Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 09h:06' 04-05-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 827
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 09h:06' 04-05-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 827
PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO TP HƯNG YÊN
TRƯỜNG TIỂU
MINH KHAI
BàiHỌC&THCS
thi gồm có 05
trang
Họ và tên: …………………………………..
Lớp: ………………………………………..
Thứ ………….. ngày…… tháng ….. năm 2023
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Năm học: 2022 – 2023
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:…………….
Viết:…………….
Chung:…………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CHỒI BIẾC
Mùa xuân, những hạt mưa li ti giăng giăng thả bụi êm đềm, cây cối chịu qua giá
rét của mùa đông ngủ một giấc đẫy chợt bừng tỉnh. Những hạt mưa đủ để cho cây cối
nhú chồi biếc, hớn hở đón chào mùa xuân.
Chồi cây giống như cuộc đời của một con người. Khi mới nứt nanh, có một màu
tím biếc thật dễ thương như cu con mới lọt lòng. Những lá non mới từ lòng mẹ chui
ra, chúng còn yếu ớt, mềm mại, non tơ, ngơ ngác với thiên nhiên. Hằng ngày được
nắng, gió luyện rèn, chả mấy chốc chúng từ màu tím biếc đã chuyển sang màu xanh
nõn. Lúc này, lá cây cũng giống như bàn tay em bé, vẫy vẫy theo gió xuân nhè nhẹ để
đến tháng ba, khi nắng non chan hòa khắp đó đây, lá cây đã chuyển sang màu xanh
nhạt; và tháng năm về, khi tiếng ve cưa miết vào không gian, cũng là lúc lá cây
chuyển sang màu xanh đậm. Lúc này, lá cây ở thời kì sung sức nhất của cuộc đời
mình. Từ những nách lá đã nảy ra những chùm hoa đỏ chói, vàng sáng, tím lịm như
nhung... rồi kết quả. Đến lúc này, lá cây chịu sự nghiệt ngã của thiên nhiên, trải qua
nắng lửa, mưa dông, cứng cáp, dạn dày để che chở cho những chùm quả non mới lớn.
Mùa thu đến, cũng là lúc lá cây về già, gân guốc nổi lên để chống chọi với những
đợt gió táp, sương sa. Mùa đông, lá cây như những cụ già lụ khụ, úa vàng, máu còn
úa đỏ trên mặt lá đã phải lìa cành để nhường lại cho cây ấp ủ những chồi biếc mai
sau.
(Theo Bùi Sĩ Can)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Mùa nào những hạt mưa li ti giăng giăng thả bụi êm đềm?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2 (0,5 điểm). Nối từ ngữ ở cột trái với từ ngữ ở cột phải cho phù hợp với nội
dung của bài:
a, Chồi cây
thật dễ thương như cu con mới lọt lòng (1)
b, Khi mới nứt nanh, có một
giống như cuộc đời của một con người (2)
màu tím biếc
Câu 3 (0,5 điểm). Những lá non mới từ lòng mẹ chui ra, chúng có đặc điểm gì?
A. Khỏe mạnh, cứng cáp, dạn dày với thiên nhiên.
B. Yếu ớt, mềm mại, non tơ, ngơ ngác với thiên nhiên.
C. Non nớt, mỏng manh, mềm mại như cánh bướm non.
D. Mỏng như giấy bóng, yếu ớt, e thẹn với thiên nhiên.
Câu 4 (0,5 điểm). Mùa xuân, lá cây được so sánh với gì?
A. Bàn tay em bé
C. Chiếc tai thỏ
B. Đôi má em bé
D. Ngọn lửa xanh
Câu 5 (1 điểm). Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai. Khoanh tròn vào “Đúng”
hoặc “Sai”.
Thông tin
a, Mùa xuân, lá cây chuyển từ màu tím biếc sang màu xanh đậm.
b, Khi nắng non chan hòa khắp đó đây, lá cây đã chuyển sang màu
xanh nhạt.
c, Khi tiếng ve cưa miết vào không gian, lá cây chuyển sang màu
xanh nõn ở thời kì sung sức nhất của cuộc đời mình.
d, Khi mùa thu, mùa đông đến, lá cây về già, gân guốc nổi lên, như
những cụ già lụ khụ, úa vàng.
Câu 6 (1điểm). Theo em, nội dung bài văn này nói lên điều gì?
