Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Tam
Ngày gửi: 20h:02' 16-05-2024
Dung lượng: 27.1 KB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Tam
Ngày gửi: 20h:02' 16-05-2024
Dung lượng: 27.1 KB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
Trường :
Lớp: .............................................
Họ tên : ............................................
Điểm
Kí và ghi rõ
họ tên
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
ĐỌC THẦM – Khối 2
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên nhận xét ưu điểm, hạn chế
………………………………………………….
…………………………………………………
…………………………………………………
Đọc thầm bài :
MAI AN TIÊM
Ngày xưa, có một người tên là Mai An Tiêm được Vua Hùng yêu mến
nhận làm con nuôi. Một lần, vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm nên nhà vua nổi
giận, đày An Tiêm ra đảo hoang.
Ở đảo hoang, hai vợ chồng An Tiêm dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ phơi
khô tết thành quần áo. Một hôm, An Tiêm thấy một đàn chim bay qua thả xuống
loại hạt đen nhánh. Chàng bèn nhặt và gieo xuống cát, thầm nghĩ: “Thứ quả này
chim ăn được thì người cũng ăn được”. Rồi hạt nảy mầm, mọc ra một loại cây
dây bò lan rộng. Cây ra hoa rồi ra quả. Quả có vỏ màu xanh thẫm, ruột đỏ, hạt
đen nhánh, có vị ngọt và mát. Vợ chồng An Tiêm đem hạt gieo trồng khắp đảo.
Mùa quả chín, nhớ vua cha, An Tiêm khắc tên mình vào quả, thả xuống biển,
nhờ sóng đưa vào đất liền. Một người dân vớt được quả lạ đem dâng vua. Vua
hối hận cho đón vợ chồng An Tiêm trở về.
Thứ quả lạ đó là giống dưa hấu ngày nay.
Câu 1. Vì sao Mai An Tiêm bị nhà vua đày ra đảo hoang ?
A. Vì Mai An Tiêm muốn trồng dưa hấu.
B. Vì bị nhà vua hiểu lầm lời nói của Mai An Tiêm.
C. Vì Mai An Tiêm muốn tự lập.
Câu 2: Đàn chim bay qua đã thả gì xuống đảo?
A. Loại hạt xanh thẫm.
B. Loại hạt đen nhánh.
C. Loại hạt đỏ.
Câu 3. An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và gieo trồng loại hạt do chim thả xuống?
A. Loại hạt màu đẹp thì hoa màu đẹp.
B. Thứ quả này chim ăn được nhưng người không ăn được.
C. Thứ quả này chim ăn được thì người ăn được.
Câu 4. Quả dưa hấu có đặc điểm gì?
A. Quả có vỏ màu đỏ, ruột xanh, hạt đen nhánh, có vị ngọt và mát.
B. Quả có vỏ màu xanh thẫm, ruột đỏ, hạt đen nhánh, có vị chua.
C. Quả có vỏ màu xanh thẫm, ruột đỏ, hạt đen nhánh, có vị ngọt và mát.
Câu 5. Mùa quả chín, nhớ vua cha Mai An Tiêm đã làm gì?
A. An Tiêm khắc tên mình vào quả, thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền.
B. An Tiêm mang dưa hấu về biếu vua cha.
C. An Tiêm đi thuyền về thăm vua cha.
Câu 6. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Sự tích quả dưa hấu?
A. Ca ngợi tình cảm cộng đồng bền chặt.
B. Thể hiện sự cảm thương cho số phận con người.
C. Giải thích nguồn gốc quả dưa hấu.
Câu 7. Câu : “Vợ chồng An Tiêm đem hạt gieo trồng khắp đảo.” thuộc kiểu
câu :
A. Câu nêu đặc điểm.
B. Câu nêu hoạt động.
C. Câu giới thiệu.
Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy cho thích hợp.
Mùa thu ☐ bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong ☐ Một màu xanh
trứng sáo ngọt ngào ☐ êm dịu.
