Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thu Hường
Ngày gửi: 21h:39' 17-03-2019
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 631
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thu Hường
Ngày gửi: 21h:39' 17-03-2019
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 631
Số lượt thích:
0 người
Các định luật bảo toàn
I/ Định luật bảo toàn động lượng
1/ Hệ kín
Mọi hệ vật gọi là hệ kín nếu chỉ có những lực của các vật trong hệ tác dụng lẫn nhau mà không có tác dụng từ những lực bên ngoài hệ, hoặc nếu có thì các lực này phải triệt tiêu lẫn nhau.
2/ Động lượng
+ Động lượng của một vật là đại lượng đo bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
+ Động lượng là một đại lượng vectơ được kí hiệu
p=m
v
+ Đơn vị của động lượng trong hệ SI là
kg . m
s
3/ Định luật bảo toàn động lượng:
Vectơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn
p
𝑝
4/ Dạng khác của định luật 2 newtơn
Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian ∆ t bằng xung của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian ấy
F=
P
P
0∆t t
F =
P
5/ Nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
Trong một hệ kín, nếu có một phần của chuyển động theo một hướng, thì theo định luật bảo toàn động lượng, phần còn lại của hệ chuyển động theo hướng ngược lại. Chuyển động theo nguyên tắc như thế gọi là chuyển động bằng phản lực.
II/ Công và công suất
CÔNG
1/ Định nghĩa Công là đại lượng đo bằng tích độ lớn của lực và hình chiếu của độ dời của điểm đặt trên phương của lực.
2/ Công thức A = F. s. cos α
Trong đó A : công do F thực hiện (J) F là độ lớn của lực thực hiện (N)
s. cos α là hình chiếu độ dời của phương trên lực (m)
α là góc giữa chiều của lực
F
với chiều của độ dời.
CÔNG SUẤT
1/ Định nghĩa Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t thực hiện công ấy.
2/ Công thức P
𝐴
𝑡
3/ Biểu thức khác của công suất : P =
A
t= F. v.cosα
Nếu v là vận tốc trung bình thì P là công suất trung bình, nếu v là vận tốc tức thời thì P sẽ là công suất tức thời.
HIỆU SUẤT
Hiệu suất cho biết tỉ lệ giữa công có ích và công toàn phần do máy sinh ra khi hoạt động, nó có giá trị luôn nhỏ hơn 1.
Kí hiệu: H
A
A
III/ ĐỘNG NĂNG
1/ Định nghĩa
Động năng của một vật là năng lượng do chuyển động mà có. Động năng bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Kí hiệu: Wđ =
m
v
2
2
Trong đó Wđ Động năng của vật (J)
m là khối lượng của vật (kg)
v là vận tốc của vật (m/s)
2/ Đặc điểm: - Động năng là đại lượng vô hướng và luôn luôn dương.
Vận tốc có tính chất tương đối nên động năng cũng có tính tương đối.
Công thức xác định động năng Wđ =
m
v
2
2 cũng đúng cho vật chuyển động tịnh tiến.
3/ Định lí động năng:
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật.
Angoại lực = Wđ2 – Wđ1
VI/ Công của trọng lực
1/ Công của trọng lực
Công của trọng lực không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào các vị trí đầu cuối.Trọng lực là một lực thế.
2/ Lực thế:
Công của những lực không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu cuối.Những lực có tính chất như thế gọi là lực thế. Thí dụ: lực đàn hồi, lực tĩnh điện, trọng lực.
V/ THẾ NĂNG
1/ Thế năng: Thế năng là năng lượng dự trữ của một hệ có được do tương tác của các phần hệ thống qua lực thế.
2/ Đặc điểm của thế năng trọng trường
Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng.
Thế năng trong trọng trường phụ thuộc vào vị trí tương đối giữa vật và Trái Đất và được xác định sai kém một hằng số công tùy theo cách chọn gốc thế năng.
Trong trường hợp vật không thể coi là một chất điểm, thế năng trọng trường sẽ được tính bằng: Wt = m. g. Zc Với Zc là tọa độ trọng tâm C trên trục z (Chọn gốc thế năng tại gốc tọa độ).
Đơn vị thế năng là jun kí hiệu J.
