Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Nương
Ngày gửi: 12h:07' 08-04-2025
Dung lượng: 48.8 KB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS AMA TRANG LƠNG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2024 – 2025
Môn: Lịch sử và Địa lí 6
Thời gian: 90 phút

A. MA TRẬN
Phân môn Lịch sử
Mức độ nhận thức
TT

Chương/chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến thức

Nhận biết
TNKQ

1

Chương 5.
Bài 14. Nhà nước
Việt Nam từ
Văn Lang – Âu Lạc
khoảng TK VII
trước công nguyên Bài 15.Chính sách cai trị của
phong kiến phương Bắc và
đến đầu TK X
sự chuyển biến của xã hội
Âu Lạc

Bài 18. Bước ngoặt lịch sử

TNKQ

TL

Vận dụng
TNKQ

TL

1

1

Bài 16. Các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu giành độc lập trước
thế kỉ X
Bài 17. Cuộc đấu tranh bảo
tồn và phát triển văn hóa dân
tộc của người Việt

TL

Thông hiểu

Vận dụng cao
TNKQ

Tổng %
điểm

TL
2,5%

1

5%

1

2,5%

2

5%
1/2

1/2

20%

đầu thế kỉ X
Bài 19. Vương quốc Chămpa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
Tổng
Tỉ lệ %

2

1/2

4

0,5

20%

Tỉ lệ chung

1/2
2

0,5

0,5

15%

0,5

10%

35%

20%

5%

50%

15%

50%

Phân môn Địa lí
Mức độ nhận thức
TT

Chương/
chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến
thức

Nhận biết
TNKQ

1

Nước trên trái
Đất

- Các thành phần chủ yếu
của thuỷ quyển. Vòng
tuần hoàn nước

1

- Sông, hồ và việc sử
dụng nước sông, hồ.

1

Biển và đại dương. Một
số đặc điểm của môi
trường biển.

TL

Thông hiểu
TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

Tổng
% điểm

TL

½
1

7,5%
5%

½
2

Vận dụng cao

2,5%

- Nước ngầm và băng hà.
2 Đất và sinh vật - Lớp đất trên Trái Đất.
trên Trái Đất

Vận dụng

1

10%
20%

3

- Sự sống trên Trái Đất

1

2,5%

- Sự phân bố các đới
thiên nhiên.

1

2,5

2

5%

- Dân số thế giới
Con người và
thiên nhiên - Sự phân bố dân cư thế
giới
Tổng

6

Tỉ lệ % từng mức độ nhận thức
Tỉ lệ chung

1

1

20%

15%

0,5

0,5

10%

35%

5%
15%

50%
50%

B. BẢN ĐẶC TẢ
Phân môn Lịch sử
Nội dung kiến thức/
TT
Kĩ năng
1

Chương 5. Việt Nam
từ khoảng TK VII
trước công nguyên
đến đầu TK X

Đơn vị kiến thức/kĩ
năng

Mức độ kiến thức/kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá

Bài 14. Nhà nước
Văn Lang - Âu Lạc

Nhận biết:
-Tổ chức nhà nước,địa bàn chủ
yếu của nước Văn Lang.

Bài 15. Chính sách cai trị
của phong kiến phương
Bắc và sự chuyển biến
của xã hội Âu Lạc

Nhận biết:
- Thấy được những chuyển biến
về xã hội ở nước ta thời Bắc
thuộc
Thông hiểu:

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
1
(TN)
2
(TN)

Thông
hiểu

Vận dụng

Vận dụng
cao

- Chính sách cai trị về văn hóa
của chính quyền phong kiến
phương Bắc với nước ta.
Thông hiểu: Các cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu của nhân dân
Bài 16. Các cuộc khởi
Việt Nam trong thời kì Bắc
nghĩa tiêu biểu giành độc
thuộc (khởi nghĩa Hai Bà
lập trước thế kỉ X
Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai
Thúc Loan, Phùng Hưng,...):

1
(TN)

Bài 17. Cuộc đấu tranh
Nhận biết: Những nét văn hóa
bảo tồn và phát triển văn
của người Việt cổ vẫn được duy
hóa dân tộc của người
trì trong thời Bắc thuộc
Việt

1
(TN)

Nhận biết:Cuộc vận động
giành quyền tự chủ của nhân
dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo
của họ Khúc và họ Dương
Thông hiểu: Nhận xét được
Bài 18. Bước ngoặt lịch những nét chủ động, độc đáo
sử đầu thế kỉ X
trong kế hoạch đánh giặc của
Ngô Quyền.
Vận dụng: Giải thích được tại
sao đầu thế kỉ X được coi là
một bước ngoặt lớn của lịch sử
dân tộc.

