Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Lê An An
Ngày gửi: 16h:42' 21-10-2021
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Lê An An
Ngày gửi: 16h:42' 21-10-2021
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT ĐÔNG SƠN 1
(Đề thi có 50 câu gồm 14 trang)
ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI NĂM 2022
MÔN THI: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên giáo viên ra đề: Lê Văn Tú, Nguyễn Đức Lộc,
Nguyễn Thế Mạnh, Lê Ngọc Ánh
Số điện thoại liên hệ: 0936.755.288
Mã đề thi 123
LỚP 11: 8 Câu = 6 (NB-TH) + 2 VDT
Câu 1: (NB-TH) Hai điện tích điểm trái dấu, đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích là
A. B. C. D.
Câu 2: (NB -TH) Dòng điện không đổi là dòng điện có
A. chiều không thay đổi theo thời gian.
B. cường độ không thay đổi theo thời gian.
C. điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
D. chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Câu 3: (VDT) Để bóng đèn loại 12V – 6W sáng bình thường ở khi nối vào nguồn điện không đổi có suất điện động 24V, điện trở trong 1Ω người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị là:
A. R = 40 (Ω). B. R = 50 (Ω). C. R = 45 (Ω). D. R = 35 (Ω).
Hướng dẫn
Điện trở bóng đèn và cường độ dòng điện khi hoạt động bình thường
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
Câu 4 : (NB -TH) Hạt tải điện chủ yếu trong chất điện phân là
A. êlectron và lỗ trống. B. ion âm và êlectron. C. ion dương và êlectron. D. ion âm và ion dương.
Câu 5: (NB-TH)Đặt một điện tích âm, khối lượng rất nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích có thể chuyển động
A. cùng chiều với chiều của đường sức điện.
B. ngược chiều với chiều của đường sức điện.
C. theo một đường thẳng vuông góc với đường sức điện.
D. theo một quỹ đạo tròn.
Hướng dẫn:
Điện tích không có vận tốc đầu nên sẽ chuyển động cùng chiều với lực điện, mà điện tích mang điện âm nên lực điện ngược chiều đường sức điện.
Câu 6: (NB-TH) Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2 A về 0 trong khoảng thời gian là 4 s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là
A. 0,03 V. B. 0,04 V. C. 0,05 V. D. 0,06 V.
Hướng dẫn
Suất điện động tự cảm:
Câu 7:(NB-TH) Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của chất lỏng có chiết suất n =. Nếu tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau thì góc tới bằng
A. 30°. B. 60°. C. 75°. D. 45°.
Hướng dẫn
+
Câu 8: (VDT) Vật sáng nhỏ AB đặt vuông góc trục chính của thấu kính. Khi vật cách thấu kính 30 cm thì cho ảnh thật A1B1. Đưa vật đến vị trí khác thì cho ảnh ảo A2B2 cách thấu kính 20 cm. Nếu hai ảnh A1B1 và A2B2 có cùng độ lớn thì tiêu cự của thấu kính bằng
A. 20 cm. B. 15 cm. C. 30 cm. D. 18 cm.
Hướng dẫn
+ Vì đối với thấu kính phân kì vật thật luôn cho ảnh ảo do đó thấu kính chỉ có thể là thấu kính hội tụ.
+
DAO ĐỘNG CƠ : 14 câu = 5 (NB-TH) + 6 VDT + 3VDC
Câu 9 : (NB - TH) Gia tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại khi vật có
A. động năng cực đại.
B. động năng bằng ba lần thế năng.
C. thế năng bằng động năng.
D. thế năng bằng ba lần động năng.
Câu 10: (NB - TH) Một vật đang dao động điều hoà thì vectơ gia tốc của vật luôn
A. hướng ra xa vị trí cân bằng. B. cùng chiều chuyển động của vật.
C. ngược chiều chuyển động của vật. D. hướng về vị trí cân bằng.
TRƯỜNG THPT ĐÔNG SƠN 1
(Đề thi có 50 câu gồm 14 trang)
ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI NĂM 2022
MÔN THI: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên giáo viên ra đề: Lê Văn Tú, Nguyễn Đức Lộc,
Nguyễn Thế Mạnh, Lê Ngọc Ánh
Số điện thoại liên hệ: 0936.755.288
Mã đề thi 123
LỚP 11: 8 Câu = 6 (NB-TH) + 2 VDT
Câu 1: (NB-TH) Hai điện tích điểm trái dấu, đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích là
A. B. C. D.
Câu 2: (NB -TH) Dòng điện không đổi là dòng điện có
A. chiều không thay đổi theo thời gian.
B. cường độ không thay đổi theo thời gian.
C. điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
D. chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Câu 3: (VDT) Để bóng đèn loại 12V – 6W sáng bình thường ở khi nối vào nguồn điện không đổi có suất điện động 24V, điện trở trong 1Ω người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị là:
A. R = 40 (Ω). B. R = 50 (Ω). C. R = 45 (Ω). D. R = 35 (Ω).
Hướng dẫn
Điện trở bóng đèn và cường độ dòng điện khi hoạt động bình thường
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
Câu 4 : (NB -TH) Hạt tải điện chủ yếu trong chất điện phân là
A. êlectron và lỗ trống. B. ion âm và êlectron. C. ion dương và êlectron. D. ion âm và ion dương.
Câu 5: (NB-TH)Đặt một điện tích âm, khối lượng rất nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích có thể chuyển động
A. cùng chiều với chiều của đường sức điện.
B. ngược chiều với chiều của đường sức điện.
C. theo một đường thẳng vuông góc với đường sức điện.
D. theo một quỹ đạo tròn.
Hướng dẫn:
Điện tích không có vận tốc đầu nên sẽ chuyển động cùng chiều với lực điện, mà điện tích mang điện âm nên lực điện ngược chiều đường sức điện.
Câu 6: (NB-TH) Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2 A về 0 trong khoảng thời gian là 4 s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là
A. 0,03 V. B. 0,04 V. C. 0,05 V. D. 0,06 V.
Hướng dẫn
Suất điện động tự cảm:
Câu 7:(NB-TH) Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của chất lỏng có chiết suất n =. Nếu tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau thì góc tới bằng
A. 30°. B. 60°. C. 75°. D. 45°.
Hướng dẫn
+
Câu 8: (VDT) Vật sáng nhỏ AB đặt vuông góc trục chính của thấu kính. Khi vật cách thấu kính 30 cm thì cho ảnh thật A1B1. Đưa vật đến vị trí khác thì cho ảnh ảo A2B2 cách thấu kính 20 cm. Nếu hai ảnh A1B1 và A2B2 có cùng độ lớn thì tiêu cự của thấu kính bằng
A. 20 cm. B. 15 cm. C. 30 cm. D. 18 cm.
Hướng dẫn
+ Vì đối với thấu kính phân kì vật thật luôn cho ảnh ảo do đó thấu kính chỉ có thể là thấu kính hội tụ.
+
DAO ĐỘNG CƠ : 14 câu = 5 (NB-TH) + 6 VDT + 3VDC
Câu 9 : (NB - TH) Gia tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn bằng nửa giá trị cực đại khi vật có
A. động năng cực đại.
B. động năng bằng ba lần thế năng.
C. thế năng bằng động năng.
D. thế năng bằng ba lần động năng.
Câu 10: (NB - TH) Một vật đang dao động điều hoà thì vectơ gia tốc của vật luôn
A. hướng ra xa vị trí cân bằng. B. cùng chiều chuyển động của vật.
C. ngược chiều chuyển động của vật. D. hướng về vị trí cân bằng.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất