Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:09' 23-04-2026
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:09' 23-04-2026
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
Mã đề: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 3..........
I.
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
KIẾN VÀ CHÂU CHẤU
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy
tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi
ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ.
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy
lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ
còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn
châu chấu ạ”.
- Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa. Châu chấu mỉa mai.
Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi
về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên
khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì
đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà
bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Sưu tầm)
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Châu chấu đã làm gì vào ngày hè nắng chói chang?
A. Đi kiếm thức ăn
B. Ca hát và nhảy nhót
C. Xây tổ
D. Tha hạt ngô về tổ
Câu 2: Kiến trả lời thế nào khi châu chấu rủ rê đi chơi?
A. Kiến đồng ý đi chơi với châu chấu
B. Kiến mỉa mai châu chấu
C. Kiến từ chối vì bận tha thức ăn dự trữ cho mùa đông
D. Kiến không trả lời
Câu 3: Mùa đông đến, châu chấu gặp phải khó khăn gì?
A. Không có chỗ trú ẩn
B. Tổ bị hỏng
C. Bị kiến mắng
D. Không có thức ăn và bị đói rét
Câu 4: Vì sao kiến có một mùa đông no đủ?
A. Vì kiến biết dự trữ lương thực từ mùa hè
B. Vì kiến nhận được sự giúp đỡ của châu chấu
C. Vì mùa đông không lạnh lắm
D. Vì kiến không cần ăn vào mùa đông
Câu 5: Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Thái độ của kiến đối với lời rủ rê của châu chấu là gì?
A. Thờ ơ và kiêu ngạo
B. Chăm chỉ và không để ý đến lời mỉa mai
C. Tức giận và mắng châu chấu
D. Bỏ qua công việc để chơi cùng
Câu 7: Nếu bạn là châu chấu, bạn sẽ làm gì khi thấy kiến chăm chỉ làm việc?
A. Tiếp tục chơi và không quan tâm
B. Chờ đến mùa đông rồi xin kiến giúp đỡ
C. Dừng chơi để cùng kiến chuẩn bị lương thực
D. Mỉa mai kiến vì lo xa
Câu 8: Câu “Một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu
ra ríu rít.” là câu kể thuộc nhóm :
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu nêu đặc điểm
Câu 9 : Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã
chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 10 : Đặt một câu cảm theo nội dung bài đọc trên.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
2. Đọc thành tiếng
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 3..........
C: ………..
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
KIẾN VÀ CHÂU CHẤU
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy
tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi
ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ.
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy
lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ
còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn
châu chấu ạ”.
- Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa. Châu chấu mỉa mai.
Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi
về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên
khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì
đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà
bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Sưu tầm)
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Kiến trả lời thế nào khi châu chấu rủ rê đi chơi?
A. Kiến mỉa mai châu chấu
B. Kiến đồng ý đi chơi với châu chấu
C. Kiến không trả lời
D. Kiến từ chối vì bận tha thức ăn dự trữ cho mùa đông
Câu 2: Mùa đông đến, châu chấu gặp phải khó khăn gì?
A. Không có chỗ trú ẩn
B. Không có thức ăn và bị đói rét
C. Bị kiến mắng
D. Tổ bị hỏng
Câu 3: Vì sao kiến có một mùa đông no đủ?
A. Vì mùa đông không lạnh lắm
B. Vì kiến nhận được sự giúp đỡ của châu chấu
C. Vì kiến biết dự trữ lương thực từ mùa hè
D. Vì kiến không cần ăn vào mùa đông
Câu 4: Châu chấu đã làm gì vào ngày hè nắng chói chang?
A. Xây tổ
B. Đi kiếm thức ăn
C. Ca hát và nhảy nhót
D. Tha hạt ngô về tổ
Câu 5: Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Thái độ của kiến đối với lời rủ rê của châu chấu là gì?
A. Thờ ơ và kiêu ngạo
B. Bỏ qua công việc để chơi cùng
C. Tức giận và mắng châu chấu
D. Chăm chỉ và không để ý đến lời mỉa mai
Câu 7: Nếu bạn là châu chấu, bạn sẽ làm gì khi thấy kiến chăm chỉ làm việc?
