Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Đức
Ngày gửi: 15h:43' 11-12-2019
Dung lượng: 149.0 KB
Số lượt tải: 747
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Đức
Ngày gửi: 15h:43' 11-12-2019
Dung lượng: 149.0 KB
Số lượt tải: 747
Số lượt thích:
1 người
(Võ Thị Thuần)
SỞ GD&ĐT BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG TH-THCS-THPT VIỆT MỸ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020
Môn:SINH HỌC 7
Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ………………………………………. Lớp………………..
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm).
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước cho câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm).
Câu 1.Động vật nguyên sinh sống kí sinh trong cơ thể người và động vật là: A. Trùng roi. B.Trùng kiết lị. C. Trùng giày. D. Tất cả đều đúng. Câu 2.Tập đoàn trùng roi là? A.Nhiều tế bào liên kết lại. B.Một cơ thể thống nhất.
C.Một tế bào. D.Nhiều tế bào sống độc lập.
Câu 3.Thuỷ tức sinh sản bằng hình thức nào? A. Sinh sản vô tính đơn giản. B. Sinh sản hữu tính. C. Sinh sản kiểu tái sinh. D. Sinh sản vô tính, hữu tính và tái sinh. Câu 4.Cơ thể của sứa có dạng? A. Hình trụ. B. Hình dù. C. Hình cầu. D. Hình que. Câu 5.Căn cứ vào nơi kí sinh, cho biết loài giun nào nguy hiểm hơn? A. Giun đũa. B. Giun kim.
C. Giun móc câu. D. Giun chỉ. Câu 6.Trẻ em hay mắc bệnh giun kim vì:
A. Không ăn đủ chất. B. Không biết ăn rau xanh.
C. Có thói quen bỏ tay vào miệng. D. Hay chơi đùa.
Câu 7.Cơ quan trao đổi khí ở trai sông là:
A. Phổi. B. Mang. C. Bề mặt cơ thể. D. Cả A,B,C.
Câu 8.Vỏ trai được hình thành từ:
A. Thân trai. B. Chân trai. C. Lớp sừng. D. Cả A,B,C.
Câu 9.Động vật thân mềm sống trên cạn là:
A. Bạch tuộc. B. Mực. C. Sò. D. Ốc sên.
Câu 10.Ngành thân mềm có đặc điểm chung là:
A.Thân mềm, cơ thể không phân đốt. B.Có vỏ đá vôi, có khoang áo.
C.Hệ tiêu hóa phân hóa. D.Tất cả các đáp án trên.
Câu 11.Tôm đực có kích thước… so với tôm cái
A.Nhỏ hơn. B.Lớn hơn. C.Bằng. D.Gấp đôi.
Câu 12.Tại sao lại gọi là ngành chân khớp?
A.Các phần phụ phân đốt khớp động với nhau.B.Cơ thể phân đốt.
C.Cơ thể có các khoang chính thức. D.Chân có các khớp.
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm).
Câu 1.(2,0 điểm):Giun đốt có vai trò gì đối với tự nhiên và với đời sống con người? Mỗi khi trời mưa to ta lại thấy có những con giun bò trên mặt đất. Tại sao lại như vậy?
Câu 2.(1,0 điểm):Vì sao tôm phải lột xác nhiều lần trong đời sống cá thể? Vai trò của lớp giáp xác trong thực tiễn.
Câu 3.(1,0 điểm):Dựa vào hình vẽ bên (hình 25.1)
hãy chú thích các số ghi trên hình.
Câu 4. (3,0 điểm):Sau khi học xong ngành thân mềm rất nhiều bạn học sinh thắc mắc: Vì sao “Mực bơi nhanh lại xếp cùng ngành với Ốc sên bò chậm chạp”?Em hãy vận dụng kiến thức về ngành thân mềm mà em có giải thích cho các bạn học sinh rõ.
Bài làm:
SỞ GD&ĐT BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG TH-THCS-THPT VIỆT MỸ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020
Môn:SINH HỌC 7
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ………………………………………. Lớp………………..
