Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:59' 24-03-2023
Dung lượng: 931.5 KB
Số lượt tải: 1153
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:59' 24-03-2023
Dung lượng: 931.5 KB
Số lượt tải: 1153
N
À
M
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
GIỮA HỌC KÌ II - MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 4B - Năm học: 2022-2023
Mạch kiến thức , kĩ năng
Số câu,
số điểm
Mức
1
Mức
2
Mức
3
2
2
1
1
Câu
1, 2
Câu
3, 4
Câu
5
Câu
6
1
1
1
1
1
1
2
Câu 7
Câu
8
Câu
9, 10
0,5
0,5
2
Số câu
3
3
3
1
10
Số điểm
1,5
1,5
3
1
7
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi Số câu
tiết trong bài đọc.
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã đọc, Câu số
hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
bài đọc.
Số điểm
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ Số câu
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học.
Biết được hai thành phần chính chủ ngữ, Câu số
vị ngữ của câu kể Ai làm gì? Ai thế nào?
Ai là gì?. Nhận biết được các kiểu câu chia
theo mục đích nói đã học.
- Nêu được tác dụng của dấu gạch ngang
và biết cách dùng dấu gạch ngang.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
Số điểm
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
cái hay của những câu văn có sử dụng biện
pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng biện
pháp so sánh, nhân hóa để viết được câu
văn hay.
Tổng
Mức Tổng
4
6
4
4
3
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II
LỚP 4B - Năm học: 2022-2023
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Số
câu
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
2
1
1
1, 2
3, 4
5
6
Số
câu
1
1
2
Câu
số
7
8
9, 10
3
3
Tổng số câu
PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO TP HƯNG YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC&THCS MINH KHAI
ĐỀ CHÍNH THỨC
1
2
Tổng
TL
2
Đọc hiểu Câu
văn bản
số
Kiến thức
tiếng Việt
TL
Mức 2
6
4
1
10
Thứ ………….. ngày…… tháng ….. năm 2023
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Họ và tên: …………………………………..
Lớp: ………………………………………..
Năm học: 2022 – 2023
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:…………….
Viết:…………….
Chung:…………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
ANH HÙNG THỰC SỰ
Có một ông lão sống cùng ba người con trai. Cả ba người đều khỏe mạnh, giỏi giang.
Biết mình sắp đến ngày vĩnh biệt cõi đời, ông gọi các con vào và nói:
- Ta có ba con nhưng chỉ có một viên kim cương là báu vật từ nhiều đời để lại. Bây
giờ, các con hãy đi, rồi về sau một tuần. Khi đó, cha sẽ trao cho người xứng đáng nhất.
Đúng một tuần sau, họ trở về. Người con cả báo cáo với cha: anh đã mang một nửa tài
sản của mình chia cho những người nghèo khổ. Người con thứ hai kể đã cứu một bé gái
sắp chết đuối. Ông lão tỏ vẻ rất hạnh phúc. Ông trìu mến quay sang người con thứ ba:
- Còn con, con mang được gì về?
Anh thưa:
- Con thấy một người đàn ông say rượu nằm bên bờ vực sâu. Chỉ một cử động nhỏ
cũng có thể làm anh ta rơi xuống vực. Con đã xốc anh ta ra khỏi chỗ đó. Cha biết đó là ai
không? Là San-chô, kẻ thù của gia tộc ta. Đã có vài lần, anh ta dọa sẽ giết con, nếu có cơ
hội. San-chô tỉnh dậy, nhìn con đăm đăm. Rồi chúng con khoác tay nhau cùng về. Bây giờ,
con đã hiểu mỗi người xung quanh ta đều có thể là bạn, dù trước đó là kẻ thù.
Ông lão cầm viên kim cương đặt vào tay người con thứ ba và nói:
- Con quả là một người anh hùng thực sự, con trai ạ!
(Theo báo Thiếu niên Tiền phong)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Nối từ ngữ ở cột trái với từ ngữ ở cột phải cho phù hợp với nội
dung của bài:
a, Có một ông lão
đều khỏe mạnh, giỏi giang (1)
b, Cả ba người
sống cùng ba người con trai (2)
Câu 2 (0,5 điểm). Gia đình ông lão đã có báu vật gì từ nhiều đời để lại?