Trả lời
Đúng / Sai
Đúng / Sai
Đúng / Sai
Đúng / Sai
Câu 7 (0,5 điểm). Câu: “Chồi cây giống như cuộc đời của một con người.” thuộc
kiểu câu gì?
A. Câu kể Ai làm gì?
C. Câu kể Ai là gì?
B. Câu kể Ai thế nào?
D. Câu cảm
Câu 8 (0,5 điểm). Từ “nhè nhẹ” thuộc từ loại nào đã học?
A. Danh từ
C. Tính từ
B. Động từ
D. Danh từ riêng
Câu 9 (1điểm). Xác định chủ ngữ trong câu sau: “Những chùm hoa đỏ chói, vàng
sáng, tím lịm như nhung đã nảy ra từ nách lá rồi dần dần kết quả.”. Chủ ngữ
trong câu trên do từ ngữ nào tạo thành?
Câu 10 (1điểm). Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và cho biết
trạng ngữ đó bổ sung cho câu ý nghĩa gì?
Từ những nách lá đã nảy ra những chùm hoa đỏ chói.
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Con chuồn chuồn nước” (Hướng dẫn học Tiếng Việt 4, tập 2, trang 140)
(Viết tên bài và đoạn: “Từ Ôi chao! …đến… lướt nhanh trên mặt hồ.”)
2. Tập làm văn (8 điểm) - (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.
Bài làm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
LỚP 4B - Năm học: 2022 – 2023
Số
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức
Mạch kiến thức, kĩ năng
câu,
4
số
T T T T T T T T
điểm N L N L N L N L
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật,
chi tiết trong bài đọc.
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài
bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ
những điều đọc được với bản thân và
thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số
từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ
Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ
điểm đã học. Biết được hai thành phần
chính chủ ngữ, vị ngữ của câu kể Ai
làm gì?Ai thế nào?Ai là gì? Nhận biết
được các kiểu câu (chia theo mục đích
nói) đã học: câu kể, câu hỏi, câu cảm,
câu khiến. Nêu được tác dụng của dấu
gạch ngang và biết cách dùng dấu gạch
ngang. Nhận biết được các từ loại đã
học.
- Hiểu được tác dụng của thành phần
phụ trạng ngữ trong câu, xác định được
trạng ngữ.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận
được cái hay của những câu văn có sử
dụng biện pháp so sánh, nhân hóa; biết
dùng biện pháp so sánh, nhân hóa để
viết được câu văn hay.
Tổng số câu
Tổng số điểm
NÀ
M
Tổng
T
N
T
L
5
1
3
1
2
2
2
Số câu
2
2
1
1
Câu số
1,
2
3,
4
5
6
Số
điểm
1
1
1
1
Số câu
1
1
2
Câu số
7
8
9,
10
Số
điểm
0,5
0,5
2
1
3
3
2
1 7
3
1
10 câu
1
7 điểm
3
1,5
1
3
1,5
3
3
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
Lớp 4B - Năm học: 2022 - 2023
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng
Việt 4 tập 2 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 4 tập 2 (do
giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học
sinh qua các tiết Ôn tập cuối học kì II.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 2 (0,5 điểm). Nối a – (2) ; b – (1).
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 5 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a, S
b, Đ
c, S
d, Đ.
Câu 6 (1 điểm). Nội dung bài văn: Tả sự phát triển của chồi cây suốt bốn mùa.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 9 (1 điểm). Chủ ngữ là: Những chùm hoa đỏ chói, vàng sáng, tím lịm như
nhung. Chủ ngữ trong câu trên do cụm danh từ tạo thành.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Từ những nách lá / đã nảy ra / những chùm hoa đỏ chói.
TN
CN
VN
Trạng ngữ trong câu trên bổ sung ý chỉ nơi chốn cho câu.
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.
*Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả con vật theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả ngoại hình và hoạt động thường ngày của con vật
theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn
gọn, bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, lời văn chân thực,
giúp người đọc dễ hình dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài
: 1 điểm.
2. Thân bài : 4 điểm.
+ Nội dung : 1,5 điểm.
+ Kĩ năng
: 1,5 điểm.
+ Cảm xúc : 1 điểm.
3. Kết bài
: 1 điểm.
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm.
