8H8O3 %O = 31,6%.
Câu 4. Tính thể tích (ml) dung dịch H2SO4 0,05 M cần dùng để trung hoà 10 mL dung dịch
NaOH có pH = 13.
Đ/S: 10mL
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Cho 4 dung dịch NaOH, H2SO4, HCl và Na2SO4 được kí hiệu bằng các
chữ cái A, B, C và D (không theo trình tự trên). Kết quả của những thí nghiệm nhận biết
những mẫu này được ghi trong bảng sau:
Thuốc thử
Quỳ tím
Dung dịch BaCl2
A
Tím
Kết tủa trắng
B
Xanh
Không kết tủa
C
Đỏ
Không kết tủa
D
Đỏ
Kết tủa trắng
a. Hãy cho biết A, B, C và D là kí hiệu của những chất nào.
b. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Câu 2 (1,0 điểm). Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng
các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại
là oxygen.
a. Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất X.
b. Xác định công thức phân tử của hợp chất X, biết phân tử khối của X là 46 g/mol.
Câu 3 (0,5 điểm).
a. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường.
Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/
BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành phố thì
coi như không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành
phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO 2. Hỏi không khí ở thành phố đó có bị ô nhiễm
không?
b. Độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 0C là 112
g/100 g nước; ở 25 0C là 74 g/100 g nước. Tính khối lượng monosodium glutamate kết tinh
khi làm nguội 106 g dung dịch monosodium glutamate ở 60 0C xuống 25 0C.
Mẫu
Hướng dẫn:
Câu
Nội dung
A: Na2SO4 ; B: NaOH; C: HCl, D: H2SO4
Câu 1
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓+ 2NaCl
1,0 điểm
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
a. Gọi công thức tổng quát của X là CxHyOz (x, y, z nguyên dương)
%O = 100% - %C - %H = 34,79%
Câu 2
1,0 điểm
%C %H %O
52,17 13, 04 34, 79
:
:
:
:
1
16
Ta có tỉ lệ x : y : z = 12 1 16 = 12
= 4,35 : 13,04 : 2,17 = 2 : 6 : 1
Vậy công thức đơn giản nhất của X là C2H6O.
b. Công thức phân tử của X có dạng (C2H6O)n
Ta có MX = 46n = 46 => n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C2H6O
a. Nồng độ SO2 trong không khí là
μg/m3
Điểm
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
240 μg/m3 < 350 μg/m3 . Vậy không khí của thành phố đó chưa bị ô nhiễm 0,25
SO2
Câu 3 b.Trong 212 gam dung dịch bão hòa monosodium glutamate ở 60 oC có
1,0 điểm 112 gam monosodium glutamate và 100 gam nước
- Vậy trong 106 g dung dịch bão hoà monosodium glutamate ở 60 oC có 56 0,25
gam monosodium glutamate và 50 gam nước
- Ở 25oC, 50 gam nước hoà tan 74 : 2 = 37 gam monosodium glutamate.
Vậy khối lượng monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 106 g
dung dịch monosodium glutamate ở 60 0C xuống 250C là: 56 – 37 = 19 0,25
(gam)
MÔN HOÁ HỌC LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Cho biết nguyên tử khối: C=12; O=16; H=1; N=14; Ba=137; Na=23; K=39; Cu = 64;
Cl=35,5; N=14; S=32; Ca=40; P=31; Fe=56.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (NB). Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng thì nó
A. không xảy ra nữa.
B. vẫn tiếp tục xảy ra.
C. chỉ xảy ra theo chiều thuận.
D. chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
Câu 2H: Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có
giá trị pH lớn nhất?
A.
B. H2SO4
C. HCl
D. NaOH
Câu 3B: Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen
tạo thành sản phẩm là
A. NO.
B. N 2O .
C. NH 3 .
D. NO 2 .
Câu 4H. Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp
đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây:
Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?
A. Cách 3.
B. Cách 1.
C. Cách 2.
D. Cách 2 hoặc cách 3.
Câu 5B. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần tiến hành như sau:
A. Rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước, khuấy đều.
B. Rót từ từ nước vào dung dịch acid đặc, khuấy đều.
C. Rót nhanh dung dịch acid đặc vào nước, khuấy đều.
D. Rót thật nhanh nước vào dung dịch acid đặc, khuấy đều.
Câu 6B. Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như
quặng pyrite, thạch cao, barite,… Thành phần chính của quặng pyrite là
A. FeS.
B. FeS2.
C. CaSO4.
D. BaSO4.
Câu 7H: Khi làm thí nghiệm với H 2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO 2. Để hạn chế khí
SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch
nào sau đây?