A. Tiếp tục chơi và không quan tâm
B. Dừng chơi để cùng kiến chuẩn bị lương thực
C. Chờ đến mùa đông rồi xin kiến giúp đỡ
D. Mỉa mai kiến vì lo xa
Câu 8: Câu “Một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu
ra ríu rít.” là câu kể thuộc nhóm :
A. Câu nêu hoạt động
B. Câu giới thiệu
C. Câu nêu đặc điểm
Câu 9 : Tìm 3 từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải
chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét.
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 10 : Đặt một câu cảm theo nội dung bài đọc trên.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
2. Đọc thành tiếng
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
............................
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Tiếng Việt (viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết:
GIỌT SƯƠNG
Có một giọt sương nhỏ đậu trên lá mùng tơi, lấp lánh như một hạt ngọc. Thực ra, giọt
sương không thích mình được ví như hạt ngọc. Nó chỉ là một giọt nước nhỏ xíu hiền lành.
Một giọt nước trong vắt, trong đến nỗi khi soi mình vào đó bạn có thể thấy được cả vườn
cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu xanh biếc với những cụm mây trắng bay lững
thững.
2. Tiếng Việt (văn) : Viết đoạn văn nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
1. Tiếng Việt (viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết:
GIỌT SƯƠNG
Có một giọt sương nhỏ đậu trên lá mùng tơi, lấp lánh như một hạt ngọc. Thực ra, giọt
sương không thích mình được ví như hạt ngọc. Nó chỉ là một giọt nước nhỏ xíu hiền lành.
Một giọt nước trong vắt, trong đến nỗi khi soi mình vào đó bạn có thể thấy được cả vườn
cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu xanh biếc với những cụm mây trắng bay lững
thững.
2. Tiếng Việt (văn) : Viết đoạn văn nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật
trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC KÌ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
I. BÀI ĐỌC
Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi một trong 5 bài tập đọc ( Thời gian không
quá 1 phút/1 HS)
Bài 1: Cánh rừng trong nắng (Tiếng Việt 3 - Tập 1 - Trang 17)
* Đọc đoạn: “Khi nắng đã nhạt màu……..trong nắng.”:
- Hỏi: Trên đường về, ông đã kể những gì cho các bạn?
- Gợi ý TL: Trên đường về, ông đã kể về những cánh rừng thưở xưa....
Bài 2: Tạm biệt mùa hè (SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 38)
* Đọc đoạn 1: “Đêm nay………những gì nhỉ.”
- Câu hỏi: Vì sao đêm trước ngày khai giảng, Diệu nằm mãi không ngủ được?
- Gợi ý TL: Diệu nằm mãi không ngủ được vì háo hức chờ sớm mai đến lớp.
Bài 3 : Lời giải toán đặc biệt (Tiếng Việt 3 - Tập 1 - Trang 50 )
* Đọc đoạn: “Vích-to Huy-gô......cho Huy-gô.”
- Câu hỏi: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu gì từ rất sớm?
- Gợi ý TL: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ tài năng thơ ca của mình từ rất sớm.
Bài 4: Bạn nhỏ trong nhà (SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 107)
* HS đọc đoạn : “Tôi đặt tên cho nó là Cúp……..từ lúc nào”
- Câu hỏi: Chú chó được đặt tên là gì vầ biết làm những gì?
- Gợi ý TL: Chú chó được đặt tên là Cúp. Chú biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy
khăn lau nhà….
Bài 5: Những ngọn hải đăng (SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 133)
* HS đọc đoạn : “Những ngọn hải đăng…..mọi sự cố”
- Câu hỏi: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì?
- Gợi ý TL: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng năng lượng mặt trời, nhưng khi
năng lượng yếu thì phải lập tức thay thế bằng máy phát điện.
B. HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: (2 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm)
2. Trả lời câu hỏi : 1 điểm
Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt
chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - NĂM HỌC 2023- 2024- MÃ ĐỀ 01
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0.5
2
C
0.5
3
D
0.5
4
A
0.5
5
Phải chăm chỉ và chịu khó làm việc.