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm).
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước cho câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0
TRƯỜNG TH-THCS-THPT VIỆT MỸ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020
Môn:SINH HỌC 7
Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ………………………………………. Lớp………………..
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm).
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước cho câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25 điểm).
Câu 1.Động vật nguyên sinh sống kí sinh trong cơ thể người và động vật là: A. Trùng roi. B.Trùng kiết lị. C. Trùng giày. D. Tất cả đều đúng. Câu 2.Tập đoàn trùng roi là? A.Nhiều tế bào liên kết lại. B.Một cơ thể thống nhất.
C.Một tế bào. D.Nhiều tế bào sống độc lập.
Câu 3.Thuỷ tức sinh sản bằng hình thức nào? A. Sinh sản vô tính đơn giản. B. Sinh sản hữu tính. C. Sinh sản kiểu tái sinh. D. Sinh sản vô tính, hữu tính và tái sinh. Câu 4.Cơ thể của sứa có dạng? A. Hình trụ. B. Hình dù. C. Hình cầu. D. Hình que. Câu 5.Căn cứ vào nơi kí sinh, cho biết loài giun nào nguy hiểm hơn? A. Giun đũa. B. Giun kim.
C. Giun móc câu. D. Giun chỉ. Câu 6.Trẻ em hay mắc bệnh giun kim vì:
A. Không ăn đủ chất. B. Không biết ăn rau xanh.
C. Có thói quen bỏ tay vào miệng. D. Hay chơi đùa.
Câu 7.Cơ quan trao đổi khí ở trai sông là:
A. Phổi. B. Mang. C. Bề mặt cơ thể. D. Cả A,B,C.
Câu 8.Vỏ trai được hình thành từ:
A. Thân trai. B. Chân trai. C. Lớp sừng. D. Cả A,B,C.
Câu 9.Động vật thân mềm sống trên cạn là:
A. Bạch tuộc. B. Mực. C. Sò. D. Ốc sên.
Câu 10.Ngành thân mềm có đặc điểm chung là:
A.Thân mềm, cơ thể không phân đốt. B.Có vỏ đá vôi, có khoang áo.
C.Hệ tiêu hóa phân hóa. D.Tất cả các đáp án trên.
Câu 11.Tôm đực có kích thước… so với tôm cái
A.Nhỏ hơn. B.Lớn hơn. C.Bằng. D.Gấp đôi.
Câu 12.Tại sao lại gọi là ngành chân khớp?
A.Các phần phụ phân đốt khớp động với nhau.B.Cơ thể phân đốt.
C.Cơ thể có các khoang chính thức. D.Chân có các khớp.
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm).
Câu 1.(2,0 điểm):Giun đốt có vai trò gì đối với tự nhiên và với đời sống con người? Mỗi khi trời mưa to ta lại thấy có những con giun bò trên mặt đất. Tại sao lại như vậy?
Câu 2.(1,0 điểm):Vì sao tôm phải lột xác nhiều lần trong đời sống cá thể? Vai trò của lớp giáp xác trong thực tiễn.
Câu 3.(1,0 điểm):Dựa vào hình vẽ bên (hình 25.1)
hãy chú thích các số ghi trên hình.
Câu 4. (3,0 điểm):Sau khi học xong ngành thân mềm rất nhiều bạn học sinh thắc mắc: Vì sao “Mực bơi nhanh lại xếp cùng ngành với Ốc sên bò chậm chạp”?Em hãy vận dụng kiến thức về ngành thân mềm mà em có giải thích cho các bạn học sinh rõ.
Bài làm:
SỞ GD&ĐT BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG TH-THCS-THPT VIỆT MỸ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020
Môn:SINH HỌC 7
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ………………………………………. Lớp………………..
Điểm
Nhận xét của giáo viên
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm).
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước cho câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0
 









Các ý kiến mới nhất