A. Một viên ngọc quý
C. Một chìa khóa vàng
B. Một viên kim cương
D. Một cây đèn thần
Câu 3 (0,5 điểm). Lúc sắp mất, ông lão nói sẽ trao viên kim cương cho ai?
A. Người con trai cả của ông.
C. Người con trai thứ ba của ông.
B. Người con trai thứ hai của ông.
D. Người con mà ông thấy xứng đáng nhất.
Câu 4 (1điểm). Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai. Khoanh tròn vào “Đúng” hoặc
“Sai”.
Thông tin
Trả lời
a, Ba người con trai của ông lão ra đi, đúng một tuần sau, họ trở về.
Đúng / Sai
b, Người con cả của ông lão đã mang hết tài sản của mình chia cho Đúng / Sai
người nghèo và những người xung quanh.
c, Người con cả của ông lão đã mang một nửa số tài sản của mình chia Đúng / Sai
cho người nghèo.
d, Người con thứ hai của ông lão đã cứu một bé trai sắp chết đuối.
Đúng / Sai
Câu 5 (0,5 điểm). Tại sao ông lão khẳng định người con trai thứ ba là “một người anh
hùng thực sự ”?
A. Anh đã biết cứu người đàn ông say rượu khỏi bị rơi xuống vực sâu.
B. Anh là người biết nhường nhịn, không kể lể, không tranh giành.
C. Anh là một người cao thượng, biết vượt qua lòng hận thù.
D. Anh là người hiền lành, chăm chỉ làm ăn, hay giúp đỡ mọi người.
Câu 6 (1điểm). Theo em, câu chuyện muốn gửi gắm điều gì tới bạn đọc?
Câu 7 (0,5 điểm). Các dấu gạch ngang trong bài văn trên được dùng để làm gì?
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
B. Đánh dấu phần chú thích trong câu.
C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
D. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Câu 8 (0,5 điểm). Câu: “Con đã xốc anh ta ra khỏi chỗ đó.” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu kể Ai làm gì?
C. Câu kể Ai là gì?
B. Câu kể Ai thế nào?
D. Câu khiến
Câu 9 (1điểm). Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:
Trong câu: “Người con cả đã mang một nửa tài sản của mình chia cho những
người nghèo khổ.”
Vị ngữ là: .....................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 10 (1điểm). Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và cho biết câu đó thuộc
kiểu câu gì?
Bây giờ, con đã hiểu mỗi người xung quanh ta đều có thể là bạn.
..........................................................................................................................................
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Hoa học trò” (Hướng dẫn học Tiếng Việt 4, tập 2, trang 50.)
(Viết tên bài và đoạn: “Từ Phượng không phải … đến … hoa học trò.”)
2. Tập làm văn (8 điểm ) - (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích.
Bài làm
NÀ
M
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II
Lớp 4B - Năm học: 2022 - 2023
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng Việt 4
tập 2 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 4 tập 2 (do giáo viên
lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học
sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
qua các tiết Ôn tập giữa học kì II.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm. Nối a – (2) ; b – (1).
Câu 2 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 4 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a, Đ
b, S
c, Đ
d, S.
Câu 5 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 6 (1 điểm). Câu chuyện muốn gửi gắm tới bạn đọc là: Phải biết sống cao thượng, có
lòng vị tha.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 9 (1 điểm). Vị ngữ là: đã mang một nửa tài sản của mình chia cho những người
nghèo khổ.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Bây giờ, con / đã hiểu mỗi người xung quanh ta đều có thể là bạn.
CN
VN
Câu trên thuộc kiểu câu kể Ai thế nào?
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích.
* Yêu cầu:
- Thể loại: Văn miêu tả.
- Kiểu bài: Tả cây cối.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả cây cối theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả bao quát và tả từng bộ phận tiêu biểu, nổi bật của cây cối
theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn gọn,
bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ hình
dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài
: 1 điểm.
2. Thân bài : 4 điểm.
+ Nội dung : 1,5 điểm.
+ Kĩ năng
: 1,5 điểm.
+ Cảm xúc : 1 điểm.
3. Kết bài
: 1 điểm
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm.
