Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thái Bảo
Ngày gửi: 16h:20' 22-04-2022
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích: 0 người
TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP
MS THAO -0797071980

VẤN ĐỀ CÁCH PHÁT ÂM CỦaA “ED” ĐƯỢC THÊM VÀO SAU ĐỘNG TỪ THƯỜNG VÀ CÁCH PHÁT ÂM CỦA S/ES ĐƯỢC THÊM VÀO SAU DANH TỪ HOẶC ĐỘNG TỪ THƯỜNG
Cách phát âm của ED
-ED có 3 cách đọc

Đọc là /id/ khi là động từ tận cùng bằng /t/ hoặc /d/:
Eg: import → imported
mend → mended
Đọc là /t/ khi là động từ tận cùng bằng /f/, /p/, /k/, /s/, //, //, //:
Eg: work → worked
help → helped
Đọc là /d/ khi là động từ tận cùng bằng các âm còn lại. Cụ thể là: b, g, l, h, a, m, z, ,...
Eg: open → opened
rob → robbed
Cách đọc của S/ES
-S/ES có các cách đọc sau

/S/ hoặc /ES/ được phát âm là /-IZ/ khi danh từ hoặc động từ tận cùng bằng âm /s/, /z/, //, //, //:
Eg: wash // → washes
raise /reIz/ → raises
/S/ được phát âm là /S/ khi các từ tận bằng /k/, /p/, /t/, /f/
Eg: book → books
/S/ được phát âm là /Z/ khi trước nó là nguyên âm hoặc âm /b/, /d/, /g/, /l/, /m/, /n/, /r/, /v/:
Eg: dog → dogs
NHẬN BIẾT CÁCH PHÁT ÂM CỦA MẪU TỰ HIỄN THỊ
C1: Cần nắm vững sự khác nhau giữa các nguyên âm hiễn thị bằng các mẫu tự -ea-:
ea- được phát âm là /i:/ trong các từ sau: eat, meat, steal, neat, meal, deal, appeal, seam, sea, tea, teacher, read, reader, cheap,…
ea- được phát âm là /e/ trong các từ như: health, bread, wealth, instead, dead, measure, dealth, pleasure, head, pleasant, meadow, threat, thread,…
C2: Cần nắm vững sự khác nhau giữa các nguyên âm hiển thị bằng mẫu tự -oo-:
oo- được phát âm là//khi theo sau đó là –k hay đứng trước nó là w-
Ex: look, book, bookcase, took, cook, wool, wood, wooden, woodland, …
oo- được phát âm là /u:/ khi nó theo sau bởi –t hoặc –d (ngoại trừ các từ foot, soot thì –oo- được phát âm là //. Flood, blood thì –oo- được phát âm là //)
oo- được phát âm là /:/khi nó theo sau bởi –r (ngoại trừ các từ sppor, moor, boor, poor thì –oo- được phát âm là //)
oo- được phát âm là //trong từ brooch
C3: Cần nắm vững sự khác nhau giửa các nguyên âm hoặc âm đôi hiễn thị bằng các mẫu tự -ou-:
Trong các từ sau đây thì –ou- được phát âm là /:/: ought, sought…
Trong các từ sau đây thì –ou- được phát âm là //: country, enough, rough, touch, tough, double, couple, young, southern…
Trong các từ sau đây thì –ou- được phát âm là //: about, bound, count, ground, hound, house, louse, mouse, pound, sound…
Trong các từ sau đây thì –ou- được phát âm là //: could, should, would…
Trong các từ sau đây thì –ou- được phát âm là //: cough…
C4: Cần nắm vững sự khác nhau giữa các âm hiện thị bằng mẫu tự -c-:
c- được phát âm là /k/ trong các từ như: can, cook, cat, cancel, camp, corn, call, capital, cap, card, capture…
c- được phát âm là //trong các từ như: musician, especially, ocean, facial, official, efficient,…
c- được phát âm là/s/trong các từ như: city, cycle, recycle, cell, century, recede, receive, …
C5: Nắm vững sự khác nhau giữa các âm hiện thị bằng mẫu tự -ch-:
ch- được phát âm là /k/ trong các từ như: chemistry, stomach, scholar, scholarship, character,
 
Gửi ý kiến