1
(TN)

Bài 19. Vương quốc Nhận biết: Mô tả được sự
Chăm-pa từ thế kỉ II đến thành lập của Vương quốc
thế kỉ X
Chăm-pa

1/2
( TL)

1/2
( TL)
1/2
(TL)

Vận dụng cao: Liên hệ được
một số thành tựu văn hoá của
Champa có ảnh hưởng đến hiện
nay

1/2
( TL)

Phân môn Địa lí
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
TT

1

Chương/Chủ đề

Nước trên trái Đất

Nội dung/Đơn vị kiến
thức

Mức độ đánh giá
Nhận biết

Nhận biết:
- Các thành phần chủ yếu - Kể được tên được các thành
của thuỷ quyển.
phần chủ yếu của thuỷ quyển.
-Vòng tuần hoàn nước - Mô tả được vòng tuần hoàn
lớn của nước.

1 TN

Nhận biết:
- Trình bày được các hiện
- Biển và đại dương. Một tượng sóng, thuỷ triều, dòng
số đặc điểm của môi biển (khái niệm; hiện tượng
trường biển
thủy triều; phân bố các dòng
biển nóng và lạnh trong đại
dương thế giới).

1 TL

Vận dụng:
- Nước ngầm và băng hà - Nêu được tầm quan trọng
của nước ngầm và băng hà.
- Sông, hồ và việc sử

Nhận biết:

Thông
Vận dụng
Vận dụng
hiểu
cao

½
TL
1 TN

dụng nước sông, hồ

2

3

- Mô tả được các bộ phận của
một dòng sông lớn.
Vận dụng cao:
- Nêu được tầm quan trọng
của việc sử dụng tổng hợp
nước sông, hồ.

½
TL

Nhận biết:
- Nêu được các tầng đất và
các thành phần chính của đất.
- Kể được tên và xác định
được trên bản đồ một số
nhóm đất điển hình ở vùng
- Lớp đất trên Trái Đất. nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới.
Thông hiểu:
- Trình bày được một số nhân
Đất và sinh vật trên
tố hình thành đất.
Trái Đất
- Hiểu được nhân tố hình
thành đất nào là quan trọng
nhất.

Con người và thiên
nhiên

1 TL

Nhận biết:
- Sự sống trên Trái Đất - Trình bày được sự đa dạng
của sinh vật trên lục địa.

1 TN

Nhận biết:
- Sự phân bố các đới thiên
- Kể trên được các đới thiên
nhiên.
nhiên trên Trái Đất.

1 TN

- Dân số thế giới.

Nhận biết:

2 TN

- Trình bày được đặc điểm
- Sự phân bố dân cư thế phân bố dân cư trên thế giới.
giới.
- Xác định được một số thành
phố đông dân nhất thế giới.
Tổng số câu

6 TN
1 TL

1 TL

0,5 TL

0,5 TL

Tỉ lệ % từng mức độ nhận thức

20%

15%

10%

5%

Tỉ lệ chung

35%

15%

TỔ TRƯỞNG

GIÁO VIÊN 1

Ia Hla, ngày
tháng 5 năm 2025
GIÁO VIÊN 2

Nguyễn Ngọc Thông

Nguyễn Ngọc Thông

Nguyễn Thị Mỹ Nương

TRƯỜNG THCS AMA TRANG
LƠNG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2024 – 2025
MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ, LỚP 6
Hình thức: Trắc nghiệm và tự luận
Thời gian: 90 phút

ĐỀ 1
Họ và tên:……………………………………………..
Lớp:…………
Điểm

Nhận xét của thầy cô giáo

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau (Mỗi câu đúng 0,25 điểm):
Câu 1: Địa bàn chủ yếu của nước Văn Lang thuộc khu vực nào của nước Việt Nam hiện
nay?
A. Bắc Bộ và Nam Trung Bộ.
C. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

B. Bắc Trung Bộ và Nam Bộ
D. Nam Bộ và Nam Trung Bộ

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về chính sách đồng hóa dân tộc Việt
của các triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt.
B. Bắt dân Việt phải theo phong tục, luật pháp của người Hán.
C. Mở trường dạy chữ Hán, truyền bá Nho giáo và các lễ nghi phong kiến.
D. Duy trì các phong tục, tập quán lâu đời của người Việt.
Câu 3: Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa
A. Nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc.
B. Địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt.
C. Nông dân với địa chủ phong kiến.
D. Nông dân công xã với hào trưởng người Việt.
Câu 4: Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau?
“Vua nào xưng “đế” đầu tiên
Vạn Xuân tên nước vững an nhà nhà?”
A. Mai Thúc Loan.
C. Triệu Quang Phục.