1
6
B
0.5
7
C
0.5
8
B
0.5
9
10
Lạnh lẽo, khan hiếm, mải
Đặt được câu kể theo đúng yêu cầu và thể loại câu. Viết hoa
đầu câu, cuối câu dùng dấu chấm than.
0.5
1
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp ; Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 4 điểm
- Viết sai chính tả quá 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm): HS làm bài đúng theo yêu cầu của đề bài, chữ viết và trình
sạch, đẹp, không sai lỗi chính tả.
- Câu mở đầu: (1 điểm)
- Các câu nội dung: (3 điểm)
- Câu kết: (1 điểm)
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo, có cảm xúc ( 1 điểm)
====== Hết====
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - NĂM HỌC 2023- 2024- MÃ ĐỀ 02
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
D
0.5
2
B
0.5
3
C
0.5
4
C
0.5
5
Phải chăm chỉ và chịu khó làm việc.
1
6
D
0.5
7
B
0.5
8
A
0.5
9
10
no đủ, đầy, chăm chỉ
Đặt được câu kể theo đúng yêu cầu và thể loại câu. Viết hoa
0.5
1
đầu câu, cuối câu dùng dấu chấm than.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp ; Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 4 điểm
- Viết sai chính tả quá 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm): HS làm bài đúng theo yêu cầu của đề bài, chữ viết và trình
sạch, đẹp, không sai lỗi chính tả.
- Câu mở đầu: (1 điểm)
- Các câu nội dung: (3 điểm)
- Câu kết: (1 điểm)
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo, có cảm xúc ( 1 điểm)
====== Hết====
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2024 - 2025
TT
CHỦ
ĐỀ
MỨC 1
TN
1
2
Đọc
hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
việt
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
3
1
1
1,2,3
4
5
1.5
0.5
0.5
TL
Tổng
TN
TL
5
2.5
1
1
1
1
2
6
8
7,9
6
7.8.9
1
0.75
1.75
1
2.5
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
Mã đề: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 3..........
I.
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
KIẾN VÀ CHÂU CHẤU
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy
tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi
ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ.
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy
lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ
còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn
châu chấu ạ”.
- Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa. Châu chấu mỉa mai.
Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi
về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên
khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì
đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà
bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Sưu tầm)
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Châu chấu đã làm gì vào ngày hè nắng chói chang?
A. Đi kiếm thức ăn
B. Ca hát và nhảy nhót
C. Xây tổ
D. Tha hạt ngô về tổ
Câu 2: Kiến trả lời thế nào khi châu chấu rủ rê đi chơi?
A. Kiến đồng ý đi chơi với châu chấu
B. Kiến mỉa mai châu chấu
C. Kiến từ chối vì bận tha thức ăn dự trữ cho mùa đông
D. Kiến không trả lời
Câu 3: Mùa đông đến, châu chấu gặp phải khó khăn gì?
A. Không có chỗ trú ẩn
B. Tổ bị hỏng
C. Bị kiến mắng
D. Không có thức ăn và bị đói rét
Câu 4: Vì sao kiến có một mùa đông no đủ?
A. Vì kiến biết dự trữ lương thực từ mùa hè
B. Vì kiến nhận được sự giúp đỡ của châu chấu
C. Vì mùa đông không lạnh lắm
D. Vì kiến không cần ăn vào mùa đông
Câu 5: Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Thái độ của kiến đối với lời rủ rê của châu chấu là gì?
A. Thờ ơ và kiêu ngạo
B. Chăm chỉ và không để ý đến lời mỉa mai
C. Tức giận và mắng châu chấu
D. Bỏ qua công việc để chơi cùng
Câu 7: Nếu bạn là châu chấu, bạn sẽ làm gì khi thấy kiến chăm chỉ làm việc?
A. Tiếp tục chơi và không quan tâm
B. Chờ đến mùa đông rồi xin kiến giúp đỡ
C. Dừng chơi để cùng kiến chuẩn bị lương thực
D. Mỉa mai kiến vì lo xa
Câu 8: Câu “Một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu
ra ríu rít.” là câu kể thuộc nhóm :
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu nêu đặc điểm
Câu 9 : Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã
chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 10 : Đặt một câu cảm theo nội dung bài đọc trên.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
2. Đọc thành tiếng
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 3..........
