Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thanh Thảo
Ngày gửi: 20h:43' 05-04-2021
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Thái Thanh Thảo
Ngày gửi: 20h:43' 05-04-2021
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: HOÁ HỌC 12 - ĐỀ 5
Câu 1: Cho dung dịch FeCl3, FeCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là
A. FeO, Fe3O4. B. FeO. C. Fe2O3. D. FeO, Fe2O3.
Câu 2: Cho một luồng khí H2 dư đi qua ống nghiệm chứa MgO, Fe2O3, Al2O3, CuO, nung nóng. Kết thúc phản ứng, chất rắn còn lại trong ống nghiệm là hỗn hợp gồm:
A. Mg, Fe, Al, Cu B. Mg, FeO, Al, CuO C. MgO, FeO, Al2O3, Cu D. MgO, Fe, Al2O3, Cu
Câu 3: Các kim loại thuộc dãy nào sau đây đều tác dụng với dung dịch CuCl2?
A. Na, Ba, Ag. B. Ba, Mg, Hg. C. Fe, Na, Mg. D. Na, Mg, Ag.
Câu 4: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
A. không có hiện tượng gì. B. có bọt khí thoát ra.
C. có kết tủa trắng và bọt khí. D. có kết tủa trắng.
Câu 5: Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4 gam. Giả thiết sản phẩm oxi hoá chỉ là sắt từ oxit. Phần trăm sắt đã bị oxi hoá là (Fe = 56, O = 16)
A. 81,4%. B. 48,8%. C. 99,9%. D. 60%.
Câu 6: Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các tấm Zn ở ngoài vỏ tàu (phần chìm dưới nước biển). Người ta đã bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn bằng cách
A. dùng Zn là kim loại không gỉ. B. cách ly kim loại với môi trường.
C. dùng Zn làm chất chống ăn mòn. D. dùng phương pháp điện hoá.
Câu 7: Trong công nghiệp, người ta điều chế Al bằng cách
A. điện phân nóng chảy AlCl3.
B. dùng kim loại mạnh khử Al ra khỏi dung dịch muối.
C. dùng chất khử như CO, H2... để khử Al2O3.
D. điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit.
Câu 8: Hợp kim Fe - Zn để trong không khí ẩm thì…
A. Zn bị ăn mòn điện hóa. B. cả Fe và Zn bị ăn mòn hóa học.
C. Zn bị ăn mòn hóa học. D. Fe bị ăn mòn điện hóa.
Câu 9: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 39,35. B. 35,20. C. 32,40. D. 33,95.
Câu 10: Đốt 12,8 gam Cu trong không khí rồi hoà tan chất rắn thu được bằng dung dịch HNO3 0,5M thấy thoát ra 448 ml NO (đktc). Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 đã dùng là (Cu = 64)
A. 0,84 lít. B. 1,12 lít. C. 1,68 lít. D. 0,56 lít.
Câu 11: Tính chất hóa học chung của kim loại là
A. khó bị oxi hóa. B. tính khử. C. nhận electron. D. tính oxi hóa.
Câu 12: Để nhận ra ba chất ở dạng bột là Mg, Al, Al2O3 đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn chỉ cần thuốc thử là
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl. C. dung dịch NH3. D. H2O.
Câu 13: Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
A. Al2O3. B. ZnSO4. C. Al(OH)3. D. NaHCO3.
Câu 14: Câu nào dưới đây không đúng?
A. Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
B. H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hoá mạnh.
C. BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nước.
D. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử.
Câu 15: Các số oxi hoá đặc trưng
Môn: HOÁ HỌC 12 - ĐỀ 5
Câu 1: Cho dung dịch FeCl3, FeCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là
A. FeO, Fe3O4. B. FeO. C. Fe2O3. D. FeO, Fe2O3.
Câu 2: Cho một luồng khí H2 dư đi qua ống nghiệm chứa MgO, Fe2O3, Al2O3, CuO, nung nóng. Kết thúc phản ứng, chất rắn còn lại trong ống nghiệm là hỗn hợp gồm:
A. Mg, Fe, Al, Cu B. Mg, FeO, Al, CuO C. MgO, FeO, Al2O3, Cu D. MgO, Fe, Al2O3, Cu
Câu 3: Các kim loại thuộc dãy nào sau đây đều tác dụng với dung dịch CuCl2?
A. Na, Ba, Ag. B. Ba, Mg, Hg. C. Fe, Na, Mg. D. Na, Mg, Ag.
Câu 4: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
A. không có hiện tượng gì. B. có bọt khí thoát ra.
C. có kết tủa trắng và bọt khí. D. có kết tủa trắng.
Câu 5: Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4 gam. Giả thiết sản phẩm oxi hoá chỉ là sắt từ oxit. Phần trăm sắt đã bị oxi hoá là (Fe = 56, O = 16)
A. 81,4%. B. 48,8%. C. 99,9%. D. 60%.
Câu 6: Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các tấm Zn ở ngoài vỏ tàu (phần chìm dưới nước biển). Người ta đã bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn bằng cách
A. dùng Zn là kim loại không gỉ. B. cách ly kim loại với môi trường.
C. dùng Zn làm chất chống ăn mòn. D. dùng phương pháp điện hoá.
Câu 7: Trong công nghiệp, người ta điều chế Al bằng cách
A. điện phân nóng chảy AlCl3.
B. dùng kim loại mạnh khử Al ra khỏi dung dịch muối.
C. dùng chất khử như CO, H2... để khử Al2O3.
D. điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit.
Câu 8: Hợp kim Fe - Zn để trong không khí ẩm thì…
A. Zn bị ăn mòn điện hóa. B. cả Fe và Zn bị ăn mòn hóa học.
C. Zn bị ăn mòn hóa học. D. Fe bị ăn mòn điện hóa.
Câu 9: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 39,35. B. 35,20. C. 32,40. D. 33,95.
Câu 10: Đốt 12,8 gam Cu trong không khí rồi hoà tan chất rắn thu được bằng dung dịch HNO3 0,5M thấy thoát ra 448 ml NO (đktc). Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 đã dùng là (Cu = 64)
A. 0,84 lít. B. 1,12 lít. C. 1,68 lít. D. 0,56 lít.
Câu 11: Tính chất hóa học chung của kim loại là
A. khó bị oxi hóa. B. tính khử. C. nhận electron. D. tính oxi hóa.
Câu 12: Để nhận ra ba chất ở dạng bột là Mg, Al, Al2O3 đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn chỉ cần thuốc thử là
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl. C. dung dịch NH3. D. H2O.
Câu 13: Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
A. Al2O3. B. ZnSO4. C. Al(OH)3. D. NaHCO3.
Câu 14: Câu nào dưới đây không đúng?
A. Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
B. H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hoá mạnh.
C. BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nước.
D. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử.
Câu 15: Các số oxi hoá đặc trưng
 









Các ý kiến mới nhất