3/ Công thức thế năng trọng trường Wt = m.g.Z
Wt là thế
I/ Định luật bảo toàn động lượng
1/ Hệ kín
Mọi hệ vật gọi là hệ kín nếu chỉ có những lực của các vật trong hệ tác dụng lẫn nhau mà không có tác dụng từ những lực bên ngoài hệ, hoặc nếu có thì các lực này phải triệt tiêu lẫn nhau.
2/ Động lượng
+ Động lượng của một vật là đại lượng đo bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
+ Động lượng là một đại lượng vectơ được kí hiệu
p=m
v
+ Đơn vị của động lượng trong hệ SI là
kg . m
s
3/ Định luật bảo toàn động lượng:
Vectơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn
p
𝑝
4/ Dạng khác của định luật 2 newtơn
Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian ∆ t bằng xung của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian ấy
F=
P
P
0∆t t
F =
P
5/ Nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
Trong một hệ kín, nếu có một phần của chuyển động theo một hướng, thì theo định luật bảo toàn động lượng, phần còn lại của hệ chuyển động theo hướng ngược lại. Chuyển động theo nguyên tắc như thế gọi là chuyển động bằng phản lực.
II/ Công và công suất
CÔNG
1/ Định nghĩa Công là đại lượng đo bằng tích độ lớn của lực và hình chiếu của độ dời của điểm đặt trên phương của lực.
2/ Công thức A = F. s. cos α
Trong đó A : công do F thực hiện (J) F là độ lớn của lực thực hiện (N)
s. cos α là hình chiếu độ dời của phương trên lực (m)
α là góc giữa chiều của lực
F
với chiều của độ dời.
CÔNG SUẤT
1/ Định nghĩa Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t thực hiện công ấy.
2/ Công thức P
𝐴
𝑡
3/ Biểu thức khác của công suất : P =
A
t= F. v.cosα
Nếu v là vận tốc trung bình thì P là công suất trung bình, nếu v là vận tốc tức thời thì P sẽ là công suất tức thời.
HIỆU SUẤT
Hiệu suất cho biết tỉ lệ giữa công có ích và công toàn phần do máy sinh ra khi hoạt động, nó có giá trị luôn nhỏ hơn 1.
Kí hiệu: H
A
A
III/ ĐỘNG NĂNG
1/ Định nghĩa
Động năng của một vật là năng lượng do chuyển động mà có. Động năng bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Kí hiệu: Wđ =
m
v
2
2
Trong đó Wđ Động năng của vật (J)
m là khối lượng của vật (kg)
v là vận tốc của vật (m/s)
2/ Đặc điểm: - Động năng là đại lượng vô hướng và luôn luôn dương.
Vận tốc có tính chất tương đối nên động năng cũng có tính tương đối.
Công thức xác định động năng Wđ =
m
v
2
2 cũng đúng cho vật chuyển động tịnh tiến.
3/ Định lí động năng:
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật.
Angoại lực = Wđ2 – Wđ1
VI/ Công của trọng lực
1/ Công của trọng lực
Công của trọng lực không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào các vị trí đầu cuối.Trọng lực là một lực thế.
2/ Lực thế:
Công của những lực không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu cuối.Những lực có tính chất như thế gọi là lực thế. Thí dụ: lực đàn hồi, lực tĩnh điện, trọng lực.
V/ THẾ NĂNG
1/ Thế năng: Thế năng là năng lượng dự trữ của một hệ có được do tương tác của các phần hệ thống qua lực thế.
2/ Đặc điểm của thế năng trọng trường
Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng.
Thế năng trong trọng trường phụ thuộc vào vị trí tương đối giữa vật và Trái Đất và được xác định sai kém một hằng số công tùy theo cách chọn gốc thế năng.
Trong trường hợp vật không thể coi là một chất điểm, thế năng trọng trường sẽ được tính bằng: Wt = m. g. Zc Với Zc là tọa độ trọng tâm C trên trục z (Chọn gốc thế năng tại gốc tọa độ).
Đơn vị thế năng là jun kí hiệu J.
3/ Công thức thế năng trọng trường Wt = m.g.Z
Wt là thế
 









Các ý kiến mới nhất