+ Sáng tạo
: 1 điểm.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
À
M
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
GIỮA HỌC KÌ II - MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 4B - Năm học: 2022-2023
Mạch kiến thức , kĩ năng
Số câu,
số điểm
Mức
1
Mức
2
Mức
3
2
2
1
1
Câu
1, 2
Câu
3, 4
Câu
5
Câu
6
1
1
1
1
1
1
2
Câu 7
Câu
8
Câu
9, 10
0,5
0,5
2
Số câu
3
3
3
1
10
Số điểm
1,5
1,5
3
1
7
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi Số câu
tiết trong bài đọc.
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã đọc, Câu số
hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
bài đọc.
Số điểm
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ Số câu
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học.
Biết được hai thành phần chính chủ ngữ, Câu số
vị ngữ của câu kể Ai làm gì? Ai thế nào?
Ai là gì?. Nhận biết được các kiểu câu chia
theo mục đích nói đã học.
- Nêu được tác dụng của dấu gạch ngang
và biết cách dùng dấu gạch ngang.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
Số điểm
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
cái hay của những câu văn có sử dụng biện
pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng biện
pháp so sánh, nhân hóa để viết được câu
văn hay.
Tổng
Mức Tổng
4
6
4
4
3
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II
LỚP 4B - Năm học: 2022-2023
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Số
câu
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
2
1
1
1, 2
3, 4
5
6
Số
câu
1
1
2
Câu
số
7
8
9, 10
3
3
Tổng số câu
PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO TP HƯNG YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC&THCS MINH KHAI
ĐỀ CHÍNH THỨC
1
2
Tổng
TL
2
Đọc hiểu Câu
văn bản
số
Kiến thức
tiếng Việt
TL
Mức 2
6
4
1
10
Thứ ………….. ngày…… tháng ….. năm 2023
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Họ và tên: …………………………………..
Lớp: ………………………………………..
Năm học: 2022 – 2023
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:…………….
Viết:…………….
Chung:…………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
ANH HÙNG THỰC SỰ
Có một ông lão sống cùng ba người con trai. Cả ba người đều khỏe mạnh, giỏi giang.
Biết mình sắp đến ngày vĩnh biệt cõi đời, ông gọi các con vào và nói:
- Ta có ba con nhưng chỉ có một viên kim cương là báu vật từ nhiều đời để lại. Bây
giờ, các con hãy đi, rồi về sau một tuần. Khi đó, cha sẽ trao cho người xứng đáng nhất.
Đúng một tuần sau, họ trở về. Người con cả báo cáo với cha: anh đã mang một nửa tài
sản của mình chia cho những người nghèo khổ. Người con thứ hai kể đã cứu một bé gái
sắp chết đuối. Ông lão tỏ vẻ rất hạnh phúc. Ông trìu mến quay sang người con thứ ba:
- Còn con, con mang được gì về?
Anh thưa:
- Con thấy một người đàn ông say rượu nằm bên bờ vực sâu. Chỉ một cử động nhỏ
cũng có thể làm anh ta rơi xuống vực. Con đã xốc anh ta ra khỏi chỗ đó. Cha biết đó là ai
không? Là San-chô, kẻ thù của gia tộc ta. Đã có vài lần, anh ta dọa sẽ giết con, nếu có cơ
hội. San-chô tỉnh dậy, nhìn con đăm đăm. Rồi chúng con khoác tay nhau cùng về. Bây giờ,
con đã hiểu mỗi người xung quanh ta đều có thể là bạn, dù trước đó là kẻ thù.
Ông lão cầm viên kim cương đặt vào tay người con thứ ba và nói:
- Con quả là một người anh hùng thực sự, con trai ạ!
(Theo báo Thiếu niên Tiền phong)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Nối từ ngữ ở cột trái với từ ngữ ở cột phải cho phù hợp với nội
dung của bài:
a, Có một ông lão
đều khỏe mạnh, giỏi giang (1)
b, Cả ba người
sống cùng ba người con trai (2)
Câu 2 (0,5 điểm). Gia đình ông lão đã có báu vật gì từ nhiều đời để lại?