C: ………..
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
KIẾN VÀ CHÂU CHẤU
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy
tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi
ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ.
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy
lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ
còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn
châu chấu ạ”.
- Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa. Châu chấu mỉa mai.
Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi
về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên
khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì
đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà
bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Sưu tầm)
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Kiến trả lời thế nào khi châu chấu rủ rê đi chơi?
A. Kiến mỉa mai châu chấu
B. Kiến đồng ý đi chơi với châu chấu
C. Kiến không trả lời
D. Kiến từ chối vì bận tha thức ăn dự trữ cho mùa đông
Câu 2: Mùa đông đến, châu chấu gặp phải khó khăn gì?
A. Không có chỗ trú ẩn
B. Không có thức ăn và bị đói rét
C. Bị kiến mắng
D. Tổ bị hỏng
Câu 3: Vì sao kiến có một mùa đông no đủ?
A. Vì mùa đông không lạnh lắm
B. Vì kiến nhận được sự giúp đỡ của châu chấu
C. Vì kiến biết dự trữ lương thực từ mùa hè
D. Vì kiến không cần ăn vào mùa đông
Câu 4: Châu chấu đã làm gì vào ngày hè nắng chói chang?
A. Xây tổ
B. Đi kiếm thức ăn
C. Ca hát và nhảy nhót
D. Tha hạt ngô về tổ
Câu 5: Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Thái độ của kiến đối với lời rủ rê của châu chấu là gì?
A. Thờ ơ và kiêu ngạo
B. Bỏ qua công việc để chơi cùng
C. Tức giận và mắng châu chấu
D. Chăm chỉ và không để ý đến lời mỉa mai
Câu 7: Nếu bạn là châu chấu, bạn sẽ làm gì khi thấy kiến chăm chỉ làm việc?
A. Tiếp tục chơi và không quan tâm
B. Dừng chơi để cùng kiến chuẩn bị lương thực
C. Chờ đến mùa đông rồi xin kiến giúp đỡ
D. Mỉa mai kiến vì lo xa
Câu 8: Câu “Một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu
ra ríu rít.” là câu kể thuộc nhóm :
A. Câu nêu hoạt động
B. Câu giới thiệu
C. Câu nêu đặc điểm
Câu 9 : Tìm 3 từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải
chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét.
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 10 : Đặt một câu cảm theo nội dung bài đọc trên.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
2. Đọc thành tiếng
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
............................
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Tiếng Việt (viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết:
GIỌT SƯƠNG
Có một giọt sương nhỏ đậu trên lá mùng tơi, lấp lánh như một hạt ngọc. Thực ra, giọt
sương không thích mình được ví như hạt ngọc. Nó chỉ là một giọt nước nhỏ xíu hiền lành.
Một giọt nước trong vắt, trong đến nỗi khi soi mình vào đó bạn có thể thấy được cả vườn
cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu xanh biếc với những cụm mây trắng bay lững
thững.
2. Tiếng Việt (văn) : Viết đoạn văn nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
1. Tiếng Việt (viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết:
GIỌT SƯƠNG
Có một giọt sương nhỏ đậu trên lá mùng tơi, lấp lánh như một hạt ngọc. Thực ra, giọt
sương không thích mình được ví như hạt ngọc. Nó chỉ là một giọt nước nhỏ xíu hiền lành.
Một giọt nước trong vắt, trong đến nỗi khi soi mình vào đó bạn có thể thấy được cả vườn
cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu xanh biếc với những cụm mây trắng bay lững
thững.
2. Tiếng Việt (văn) : Viết đoạn văn nêu lí do em thích hoặc không thích một nhân vật
trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC KÌ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
I. BÀI ĐỌC
Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi một trong 5 bài tập đọc ( Thời gian không
quá 1 phút/1 HS)
Bài 1: Cánh rừng trong nắng (Tiếng Việt 3 - Tập 1 - Trang 17)
* Đọc đoạn: “Khi nắng đã nhạt màu……..trong nắng.”:
- Hỏi: Trên đường về, ông đã kể những gì cho các bạn?