Câu 9. Theo em, Mai An Tiêm là người thế nào?
…………………………………………………………………………………………………………………..……………….
…………………………………………………………………………………………………………………..……………….
Trường : TH Đan Phượng I
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
Lớp: 2…..
Họ tên : ............................................
Điểm
CHÍNH TẢ – Khối 2
Năm học: 2023 - 2024
Kí và ghi rõ
họ tên
Giáo viên nhận xét ưu điểm, hạn chế
………………………………………………….
…………………………………………………
…………………………………………………
1. GV đọc cho học sinh viết bài “ Chiếc rễ đa tròn ( từ Nhiều năm sau đến hình
tròn như thế).
Bài viết
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
2. Điền tr hoặc ch và chỗ chấm.
…….iếc áo
Quả ………..ứng
Trường : TH Đan Phượng I
Lớp: .............................................
Họ tên : ............................................
Điểm
Kí và ghi rõ
họ tên
……..ong xanh
chong …….óng
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
TẬP LÀM VĂN – Khối 2
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên nhận xét ưu điểm, hạn chế
………………………………………………….
…………………………………………………
…………………………………………………
Đề bài: Viết 4 – 5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô,
bạn bè).
Gợi ý:
1. Em đã được đi đâu, vào thời gian nào? Có những ai đi cùng với em?
2. Mọi người đã làm những gì?
3. Em và mọi người có cảm xúc như thế nào trong chuyến đi đó?
4. Nêu cảm nghĩ của em về chuyến đi.
Bài làm.
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC :
ĐÁP ÁN
Câu 1
( 0.5 đ)
B
Câu 2
( 0.5 đ)
B
Câu 3
( 0.5 đ)
C
Câu 4
( 0.5 đ)
C
Câu 5
( 0.5 đ)
A
Câu 6
( 0.5 đ)
C
Câu 7
( 0.75 đ)
B
Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy cho thích hợp. (1,25 điểm)
Mùa thu , bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong. Một màu xanh trứng
sáo ngọt ngào , êm dịu.
Câu 9: 1 điểm
Học sinh viết câu phù hợp với bài đọc đạt 1 điểm.
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1. Viết chính tả: 3 điểm:
- HS Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ
chữ, kiểu chữ, (3 điểm). Nếu sai 1 từ hoăc dấu thanh trừ 0.25điểm. Cács lỗi sai giống
nhau chỉ trừ 1 lần. Bài viết không đúng cỡ chữ, gạch xóa, bẩn toàn bài trừ 0,5 điểm.
2. Điền vào chỗ chấm: tr hay ch: (1 đ)
3. Viết đoạn văn ngắn: 6 điểm:
- HS viết được đoạn văn từ 4 – 5 câu theo đúng nội dung đề bài (5 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, dùng từ đặt câu đúng: 0.5 điểm.
- Có sáng tạo: 0.5 điểm.
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC
TIẾNG VIỆT LỚP 2
Mạch kiến thức, kĩ năng
1. Đọc hiểu văn bản
- Xác định được hình ảnh,
nhân vật, chi tiết trong bài
đọc, nêu đúng ý nghĩa của chi
tiết, hình ảnh trong bài.
- Nhận xét đơn giản một số
hình ảnh, nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc...
2. Kiến thức Tiếng Việt
Số câu
Số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu
4
2
0
6
Số điểm
2
2
0
3
Số câu
3
3
Số điểm
1
3
1
9
- Hiểu được mẫu câu.
- Điền được dấu thích hợp.
- Biết đặt câu.
Tổng
Số câu
4
4
Số điểm
2
2
3
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt học kì II lớp 2
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TT Chủ đề
N
TL
TN
TL
TN
TL
Số câu 4
4
1
Đọc hiểu
Câu số 1, 2,3,4
5,6,7,8
văn bản
Số câu
1
1
Kiến thức
2
Tiếng
Câu số
9
10
Việt
Tổng số câu
4
0
4
1
1
Tỉ lệ
40%
40%
20%
6
Tổng
8
2
10
100%
Lớp: .............................................