+ Sáng tạo
: 1 điểm.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
TRƯỜNG TIỂU
MINH KHAI
BàiHỌC&THCS
thi gồm có 05
trang
Họ và tên: …………………………………..
Lớp: ………………………………………..
Thứ ………….. ngày…… tháng ….. năm 2023
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Năm học: 2022 – 2023
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:…………….
Viết:…………….
Chung:…………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CHỒI BIẾC
Mùa xuân, những hạt mưa li ti giăng giăng thả bụi êm đềm, cây cối chịu qua giá
rét của mùa đông ngủ một giấc đẫy chợt bừng tỉnh. Những hạt mưa đủ để cho cây cối
nhú chồi biếc, hớn hở đón chào mùa xuân.
Chồi cây giống như cuộc đời của một con người. Khi mới nứt nanh, có một màu
tím biếc thật dễ thương như cu con mới lọt lòng. Những lá non mới từ lòng mẹ chui
ra, chúng còn yếu ớt, mềm mại, non tơ, ngơ ngác với thiên nhiên. Hằng ngày được
nắng, gió luyện rèn, chả mấy chốc chúng từ màu tím biếc đã chuyển sang màu xanh
nõn. Lúc này, lá cây cũng giống như bàn tay em bé, vẫy vẫy theo gió xuân nhè nhẹ để
đến tháng ba, khi nắng non chan hòa khắp đó đây, lá cây đã chuyển sang màu xanh
nhạt; và tháng năm về, khi tiếng ve cưa miết vào không gian, cũng là lúc lá cây
chuyển sang màu xanh đậm. Lúc này, lá cây ở thời kì sung sức nhất của cuộc đời
mình. Từ những nách lá đã nảy ra những chùm hoa đỏ chói, vàng sáng, tím lịm như
nhung... rồi kết quả. Đến lúc này, lá cây chịu sự nghiệt ngã của thiên nhiên, trải qua
nắng lửa, mưa dông, cứng cáp, dạn dày để che chở cho những chùm quả non mới lớn.
Mùa thu đến, cũng là lúc lá cây về già, gân guốc nổi lên để chống chọi với những
đợt gió táp, sương sa. Mùa đông, lá cây như những cụ già lụ khụ, úa vàng, máu còn
úa đỏ trên mặt lá đã phải lìa cành để nhường lại cho cây ấp ủ những chồi biếc mai
sau.
(Theo Bùi Sĩ Can)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Mùa nào những hạt mưa li ti giăng giăng thả bụi êm đềm?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2 (0,5 điểm). Nối từ ngữ ở cột trái với từ ngữ ở cột phải cho phù hợp với nội
dung của bài:
a, Chồi cây
thật dễ thương như cu con mới lọt lòng (1)
b, Khi mới nứt nanh, có một
giống như cuộc đời của một con người (2)
màu tím biếc
Câu 3 (0,5 điểm). Những lá non mới từ lòng mẹ chui ra, chúng có đặc điểm gì?
A. Khỏe mạnh, cứng cáp, dạn dày với thiên nhiên.
B. Yếu ớt, mềm mại, non tơ, ngơ ngác với thiên nhiên.
C. Non nớt, mỏng manh, mềm mại như cánh bướm non.
D. Mỏng như giấy bóng, yếu ớt, e thẹn với thiên nhiên.
Câu 4 (0,5 điểm). Mùa xuân, lá cây được so sánh với gì?
A. Bàn tay em bé
C. Chiếc tai thỏ
B. Đôi má em bé
D. Ngọn lửa xanh
Câu 5 (1 điểm). Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai. Khoanh tròn vào “Đúng”
hoặc “Sai”.
Thông tin
a, Mùa xuân, lá cây chuyển từ màu tím biếc sang màu xanh đậm.
b, Khi nắng non chan hòa khắp đó đây, lá cây đã chuyển sang màu
xanh nhạt.
c, Khi tiếng ve cưa miết vào không gian, lá cây chuyển sang màu
xanh nõn ở thời kì sung sức nhất của cuộc đời mình.
d, Khi mùa thu, mùa đông đến, lá cây về già, gân guốc nổi lên, như
những cụ già lụ khụ, úa vàng.
Câu 6 (1điểm). Theo em, nội dung bài văn này nói lên điều gì?