A. Giấm ăn.
B. Muối ăn.
C. Nước vôi.
D. Cồn.
Câu 8VD. Quy trình sản xuất đường mía trong công nghiệp được mô tả ngắn gọn như sau:
Sulfur dioxide được sử dụng trong sản xuất đường mía nhờ vào
A. tính độc hại.
B. tính tẩy màu.
C. tính oxi hóa.
khuẩn.
Câu 9 B. Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
D.
tính
diệt
A. Na2CO3.
B. CH3COOH.
C. CO.
Câu 10B: Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid.
D. HCN.
Phân tử khối của acetic acid bằng
A. 43.
B. 45.
C. 60.
D. 29.
Câu 11H: Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau: pentane (sôi ở
36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), octane (sôi ở 126 °C) và nonane (sôi ở 151 °C). Có thể tách
riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A. Chiết.
B. Kết tinh.
C. Bay hơi.
D. Chưng cất.
Câu 12VD. Vanillin có thành phần chính là chiết xuất hạt vani và được tìm thấy trong tự
nhiên ở vỏ quả vani Planifolia. Mùi thơm ngọt ngào của nó có thể giúp chúng ta cảm thấy
bình tĩnh và thư giãn. Nó được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Kết quả phân tích
nguyên tố trong phân từ vanillin cho thấy phần trăm khối lượng carbon, hydrogen lần lượt
bằng 63,16% và 5,26%, còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân từ khối
của vanillin bằng 152. Công thức phân tử của vanillin là
A. C8H8O3.
B. C8H8O2.
C. C4H8O3.
D. C10H8O2.
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho phản ứng sau:
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên trong phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O–H (alcohol)
O–H (carboxylic
C=O (ester, carboxylic
acid)
acid)
–1
Số sóng (cm )
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
a. Có ba hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên.
b. Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3450 cm-1 là phổ của CH3CH2OH.
c. Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm -1 mà không hấp thụ đặc trưng của liên kết
O–H là phổ của CH3COOH.
d. Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được các chất hữu cơ có trong phản ứng
trên.
Câu 2. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi
trường. Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN
05:2013/ BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 μ g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành
phố thì coi như không khí bị ô nhiễm. Cho biết 1 μ g = 10–6 g.
a. Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là +6.
b. SO2 là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
c. Khi SO2 tác dụng với NO2 (ở điều kiện thích hợp) thì SO2 đóng vai trò là chất khử.
d. Người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 240 μ g
SO2, cuối cùng kết luận không khí ở đó không bị ô nhiễm.
PHẦN III (2,0 điểm): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên
tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen.
Biết phân tử khối của X là 46 g/mol. Số nguyên tử H trong một phân tử chất X bằng bao
nhiêu?
Câu 2B. Cho các chất dưới đây: H 2SO4, HF, HNO3, H2S, CaCl2, Na2CO3, Mg(OH)2, NaOH,
CuSO4. Có bao nhiêu chất thuộc loại chất điện li mạnh yếu?
Câu 3. Vanilin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng phụ gia bổ
sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa,…. Vanilin có công
thức cấu tạo như sau:
Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen có trong phân tử vanilin là bao nhiêu phần trăm?
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 4. Tính thể tích (ml) dung dịch H2SO4 0,05 M cần dùng để trung hoà 10 mL dung dịch
NaOH có pH = 13.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Cho 4 dung dịch NaOH, H2SO4, HCl và Na2SO4 được kí hiệu bằng các
chữ cái A, B, C và D (không theo trình tự trên). Kết quả của những thí nghiệm nhận biết
những mẫu này được ghi trong bảng sau:
Thuốc thử
Quỳ tím
Dung dịch BaCl2
A
Tím
Kết tủa trắng
B
Xanh
Không kết tủa
C
Đỏ
Không kết tủa
D
Đỏ
Kết tủa trắng
a. Hãy cho biết A, B, C và D là kí hiệu của những chất nào.
b. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Câu 2 (1,0 điểm). Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng
các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại
là oxygen.
a. Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất X.
b. Xác định công thức phân tử của hợp chất X, biết phân tử khối của X là 46 g/mol.
Câu 3 (0,5 điểm).
Mẫu
a. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường.
Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/
BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành phố thì
coi như không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành
phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO 2. Hỏi không khí ở thành phố đó có bị ô nhiễm
không?
b. Độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 0C là 112
g/100 g nước; ở 25 0C là 74 g/100 g nước. Tính khối lượng monosodium glutamate kết tinh
khi làm nguội 106 g dung dịch monosodium glutamate ở 60 0C xuống 25 0C.