A. Một viên ngọc quý
C. Một chìa khóa vàng
B. Một viên kim cương
D. Một cây đèn thần
Câu 3 (0,5 điểm). Lúc sắp mất, ông lão nói sẽ trao viên kim cương cho ai?
A. Người con trai cả của ông.
C. Người con trai thứ ba của ông.
B. Người con trai thứ hai của ông.
D. Người con mà ông thấy xứng đáng nhất.
Câu 4 (1điểm). Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai. Khoanh tròn vào “Đúng” hoặc
“Sai”.
Thông tin
Trả lời
a, Ba người con trai của ông lão ra đi, đúng một tuần sau, họ trở về.
Đúng / Sai
b, Người con cả của ông lão đã mang hết tài sản của mình chia cho Đúng / Sai
người nghèo và những người xung quanh.
c, Người con cả của ông lão đã mang một nửa số tài sản của mình chia Đúng / Sai
cho người nghèo.
d, Người con thứ hai của ông lão đã cứu một bé trai sắp chết đuối.
Đúng / Sai
Câu 5 (0,5 điểm). Tại sao ông lão khẳng định người con trai thứ ba là “một người anh
hùng thực sự ”?
A. Anh đã biết cứu người đàn ông say rượu khỏi bị rơi xuống vực sâu.
B. Anh là người biết nhường nhịn, không kể lể, không tranh giành.
C. Anh là một người cao thượng, biết vượt qua lòng hận thù.
D. Anh là người hiền lành, chăm chỉ làm ăn, hay giúp đỡ mọi người.
Câu 6 (1điểm). Theo em, câu chuyện muốn gửi gắm điều gì tới bạn đọc?
Câu 7 (0,5 điểm). Các dấu gạch ngang trong bài văn trên được dùng để làm gì?
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
B. Đánh dấu phần chú thích trong câu.
C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
D. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Câu 8 (0,5 điểm). Câu: “Con đã xốc anh ta ra khỏi chỗ đó.” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu kể Ai làm gì?
C. Câu kể Ai là gì?
B. Câu kể Ai thế nào?
D. Câu khiến
Câu 9 (1điểm). Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:
Trong câu: “Người con cả đã mang một nửa tài sản của mình chia cho những
người nghèo khổ.”
Vị ngữ là: .....................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 10 (1điểm). Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và cho biết câu đó thuộc
kiểu câu gì?
Bây giờ, con đã hiểu mỗi người xung quanh ta đều có thể là bạn.
..........................................................................................................................................
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Hoa học trò” (Hướng dẫn học Tiếng Việt 4, tập 2, trang 50.)
(Viết tên bài và đoạn: “Từ Phượng không phải … đến … hoa học trò.”)
2. Tập làm văn (8 điểm ) - (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích.
Bài làm
NÀ
M
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II
Lớp 4B - Năm học: 2022 - 2023
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng Việt 4
tập 2 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 4 tập 2 (do giáo viên
lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học
sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
qua các tiết Ôn tập giữa học kì II.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm. Nối a – (2) ; b – (1).
Câu 2 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 4 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a, Đ
b, S
c, Đ
d, S.
Câu 5 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 6 (1 điểm). Câu chuyện muốn gửi gắm tới bạn đọc là: Phải biết sống cao thượng, có
lòng vị tha.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 9 (1 điểm). Vị ngữ là: đã mang một nửa tài sản của mình chia cho những người
nghèo khổ.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Bây giờ, con / đã hiểu mỗi người xung quanh ta đều có thể là bạn.
CN
VN
Câu trên thuộc kiểu câu kể Ai thế nào?
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích.
* Yêu cầu:
- Thể loại: Văn miêu tả.
- Kiểu bài: Tả cây cối.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả cây cối theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả bao quát và tả từng bộ phận tiêu biểu, nổi bật của cây cối
theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn gọn,
bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ hình
dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài
: 1 điểm.
2. Thân bài : 4 điểm.
+ Nội dung : 1,5 điểm.
+ Kĩ năng
: 1,5 điểm.
+ Cảm xúc : 1 điểm.
3. Kết bài
: 1 điểm
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm.
+ Sáng tạo
: 1 điểm.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
 









Các ý kiến mới nhất