Trả lời
Đúng / Sai
Đúng / Sai
Đúng / Sai
Đúng / Sai
Câu 7 (0,5 điểm). Câu: “Chồi cây giống như cuộc đời của một con người.” thuộc
kiểu câu gì?
A. Câu kể Ai làm gì?
C. Câu kể Ai là gì?
B. Câu kể Ai thế nào?
D. Câu cảm
Câu 8 (0,5 điểm). Từ “nhè nhẹ” thuộc từ loại nào đã học?
A. Danh từ
C. Tính từ
B. Động từ
D. Danh từ riêng
Câu 9 (1điểm). Xác định chủ ngữ trong câu sau: “Những chùm hoa đỏ chói, vàng
sáng, tím lịm như nhung đã nảy ra từ nách lá rồi dần dần kết quả.”. Chủ ngữ
trong câu trên do từ ngữ nào tạo thành?
Câu 10 (1điểm). Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và cho biết
trạng ngữ đó bổ sung cho câu ý nghĩa gì?
Từ những nách lá đã nảy ra những chùm hoa đỏ chói.
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Con chuồn chuồn nước” (Hướng dẫn học Tiếng Việt 4, tập 2, trang 140)
(Viết tên bài và đoạn: “Từ Ôi chao! …đến… lướt nhanh trên mặt hồ.”)
2. Tập làm văn (8 điểm) - (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.
Bài làm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
LỚP 4B - Năm học: 2022 – 2023
Số
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức
Mạch kiến thức, kĩ năng
câu,
4
số
T T T T T T T T
điểm N L N L N L N L
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật,
chi tiết trong bài đọc.
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài
bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ
những điều đọc được với bản thân và
thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số
từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ
Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ
điểm đã học. Biết được hai thành phần
chính chủ ngữ, vị ngữ của câu kể Ai
làm gì?Ai thế nào?Ai là gì? Nhận biết
được các kiểu câu (chia theo mục đích
nói) đã học: câu kể, câu hỏi, câu cảm,
câu khiến. Nêu được tác dụng của dấu
gạch ngang và biết cách dùng dấu gạch
ngang. Nhận biết được các từ loại đã
học.
- Hiểu được tác dụng của thành phần
phụ trạng ngữ trong câu, xác định được
trạng ngữ.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận
được cái hay của những câu văn có sử
dụng biện pháp so sánh, nhân hóa; biết
dùng biện pháp so sánh, nhân hóa để
viết được câu văn hay.
Tổng số câu
Tổng số điểm
NÀ
M
Tổng
T
N
T
L
5
1
3
1
2
2
2
Số câu
2
2
1
1
Câu số
1,
2
3,
4
5
6
Số
điểm
1
1
1
1
Số câu
1
1
2
Câu số
7
8
9,
10
Số
điểm
0,5
0,5
2
1
3
3
2
1 7
3
1
10 câu
1
7 điểm
3
1,5
1
3
1,5
3
3
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
Lớp 4B - Năm học: 2022 - 2023
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng
Việt 4 tập 2 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 4 tập 2 (do
giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học
sinh qua các tiết Ôn tập cuối học kì II.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 2 (0,5 điểm). Nối a – (2) ; b – (1).
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 5 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a, S
b, Đ
c, S
d, Đ.
Câu 6 (1 điểm). Nội dung bài văn: Tả sự phát triển của chồi cây suốt bốn mùa.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 9 (1 điểm). Chủ ngữ là: Những chùm hoa đỏ chói, vàng sáng, tím lịm như
nhung. Chủ ngữ trong câu trên do cụm danh từ tạo thành.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Từ những nách lá / đã nảy ra / những chùm hoa đỏ chói.
TN
CN
VN
Trạng ngữ trong câu trên bổ sung ý chỉ nơi chốn cho câu.
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.
*Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả con vật theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả ngoại hình và hoạt động thường ngày của con vật
theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn
gọn, bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, lời văn chân thực,
giúp người đọc dễ hình dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài
: 1 điểm.
2. Thân bài : 4 điểm.
+ Nội dung : 1,5 điểm.
+ Kĩ năng
: 1,5 điểm.
+ Cảm xúc : 1 điểm.
3. Kết bài
: 1 điểm.
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm.
+ Sáng tạo
: 1 điểm.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
 









Các ý kiến mới nhất