- Gợi ý TL: Trên đường về, ông đã kể về những cánh rừng thưở xưa....
Bài 2: Tạm biệt mùa hè (SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 38)
* Đọc đoạn 1: “Đêm nay………những gì nhỉ.”
- Câu hỏi: Vì sao đêm trước ngày khai giảng, Diệu nằm mãi không ngủ được?
- Gợi ý TL: Diệu nằm mãi không ngủ được vì háo hức chờ sớm mai đến lớp.
Bài 3 : Lời giải toán đặc biệt (Tiếng Việt 3 - Tập 1 - Trang 50 )
* Đọc đoạn: “Vích-to Huy-gô......cho Huy-gô.”
- Câu hỏi: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu gì từ rất sớm?
- Gợi ý TL: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ tài năng thơ ca của mình từ rất sớm.
Bài 4: Bạn nhỏ trong nhà (SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 107)
* HS đọc đoạn : “Tôi đặt tên cho nó là Cúp……..từ lúc nào”
- Câu hỏi: Chú chó được đặt tên là gì vầ biết làm những gì?
- Gợi ý TL: Chú chó được đặt tên là Cúp. Chú biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy
khăn lau nhà….
Bài 5: Những ngọn hải đăng (SGK Tiếng Việt 3 - tập 1 trang 133)
* HS đọc đoạn : “Những ngọn hải đăng…..mọi sự cố”
- Câu hỏi: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì?
- Gợi ý TL: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng năng lượng mặt trời, nhưng khi
năng lượng yếu thì phải lập tức thay thế bằng máy phát điện.
B. HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: (2 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm)
2. Trả lời câu hỏi : 1 điểm
Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt
chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - NĂM HỌC 2023- 2024- MÃ ĐỀ 01
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0.5
2
C
0.5
3
D
0.5
4
A
0.5
5
Phải chăm chỉ và chịu khó làm việc.
1
6
B
0.5
7
C
0.5
8
B
0.5
9
10
Lạnh lẽo, khan hiếm, mải
Đặt được câu kể theo đúng yêu cầu và thể loại câu. Viết hoa
đầu câu, cuối câu dùng dấu chấm than.
0.5
1
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp ; Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 4 điểm
- Viết sai chính tả quá 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm): HS làm bài đúng theo yêu cầu của đề bài, chữ viết và trình
sạch, đẹp, không sai lỗi chính tả.
- Câu mở đầu: (1 điểm)
- Các câu nội dung: (3 điểm)
- Câu kết: (1 điểm)
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo, có cảm xúc ( 1 điểm)
====== Hết====
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - NĂM HỌC 2023- 2024- MÃ ĐỀ 02
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
D
0.5
2
B
0.5
3
C
0.5
4
C
0.5
5
Phải chăm chỉ và chịu khó làm việc.
1
6
D
0.5
7
B
0.5
8
A
0.5
9
10
no đủ, đầy, chăm chỉ
Đặt được câu kể theo đúng yêu cầu và thể loại câu. Viết hoa
0.5
1
đầu câu, cuối câu dùng dấu chấm than.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp ; Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 4 điểm
- Viết sai chính tả quá 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm): HS làm bài đúng theo yêu cầu của đề bài, chữ viết và trình
sạch, đẹp, không sai lỗi chính tả.
- Câu mở đầu: (1 điểm)
- Các câu nội dung: (3 điểm)
- Câu kết: (1 điểm)
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo, có cảm xúc ( 1 điểm)
====== Hết====
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2024 - 2025
TT
CHỦ
ĐỀ
MỨC 1
TN
1
2
Đọc
hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
việt
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
3
1
1
1,2,3
4
5
1.5
0.5
0.5
TL
Tổng
TN
TL
5
2.5
1
1
1
1
2
6
8
7,9
6
7.8.9
1
0.75
1.75
1
2.5
 








Các ý kiến mới nhất