B. Lý Nam Đế.
D. Phùng Hưng.

Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản
địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên tiếp tục được duy trì.
B. Phong tục ăn trầu, nhuộm răng đen được truyền từ đời này sang đời khác.
C. Người Việt tiếp thu tiếng Hán để thay thế tiếng mẹ đẻ.
D. Người Việt vẫn hoàn toàn nghe – nói bằng tiếng Việt.
Câu 6: Khúc Thừa Dụ đã tận dụng cơ hội nào dưới đây để nổi dậy giành lại quyền tự chủ
vào năm 905?
A. Nhà Hán suy yếu nghiêm trọng.
B. Nhà Đường lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
C. Nhà Ngô chưa thiết lập được chính quyền đô hộ ở Việt Nam.
D. Chính quyền đô hộ của nhà Đường mới được thiết lập, còn lỏng lẻo.
Câu 7: Chi lưu là
A. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.
B. Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ.
C. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.
D. Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông.
Câu 8: Trong thủy quyển nước mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu
A. 30,1%

B. 2,5%

C. 97,5%

D. 68,7%

Câu 9: Ở đới lạnh có kiểu thảm thực vật chính nào sau đây?
A. Thảo nguyên.

B. Đài nguyên

C. Hoang mạc.

D. Rừng lá kim.

Câu 10: Trên Trái Đất có bao nhiêu đới thiên nhiên
A. 1 đới.

B. 4 đới.

C. 2 đới

D. 3 đới

Câu 11: Năm 2018 dân số thế giới khoảng:
A. 6,7 tỉ người.

B. 7,2 tỉ người.

C. 7,6 tỉ người.

D. 6,9 tỉ người.

Câu 12: Quốc gia nào có số dân đông nhất thế giới?
A. Ấn Độ.

B. Nga.

C. Hoa Kỳ.

D. Trung Quốc

Câu 13: Khi mới thành lập, Vương quốc Chăm-pa có tên gọi là:
A. Chăm-pa.

B. Lâm Ấp.

C. Tượng Lâm.

D. Phù Nam

Câu 14: Thành tựu văn hóa nào của cư dân Cham-pa còn tồn tại đến ngày nay và được
công nhận là Di sản văn hóa thế giới?
A. Các bức chạm nổi, phù điêu
C. Khu di tích thánh địa Mỹ Sơn

B. Các tháp Chăm
D. Phố cổ Hội An

Câu 15: Phạm vi đới nóng nằm trong khoảng vĩ độ nào?
A. Từ 30oB – 60oB
C. Từ 30oN – 60oN

B. Từ 30oB – 30oN.
D. Từ 0o– 30oB

Câu 16: Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vòng cực?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Theo em kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền chủ động và độc
đáo ở điểm nào? Giải thích tại sao đầu thế kỉ X được coi là một bước ngoặt lớn của lịch
sử dân tộc?
Câu 2 (1,5 điểm): Vương quốc Chăm-pa ra đời trong hoàn cảnh nào? Một số thành
tựu văn hoá của Chăm-pa có ảnh hưởng đến ngày nay?
Câu 3 (1,5 điểm): Hãy nêu đặc điểm của rừng nhiệt đới.
Câu 4 (1,5 điểm): Tại sao cần sử dụng tiết kiệm và tránh làm ô nhiễm nước ngầm?
Theo em tại sao phải sử dụng tổng hợp nước sông, hồ?
Ia Hla, ngày tháng 5 năm 2025
TỔ TRƯỞNG

GIÁO VIÊN 1

GIÁO VIÊN 2

Nguyễn Ngọc Thông

Nguyễn Ngọc Thông

Nguyễn Thị Mỹ Nương

TRƯỜNG THCS AMA TRANG
LƠNG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2024 – 2025
MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ, LỚP 6
Hình thức: Trắc nghiệm và tự luận
Thời gian: 90 phút

ĐỀ 2
Họ và tên:……………………………………………..
Lớp:…………
Điểm

Nhận xét của thầy cô giáo

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau (Mỗi câu đúng 0,25 điểm):
Câu 1: Ở đới lạnh có kiểu thảm thực vật chính nào sau đây?
A. Thảo nguyên.

