Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh bình
Ngày gửi: 09h:33' 06-05-2022
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT PHAN ĐĂNG LƯU KIỂM TRA HỌC KÌ II năm học 2008-2009
TỔ HÓA Môn : HÓA – KHỐI 10
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể phát đề)

ĐỀ KIỂM TRA HÓA 1O A + B
Câu 1: ( 2 điểm)
Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện , nếu có):
F2 + NaOH →
H2O2 + KMnO4 + H2SO4 →
FeO + H2SO4 (đặc, nóng) →
K2Cr2O7 + HCl →

Câu 2: (2 điểm)
Nhận biết các dung dịch HCl, AgNO3, NaOH, Na2SO4, Ba(OH)2 bằng phương pháp hóa học

Câu 3: (3 điểm)
Muối amoni hidrocacbonat nếu đựng trong chai để hở sẽ dần dần bay hơi hết. Nếu đậy kín chai và nạp thêm CO2 vào thì muối này được bảo quản tốt.Vận dụng nguyên lí Le Chatelier để giải thích.
Phơi ống nghiệm chứa bạc clorua ngoài ánh sáng. Nhỏ tiếp vào vài giọt quỳ tím. Hiện tượng gì xảy ra, giải thích và viết phương trình minh họa.
Cho khí clo đi qua dung dịch natri bromua, ta thấy dung dịch có màu vàng. Tiếp tục cho khí clo đi qua, ta thấy dung dịch mất màu. Lấy vài giọt dung dịch sau thí nghiệm nhỏ lên giấy quỳ tím thì giấy quỳ hóa đỏ. Hãy giải thích các hiện tượng và viết các phương trình hóa học.

Câu 4: (3 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 1,44g kim loại hóa trị 2 bằng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M (axit loãng). Sau phản ứng phải dùng hết 60ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa hết axit dư. Định khối lượng mol nguyên tử và tên kim loại. Hòa tan một lượng kim loại như trên trong 149,07g axit sunfuric đặc , nóng, thì thấy thoát ra khí có mùi trứng thối. Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được sau phản ứng
Cho: Ba = 137, Ca = 40, Mg = 24, Zn = 65, S = 32, O = 16, H = 1

Lưu ý: học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.




Hết





HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (08-09)
HÓA 10 A + B
Câu 1: ( 2 điểm) Mỗi phản ứng 0,5 điểm .
a- 2F2 + 2NaOH → 2NaF + H2O + OF2 0,5 điểm
b- 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 + 8H2O 0,5 điểm
c- 2FeO + 4H2SO4(đặc, nóng) → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 0,5 điểm
d- K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O 0,5 điểm
Chú ý: Nếu thiếu cân bằng hoặc thiếu điền kiện : trừ 0,25 điểm / 1 phản ứng.
Câu 2: ( 2 điểm) Nhận biết các dung dịch HCl, AgNO3, NaOH, Na2SO4, Ba(OH)2
Dùng quỳ tím: hóa đỏ : HCl và AgNO3 ( nhóm 1)
Hóa xanh: NaOH và Ba(OH)2 ( nhóm 2)
Không đổi màu : Na2SO4 0,5 điểm
Dùng Na2SO4 : cho vào hai mẫu của nhóm 2:
Mẫu có kết tủa trắng là Ba(OH)2, mẫu không phản ứng là NaOH 0,25 điểm
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH 0,5 điểm
Dùng dung dịch NaCl : cho vào hai mẫu của nhóm 1:
Mẫu có kết tủa trắng là AgNO3, mẫu không phản ứng là NaOH 0,25 điểm
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 0,5 điểm
Chú ý: Học sinh có thể nhận biết bằng phương án khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm
Câu 3: ( 3 điểm)
phản ứng phân hủy của muối amoni hidrocacbonat:
NH4HCO3  NH3↑ + CO2 ↑ + H2O 0,5 điểm
Khi chai để hở, phản ứng trên chỉ xảy ra theo chiều thuận, nên muối bay hơi hết.
Khi đậy kín chai, phản ứng sẽ đạt trạng thái cân bằng và khi nạp thêm CO2 thì
cân bằng của phản ứng chuyển dời theo chiều nghịch tạo lại muối NH4HCO3 do đó
muối được bảo quản tốt. 0,5 điểm
b- AgCl hóa đen , quỳ tím mất màu. Vì AgCl bị phân tích bởi ánh sáng mặt trời tạo
ra bạc và khí clo, khí clo có khả năng tẩy màu làm mất màu quỳ tím. 0,5 điểm
2AgCl → 2Ag + Cl2 0,5 điểm
c- Clo oxi hóa NaBr thành Br2
 
Gửi ý kiến