ĐÁP ÁN ÔN TẬP CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN HOÁ HỌC LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Cho biết nguyên tử khối: C=12; O=16; H=1; N=14; Ba=137; Na=23; K=39; Cu = 64;
Cl=35,5; N=14; S=32; Ca=40; P=31; Fe=56.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
CÂN BẰNG HOÁ HỌC (1 câu: 1B)
Câu 1 (NB). Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng thì nó
A. không xảy ra nữa.
B. vẫn tiếp tục xảy ra.
C. chỉ xảy ra theo chiều thuận.
D. chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
SỰ ĐIỆN LI (2 câu: 1H)
Câu 2H: Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có
giá trị pH lớn nhất?
A.
B. H2SO4
C. HCl
D. NaOH
NITROGEN VÀ HỢP CHẤT (3 câu: 1B, 1H)
Câu 3B: Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen
tạo thành sản phẩm là
A. NO.
B. N 2O .
C. NH 3 .
D. NO 2 .
Câu 4H. Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp
đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây:
Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?
A. Cách 3.
B. Cách 1.
C. Cách 2.
D. Cách 2 hoặc cách 3.
S VÀ HỢP CHẤT (4 câu: 2B, 1H, 1VD)
Câu 5B. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần tiến hành như sau:
A. Rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước, khuấy đều.
B. Rót từ từ nước vào dung dịch acid đặc, khuấy đều.
C. Rót nhanh dung dịch acid đặc vào nước, khuấy đều.
D. Rót thật nhanh nước vào dung dịch acid đặc, khuấy đều.
Câu 6B. Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như
quặng pyrite, thạch cao, barite,… Thành phần chính của quặng pyrite là
A. FeS.
B. FeS2.
C. CaSO4.
D. BaSO4.
Câu 7H: Khi làm thí nghiệm với H 2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO 2. Để hạn chế khí
SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch
nào sau đây?
A. Giấm ăn.
B. Muối ăn.
C. Nước vôi.
D. Cồn.
Câu 8VD. Quy trình sản xuất đường mía trong công nghiệp được mô tả ngắn gọn như sau:
Sulfur dioxide được sử dụng trong sản xuất đường mía nhờ vào
A. tính độc hại.
B. tính tẩy màu.
C. tính oxi hóa.
khuẩn.
D.
ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỌC HỮU CƠ (4 câu: 2B, 1H, 1 VD)
Câu 9 B. Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. Na2CO3.
B. CH3COOH.
C. CO.
Câu 10B: Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid.
tính
diệt
D. HCN.
Phân tử khối của acetic acid bằng
A. 43.
B. 45.
C. 60.
D. 29.
Câu 11H: Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau: pentane (sôi ở
36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), octane (sôi ở 126 °C) và nonane (sôi ở 151 °C). Có thể tách
riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A. Chiết.
B. Kết tinh.
C. Bay hơi.
D. Chưng cất.
Câu 12VD. Vanillin có thành phần chính là chiết xuất hạt vani và được tìm thấy trong tự
nhiên ở vỏ quả vani Planifolia. Mùi thơm ngọt ngào của nó có thể giúp chúng ta cảm thấy
bình tĩnh và thư giãn. Nó được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Kết quả phân tích
nguyên tố trong phân từ vanillin cho thấy phần trăm khối lượng carbon, hydrogen lần lượt
bằng 63,16% và 5,26%, còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân từ khối
của vanillin bằng 152. Công thức phân tử của vanillin là
A. C8H8O3.
B. C8H8O2.
C. C4H8O3.
D. C10H8O2.
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho phản ứng sau:
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên trong phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết
O–H (alcohol)
O–H (carboxylic
C=O (ester, carboxylic
acid)
acid)
–1
Số sóng (cm )
3650 – 3200
3300 – 2500
1780 – 1650
a. Có ba hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên.
b. Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3450 cm-1 là phổ của CH3CH2OH.
c. Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm -1 mà không hấp thụ đặc trưng của liên kết
O–H là phổ của CH3COOH.
d. Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được các chất hữu cơ có trong phản ứng
trên.
Đáp án:
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Đó là CH3COOCH2CH3.
d. Sai. Có thể phân biệt được dựa vào phổ IR.
Câu 2. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi
trường. Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN
05:2013/ BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 μ g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành
phố thì coi như không khí bị ô nhiễm. Cho biết 1 μ g = 10–6 g.
a. Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là +6.
b. SO2 là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
c. Khi SO2 tác dụng với NO2 (ở điều kiện thích hợp) thì SO2 đóng vai trò là chất khử.
d. Người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 240 μ g
SO2, cuối cùng kết luận không khí ở đó không bị ô nhiễm.