B. Đài nguyên

C. Hoang mạc.

D. Rừng lá kim.

Câu 2: Trên Trái Đất có bao nhiêu đới thiên nhiên
A. 1 đới.

B. 4 đới.

C. 2 đới

D. 3 đới

Câu 3: Năm 2018 dân số thế giới khoảng:
A. 6,7 tỉ người.

B. 7,2 tỉ người.

C. 7,6 tỉ người.

D. 6,9 tỉ người.

Câu 4: Quốc gia nào có số dân đông nhất thế giới?
A. Ấn Độ.

B. Nga.

C. Hoa Kỳ.

D. Trung Quốc

Câu 5: Khi mới thành lập, Vương quốc Chăm-pa có tên gọi là:
A. Chăm-pa.

B. Lâm Ấp.

C. Tượng Lâm.

D. Phù Nam

Câu 6: Thành tựu văn hóa nào của cư dân Cham-pa còn tồn tại đến ngày nay và được
công nhận là Di sản văn hóa thế giới?
A. Các bức chạm nổi, phù điêu
C. Khu di tích thánh địa Mỹ Sơn

B. Các tháp Chăm
D. Phố cổ Hội An

Câu 7: Phạm vi đới nóng nằm trong khoảng vĩ độ nào?
A. Từ 30oB – 60oB
C. Từ 30oN – 60oN

B. Từ 30oB – 30oN.
D. Từ 0o– 30oB

Câu 8: Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vòng cực?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 9: Địa bàn chủ yếu của nước Văn Lang thuộc khu vực nào của nước Việt Nam hiện
nay?

A. Bắc Bộ và Nam Trung Bộ.
C. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

B. Bắc Trung Bộ và Nam Bộ
D. Nam Bộ và Nam Trung Bộ

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về chính sách đồng hóa dân tộc Việt
của các triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt.
B. Bắt dân Việt phải theo phong tục, luật pháp của người Hán.
C. Mở trường dạy chữ Hán, truyền bá Nho giáo và các lễ nghi phong kiến.
D. Duy trì các phong tục, tập quán lâu đời của người Việt.
Câu 11: Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa
A. Nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc.
B. Địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt.
C. Nông dân với địa chủ phong kiến.
D. Nông dân công xã với hào trưởng người Việt.
Câu 12: Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau?
“Vua nào xưng “đế” đầu tiên
Vạn Xuân tên nước vững an nhà nhà?”
A. Mai Thúc Loan.
C. Triệu Quang Phục.

B. Lý Nam Đế.
D. Phùng Hưng.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản
địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên tiếp tục được duy trì.
B. Phong tục ăn trầu, nhuộm răng đen được truyền từ đời này sang đời khác.
C. Người Việt tiếp thu tiếng Hán để thay thế tiếng mẹ đẻ.
D. Người Việt vẫn hoàn toàn nghe – nói bằng tiếng Việt.
Câu 14: Khúc Thừa Dụ đã tận dụng cơ hội nào dưới đây để nổi dậy giành lại quyền tự
chủ vào năm 905?
A. Nhà Hán suy yếu nghiêm trọng.
B. Nhà Đường lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
C. Nhà Ngô chưa thiết lập được chính quyền đô hộ ở Việt Nam.
D. Chính quyền đô hộ của nhà Đường mới được thiết lập, còn lỏng lẻo.
Câu 15: Chi lưu là
A. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.
B. Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ.
C. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.
D. Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông.
Câu 16: Trong thủy quyển nước mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu
A. 30,1%

B. 2,5%

C. 97,5%

D. 68,7%

II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Theo em kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền chủ động và độc
đáo ở điểm nào? Giải thích tại sao đầu thế kỉ X được coi là một bước ngoặt lớn của lịch
sử dân tộc?
Câu 2 (1,5 điểm): Vương quốc Chăm-pa ra đời trong hoàn cảnh nào? Một số thành
tựu văn hoá của Chăm-pa có ảnh hưởng đến ngày nay?
Câu 3 (1,5 điểm): Hãy nêu đặc điểm của rừng nhiệt đới.
Câu 4 (1,5 điểm): Tại sao cần sử dụng tiết kiệm và tránh làm ô nhiễm nước ngầm?
Theo em tại sao phải sử dụng tổng hợp nước sông, hồ?
Ia Hla, ngày tháng 5 năm 2025
TỔ TRƯỞNG