Họ tên : ............................................
Điểm
Kí và ghi rõ
họ tên
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
ĐỌC THẦM – Khối 2
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên nhận xét ưu điểm, hạn chế
………………………………………………….
…………………………………………………
…………………………………………………
Đọc thầm bài :
MAI AN TIÊM
Ngày xưa, có một người tên là Mai An Tiêm được Vua Hùng yêu mến
nhận làm con nuôi. Một lần, vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm nên nhà vua nổi
giận, đày An Tiêm ra đảo hoang.
Ở đảo hoang, hai vợ chồng An Tiêm dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ phơi
khô tết thành quần áo. Một hôm, An Tiêm thấy một đàn chim bay qua thả xuống
loại hạt đen nhánh. Chàng bèn nhặt và gieo xuống cát, thầm nghĩ: “Thứ quả này
chim ăn được thì người cũng ăn được”. Rồi hạt nảy mầm, mọc ra một loại cây
dây bò lan rộng. Cây ra hoa rồi ra quả. Quả có vỏ màu xanh thẫm, ruột đỏ, hạt
đen nhánh, có vị ngọt và mát. Vợ chồng An Tiêm đem hạt gieo trồng khắp đảo.
Mùa quả chín, nhớ vua cha, An Tiêm khắc tên mình vào quả, thả xuống biển,
nhờ sóng đưa vào đất liền. Một người dân vớt được quả lạ đem dâng vua. Vua
hối hận cho đón vợ chồng An Tiêm trở về.
Thứ quả lạ đó là giống dưa hấu ngày nay.
Câu 1. Vì sao Mai An Tiêm bị nhà vua đày ra đảo hoang ?
A. Vì Mai An Tiêm muốn trồng dưa hấu.
B. Vì bị nhà vua hiểu lầm lời nói của Mai An Tiêm.
C. Vì Mai An Tiêm muốn tự lập.
Câu 2: Đàn chim bay qua đã thả gì xuống đảo?
A. Loại hạt xanh thẫm.
B. Loại hạt đen nhánh.
C. Loại hạt đỏ.
Câu 3. An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và gieo trồng loại hạt do chim thả xuống?
A. Loại hạt màu đẹp thì hoa màu đẹp.
B. Thứ quả này chim ăn được nhưng người không ăn được.
C. Thứ quả này chim ăn được thì người ăn được.
Câu 4. Quả dưa hấu có đặc điểm gì?
A. Quả có vỏ màu đỏ, ruột xanh, hạt đen nhánh, có vị ngọt và mát.
B. Quả có vỏ màu xanh thẫm, ruột đỏ, hạt đen nhánh, có vị chua.
C. Quả có vỏ màu xanh thẫm, ruột đỏ, hạt đen nhánh, có vị ngọt và mát.
Câu 5. Mùa quả chín, nhớ vua cha Mai An Tiêm đã làm gì?
A. An Tiêm khắc tên mình vào quả, thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền.
B. An Tiêm mang dưa hấu về biếu vua cha.
C. An Tiêm đi thuyền về thăm vua cha.
Câu 6. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Sự tích quả dưa hấu?
A. Ca ngợi tình cảm cộng đồng bền chặt.
B. Thể hiện sự cảm thương cho số phận con người.
C. Giải thích nguồn gốc quả dưa hấu.
Câu 7. Câu : “Vợ chồng An Tiêm đem hạt gieo trồng khắp đảo.” thuộc kiểu
câu :
A. Câu nêu đặc điểm.
B. Câu nêu hoạt động.
C. Câu giới thiệu.
Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy cho thích hợp.
Mùa thu ☐ bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong ☐ Một màu xanh
trứng sáo ngọt ngào ☐ êm dịu.
Câu 9. Theo em, Mai An Tiêm là người thế nào?
…………………………………………………………………………………………………………………..……………….