Đáp án:
a. Sai. S có số oxi hóa là +4.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng. Đổi 0,012 mg = 12 µg, 50 lít = 0,05 m³
Lượng SO2 trong không khí đó được trong 1 giờ ở thành phố đó là: 12/0,05 =
240 μg/m3 < 350 μg/m3
⟹ Không khí ở đó không bị ô nhiễm.
PHẦN III (2,0 điểm): Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên
tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen.
Biết phân tử khối của X là 46 g/mol. Số nguyên tử H trong một phân tử chất X bằng bao
nhiêu?
Giải:
a, Gọi công thức tổng quát của X là CxHyOz
%O = 100% - %C - %H = 34,79%
%C %H %O
52,17 13, 04 34, 79
:
:
:
:
1
16
Ta có tỉ lệ: x : y : z = 12 1 16 = 12
= 4,3475 : 13,04 : 2,1744 = 2: 6 : 1
=> Vậy công thức đơn giản nhất của X là C2H6O
M= 46 => CTPT X là C2H6O
Câu 2B. Cho các chất dưới đây: H 2SO4, HF, HNO3, H2S, CaCl2, Na2CO3, Mg(OH)2, NaOH,
CuSO4. Có bao nhiêu chất thuộc loại chất điện li mạnh yếu?
Đáp án: 3
Câu 3. Vanilin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng phụ gia bổ
sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa,…. Vanilin có công
thức cấu tạo như sau:
Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen có trong phân tử vanilin là bao nhiêu phần trăm?
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 31,6.
C8H8O3 %O = 31,6%.
Câu 4. Tính thể tích (ml) dung dịch H2SO4 0,05 M cần dùng để trung hoà 10 mL dung dịch
NaOH có pH = 13.
Đ/S: 10mL
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Cho 4 dung dịch NaOH, H2SO4, HCl và Na2SO4 được kí hiệu bằng các
chữ cái A, B, C và D (không theo trình tự trên). Kết quả của những thí nghiệm nhận biết
những mẫu này được ghi trong bảng sau:
Thuốc thử
Quỳ tím
Dung dịch BaCl2
A
Tím
Kết tủa trắng
B
Xanh
Không kết tủa
C
Đỏ
Không kết tủa
D
Đỏ
Kết tủa trắng
a. Hãy cho biết A, B, C và D là kí hiệu của những chất nào.
b. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Câu 2 (1,0 điểm). Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng
các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại
là oxygen.
a. Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất X.
b. Xác định công thức phân tử của hợp chất X, biết phân tử khối của X là 46 g/mol.
Câu 3 (0,5 điểm).
a. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường.
Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/
BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành phố thì
coi như không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành
phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO 2. Hỏi không khí ở thành phố đó có bị ô nhiễm
không?
b. Độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 0C là 112
g/100 g nước; ở 25 0C là 74 g/100 g nước. Tính khối lượng monosodium glutamate kết tinh
khi làm nguội 106 g dung dịch monosodium glutamate ở 60 0C xuống 25 0C.
Mẫu
Hướng dẫn:
Câu
Nội dung
A: Na2SO4 ; B: NaOH; C: HCl, D: H2SO4
Câu 1
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓+ 2NaCl
1,0 điểm
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
a. Gọi công thức tổng quát của X là CxHyOz (x, y, z nguyên dương)
%O = 100% - %C - %H = 34,79%
Câu 2
1,0 điểm
%C %H %O
52,17 13, 04 34, 79
:
:
:
:
1
16
Ta có tỉ lệ x : y : z = 12 1 16 = 12
= 4,35 : 13,04 : 2,17 = 2 : 6 : 1
Vậy công thức đơn giản nhất của X là C2H6O.
b. Công thức phân tử của X có dạng (C2H6O)n
Ta có MX = 46n = 46 => n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C2H6O
a. Nồng độ SO2 trong không khí là
μg/m3
Điểm
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
240 μg/m3 < 350 μg/m3 . Vậy không khí của thành phố đó chưa bị ô nhiễm 0,25
SO2
Câu 3 b.Trong 212 gam dung dịch bão hòa monosodium glutamate ở 60 oC có
1,0 điểm 112 gam monosodium glutamate và 100 gam nước
- Vậy trong 106 g dung dịch bão hoà monosodium glutamate ở 60 oC có 56 0,25
gam monosodium glutamate và 50 gam nước
- Ở 25oC, 50 gam nước hoà tan 74 : 2 = 37 gam monosodium glutamate.
Vậy khối lượng monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 106 g
dung dịch monosodium glutamate ở 60 0C xuống 250C là: 56 – 37 = 19 0,25
(gam)
 








Các ý kiến mới nhất