GIÁO VIÊN 1

GIÁO VIÊN 2

Nguyễn Ngọc Thông

Nguyễn Ngọc Thông

Nguyễn Thị Mỹ Nương

TRƯỜNG THCS AMA TRANG LƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
CUỐI HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

Thời gian: 90 phút
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
ĐỀ 1
ĐỀ 2

1
C

B

2
B

3
A

4
B

D C D

5
C

B

6
B

C

7
A

B

8
C

B

9
B

C

10
D

B

11
C

A

12
D

B

13
B

C

14
C

B

15
B

A

16
B

II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu

Nội dung

Điểm

- Chủ động: Xác định được quân giặc vào nước ta theo
hướng sông Bạch Đằng, chủ động đón đánh quân xâm lược
bằng cách bố trí lực lượng hùng mạnh và xây dựng trận địa
bãi cọc ngầm trên sông Bạch Đằng.
- Độc đáo: Lợi dụng thuỷ triều, xây dựng trận địa bãi cọc
ngầm với hàng nghìn cây cọc nhọn... chỉ sử dụng thuyền
nhỏ, nhẹ để dễ luồn lách ở bãi cọc. Thuyền địch to, cồng
Câu 1
kềnh rất khó khăn khi tìm cách thoát khỏi bãi cọc lúc nước
(1,5 điểm) triều xuống…
- Đầu thế kỉ X được coi là một bước ngoặt lớn của lịch sử
dân tộc vì:
+ Khép lại thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta bị phong
kiến phương Bắc đô hộ.
+ Mở ra một trang sử mới - thời kì độc lập, tự chủ lâu dài
trong lịch sử dân tộc.

0,5
0,5
0,5
0,5

- Trong thời kì Bắc thuộc, nhà Hán đã thiết lập ách cai trị
đối với vùng đất ở phía Nam dãy Hoành Sơn nước ta, đặt tên
gọi là quận Nhật Nam. Năm 192, dưới sự lãnh đạo của Khu
Liên, người dân Tượng Lâm (huyện xa nhất của quận Nhật
Nam) đã nổi dậy lật đồ ách cai trị ngoại bang, lập ra nước
Câu 2
Lâm Áp (tên gọi ban đầu của Vương quốc Chăm-pa).
(1,5 điểm) - Sự đa dạng về tín ngưỡng và tôn giáo góp phần tạo ra
những thành tựu đặc sắc về kiến trúc và điêu khắc Chămpa .
Nhiều di sản tiêu biểu còn tồn tại đến ngày nay như Thánh
địa Mỹ Sơn, Phật viện Đồng Dương (Quảng Nam) và nhiều
đền tháp Chăm khác ở ven biển miền Trung nước ta.

0,5
0,5
0,5

Câu 3
- Phân bố: Từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả
(1,5 điểm) bán cầu Bắc và bán cầu Nam
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm trên 21°C, lượng mưa
trung bình năm trên 1700 mm
- Cấu trúc: Rừng gồm nhiều tầng: 2-3 tầng trở lên
- Thực vật: Có nhiều loài cây thân gỗ, dây leo chẳng chịt;
phong lan, tầm gửi, địa y bám trên thân cây
- Động vật: Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

C

cây, leo trèo giỏi như khỉ, vượn,... nhiều loài chim ăn quả có
màu sắc sặc sỡ
- Phân loại: Gồm 2 kiểu chính: Rừng mưa nhiệt đới, rừng
nhiệt đới gió mùa
- Cần sử dụng tiết kiệm và tránh làm ô nhiễm nước ngầm vì
nước ngầm có vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản
xuất.
Câu 4 - Nước ngầm được sử dụng nhiều trong đời sống và sản xuất.
Đặc biệt ở các vùng khô hạn, nước ngầm trở thành nguồn
(1,5 điểm) tưới, biến càng hoang mạc thành những vùng nông nghiệp
trù phú.
- Việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ sẽ góp phần khai thác
được các thế mạnh, đồng thời bảo vệ được môi trường.
Ia Hla, ngày

0,25đ

0,25đ
0,5

0,5
0,5

tháng 5 năm 2025

TỔ TRƯỞNG

GIÁO VIÊN 1

GIÁO VIÊN 2

Nguyễn Ngọc Thông

Nguyễn Ngọc Thông

Nguyễn Thị Mỹ Nương
 
Gửi ý kiến