…………………………………………………………………………………………………………………..……………….
Trường : TH Đan Phượng I
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
Lớp: 2…..
Họ tên : ............................................
Điểm
CHÍNH TẢ – Khối 2
Năm học: 2023 - 2024
Kí và ghi rõ
họ tên
Giáo viên nhận xét ưu điểm, hạn chế
………………………………………………….
…………………………………………………
…………………………………………………
1. GV đọc cho học sinh viết bài “ Chiếc rễ đa tròn ( từ Nhiều năm sau đến hình
tròn như thế).
Bài viết
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
2. Điền tr hoặc ch và chỗ chấm.
…….iếc áo
Quả ………..ứng
Trường : TH Đan Phượng I
Lớp: .............................................
Họ tên : ............................................
Điểm
Kí và ghi rõ
họ tên
……..ong xanh
chong …….óng
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
TẬP LÀM VĂN – Khối 2
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên nhận xét ưu điểm, hạn chế
………………………………………………….
…………………………………………………
…………………………………………………
Đề bài: Viết 4 – 5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô,
bạn bè).
Gợi ý:
1. Em đã được đi đâu, vào thời gian nào? Có những ai đi cùng với em?
2. Mọi người đã làm những gì?
3. Em và mọi người có cảm xúc như thế nào trong chuyến đi đó?
4. Nêu cảm nghĩ của em về chuyến đi.
Bài làm.
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC :
ĐÁP ÁN
Câu 1
( 0.5 đ)
B
Câu 2
( 0.5 đ)
B
Câu 3
( 0.5 đ)
C
Câu 4
( 0.5 đ)
C
Câu 5
( 0.5 đ)
A
Câu 6
( 0.5 đ)
C
Câu 7
( 0.75 đ)
B
Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy cho thích hợp. (1,25 điểm)
Mùa thu , bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong. Một màu xanh trứng
sáo ngọt ngào , êm dịu.
Câu 9: 1 điểm
Học sinh viết câu phù hợp với bài đọc đạt 1 điểm.
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1. Viết chính tả: 3 điểm:
- HS Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ
chữ, kiểu chữ, (3 điểm). Nếu sai 1 từ hoăc dấu thanh trừ 0.25điểm. Cács lỗi sai giống
nhau chỉ trừ 1 lần. Bài viết không đúng cỡ chữ, gạch xóa, bẩn toàn bài trừ 0,5 điểm.
2. Điền vào chỗ chấm: tr hay ch: (1 đ)
3. Viết đoạn văn ngắn: 6 điểm:
- HS viết được đoạn văn từ 4 – 5 câu theo đúng nội dung đề bài (5 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, dùng từ đặt câu đúng: 0.5 điểm.
- Có sáng tạo: 0.5 điểm.
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC
TIẾNG VIỆT LỚP 2
Mạch kiến thức, kĩ năng
1. Đọc hiểu văn bản
- Xác định được hình ảnh,
nhân vật, chi tiết trong bài
đọc, nêu đúng ý nghĩa của chi
tiết, hình ảnh trong bài.
- Nhận xét đơn giản một số
hình ảnh, nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc...
2. Kiến thức Tiếng Việt
Số câu
Số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu
4
2
0
6
Số điểm
2
2
0
3
Số câu
3
3
Số điểm
1
3
1
9
- Hiểu được mẫu câu.
- Điền được dấu thích hợp.
- Biết đặt câu.
Tổng
Số câu
4
4
Số điểm
2
2
3
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt học kì II lớp 2
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TT Chủ đề
N
TL
TN
TL
TN
TL
Số câu 4
4
1
Đọc hiểu
Câu số 1, 2,3,4
5,6,7,8
văn bản
Số câu
1
1
Kiến thức
2
Tiếng
Câu số
9
10
Việt
Tổng số câu
4
0
4
1
1
Tỉ lệ
40%
40%
20%
6
Tổng
8
2
10
100%
 









Các ý kiến mới nhất