Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Đức
Ngày gửi: 22h:54' 12-10-2019
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Đức
Ngày gửi: 22h:54' 12-10-2019
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20: Tiết 33 Ngày soạn : 2/01/2018
Ngày dạy: 4/01/2018
LUYỆN TẬP
(Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác)
I. tiêu
1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức , kỹ năng :
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Kĩ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ tam giác nhanh, chính xác.
Viết đúng GT-KL và chứng minh hai tam giác bằng nhau.
Biết suy luận bằng vận dụng tính chất, định lí của tam giác.
- Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn toán.
2. Mục tiêu phát triển năng lực :
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- NL giao tiếp, hùng biện
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng kiến thức toán học:
- Vận dụng kiến thức để vẽ hình và chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c.; g.c.g ; c.g.c .
- Năng lực trao đổi thông tin khi chứng minh
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
- NL giải quyết vấn đề.
- Năng lực sáng tạo
- NL quản lý
Nhóm năng lực công cụ :
- NL sử dụng công nghệ thông tin.
- NL tính toán
- NL sử dụng ngôn ngữ
II. bị
1. Giáo viên: Thước thẳng, Ê ke.
2. Học sinh: Thước kẻ, Ê ke.
III. trình dạy - học
1. định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra trong bài học)
3. Bài mới: Hoạt động 1 : Luyện tập (37 phút)
* Đồ dùng : thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
* Phương pháp / Kỹ thuật dạy học : Thực nghiệm , giải quyết vấn đề, trao đổi thông tin, hợp tác nhóm nhỏ
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* GV: Đưa ra đề bài 40/SGK.
- HS: Đọc đề bài.
- HS: Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL. Cả lớp cùng thực hiện vào vở.
* Bài 40 (SGK/124):
A
E
B C
M
F
x
- GV: BE như thế nào với CF? Hãy dùng suy luận để giải thích?
- HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn.
- GV Gợi ý: (BME và (CMF có gì đặc biệt? Từ đó hãy chứng minh (BME = (CMF?
- HS: Lên bảng trình bày. Cả lớp cùng thực hiện vào vở.
* GV: Yêu cầu HS làm tiếp bài 41/SGK.
- HS1: Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL. Cả lớp cùng thực hiện vào vở.
- GV: Hướng dẫn cách vẽ hình nhanh và chính xác.
- HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn để đưa ra cách chứng minh.
- GV Gợi ý: Phải chứng minh ID = IE; IE = IF.
Từ đó iều phải chứng minh
- HS: Làm bài theo nhóm cùng bàn.
- 1HS: Lên bảng trình bày.
- GV&HS: Cùng chữa bài trên bảng.
Bài tập tổng hợp
* GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 1.
- HS: Tìm hiểu đề bài, vẽ hình và ghi GT- KL.
- GV hướng dẫn HS c/m:
+ (ABM và (DCM có những yếu tố nào bằng nhau?
Vậy: (ABM = (DCM ( ? )
+ Vì sao AB // DC
+ Để chỉ ra AM ( BC cần có điều kiện
Ngày dạy: 4/01/2018
LUYỆN TẬP
(Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác)
I. tiêu
1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức , kỹ năng :
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Kĩ năng: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ tam giác nhanh, chính xác.
Viết đúng GT-KL và chứng minh hai tam giác bằng nhau.
Biết suy luận bằng vận dụng tính chất, định lí của tam giác.
- Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn toán.
2. Mục tiêu phát triển năng lực :
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:
- NL giao tiếp, hùng biện
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng kiến thức toán học:
- Vận dụng kiến thức để vẽ hình và chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c.; g.c.g ; c.g.c .
- Năng lực trao đổi thông tin khi chứng minh
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
- NL giải quyết vấn đề.
- Năng lực sáng tạo
- NL quản lý
Nhóm năng lực công cụ :
- NL sử dụng công nghệ thông tin.
- NL tính toán
- NL sử dụng ngôn ngữ
II. bị
1. Giáo viên: Thước thẳng, Ê ke.
2. Học sinh: Thước kẻ, Ê ke.
III. trình dạy - học
1. định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra trong bài học)
3. Bài mới: Hoạt động 1 : Luyện tập (37 phút)
* Đồ dùng : thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
* Phương pháp / Kỹ thuật dạy học : Thực nghiệm , giải quyết vấn đề, trao đổi thông tin, hợp tác nhóm nhỏ
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* GV: Đưa ra đề bài 40/SGK.
- HS: Đọc đề bài.
- HS: Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL. Cả lớp cùng thực hiện vào vở.
* Bài 40 (SGK/124):
A
E
B C
M
F
x
- GV: BE như thế nào với CF? Hãy dùng suy luận để giải thích?
- HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn.
- GV Gợi ý: (BME và (CMF có gì đặc biệt? Từ đó hãy chứng minh (BME = (CMF?
- HS: Lên bảng trình bày. Cả lớp cùng thực hiện vào vở.
* GV: Yêu cầu HS làm tiếp bài 41/SGK.
- HS1: Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL. Cả lớp cùng thực hiện vào vở.
- GV: Hướng dẫn cách vẽ hình nhanh và chính xác.
- HS: Thảo luận theo nhóm cùng bàn để đưa ra cách chứng minh.
- GV Gợi ý: Phải chứng minh ID = IE; IE = IF.
Từ đó iều phải chứng minh
- HS: Làm bài theo nhóm cùng bàn.
- 1HS: Lên bảng trình bày.
- GV&HS: Cùng chữa bài trên bảng.
Bài tập tổng hợp
* GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 1.
- HS: Tìm hiểu đề bài, vẽ hình và ghi GT- KL.
- GV hướng dẫn HS c/m:
+ (ABM và (DCM có những yếu tố nào bằng nhau?
Vậy: (ABM = (DCM ( ? )
+ Vì sao AB // DC
+ Để chỉ ra AM ( BC cần có điều kiện
 









Các ý kiến mới nhất