Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường
Ngày gửi: 08h:27' 19-04-2025
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường
Ngày gửi: 08h:27' 19-04-2025
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT
(Đề có 03 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: HÓA HỌC - KHỐI LỚP 12
Thời gian làm bài :45 Phút; (Đề có 28 câu)
Họ tên : ........................................................ Số báo danh :......................
Mã đề 401
Cho biết: nguyên tử khối theo amu của H: 1. C: 12. Na: 23. K: 39. Ca: 40. Br: 80. Ag: 108.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án trong các đáp án A, B, C, D.
Câu 1. Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây ?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Câu 2. Trong công nghiệp, kim loại Na thường được điều chế bằng phương pháp nào sau đây ?
A. Điện phân nóng chảy muối sodium chloride.
B. Điện phân dung dịch muối sodium chloride.
C. Nhiệt luyện.
D. Thủy luyện.
Câu 3. Duralumin là hợp kim có thành phần chính là kim loại nào sau đây ?
A. Nhôm (Aluminium).
B. Sắt (Iron).
C. Đồng (Copper).
D. Kẽm (Zinc).
Câu 4. Bản chất của hiện tượng ăn mòn kim loại là xảy ra quá trình nào sau đây ?
A. Quá trình oxi hoá kim loại.
B. Quá trình khử kim loại.
C. Quá trình điện phân.
D. Sự khử ion kim loại.
Câu 5. Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các
electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng. Liên kết này có tên gọi là
A. Liên kết cộng hóa trị.
B. Liên kết kim loại.
C. Liên kết ion.
D. Liên kết hydrogen.
Câu 6. Ở điều kiện thường, kim loại nào dưới đây có khối lượng riêng nhỏ nhất ?
A. K.
B. Rb.
C. Li.
D. Na.
Câu 7. Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?
A. K, Na, Li.
B. Na, K, Li.
C. Li, Na, K.
D. K, Li, Na.
Câu 8. Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn pha đá), làm phân bón (cung cấp
nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hóa học là.
A. KNO3.
B. K2CO3.
C. KCl.
D. K2SO4.
Câu 9. Khi đun nóng đến 160 °C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng
để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thàn phần chính của thạch cao nung là
A. CaSO4.H2O.
B. CaSO4.2H2O.
C. CaCO3.
D. Ca(OH)2.
Câu 10. Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm
cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng tạm thời là
nước có chứa nhiều các ion
A. Ca2+ , Mg2+, HCO3B. Ca2+ , Mg2+, Cl- và SO42-.
C. Ca2+ , Mg2+, HCO3- và Cl-.
D. Ca2+ , Mg2+, HCO3- và I-.
Câu 11. Kim loại nào dưới đây thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn
A. Na .
B. Ca.
C. Cu .
D. Al
Câu 12. Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở đâu ?
A. phân lớp 3d và phân lớp 4s.
B. Chỉ có ở phân lớp 3d.
C. chỉ có ở phân lớp 4s.
D. phân lớp 3p và phân lớp 3d.
Câu 13. Trong hợp chất K2CrO4, số oxi hóa của nguyên tử Cr là
A. +6.
B. +3.
C. +2.
D. +5.
Câu 14. Đồng (Copper) kim loại được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,.. dựa trên tính chất
vật lí đặc trưng nào sau đây ?
A. Dẫn điện tốt.
B. Tính dẻo.
C. Dẫn nhiệt tốt.
D. Ánh kim.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1. Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của kim loại
a). Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là tính khử.
b). Kim loại nhôm (Aluminium) có thể tan hoàn toàn trong dung dịch kiềm NaOH dư.
c). Các kim loại Na, K, Mg, Al đều dễ dàng tan trong nước ở nhiệt độ thường.
d). Kim loại Al, Fe đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Câu 2. Các hợp chất của kim loại kiềm có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống, sản xuất
a). Sodium chloride (NaCl) là một trong những muối phổ biến nhất , được ứng dụng để làm gia vị, bảo
quản và chế biến thực phẩm, sản xuất nước muối sinh lí, chất điện giải…..
b). Potassium chlorate (KClO₃) là thành phần trong thuốc nổ và pháo hoa.
c). Sodium bicarbonate (NaHCO₃) được sử dụng trong nấu ăn để làm bột nở, ngoài ra còn được sử dụng để
sản xuất thuốc chữa bệnh đau dạ dày.
d). Trong công nghiệp, xút (NaOH) và chlorine (Cl2 ) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung
dịch muối ăn bão hòa, không có màng ngăn. Biết hiệu suất quá trình chuyển hóa NaCl thành NaOH là
50%. Để sản xuất 2 tấn NaOH cần 6 tấn NaCl.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc ?
Trả lời: 2
Câu 2. Hoà tan hoàn toàn m gam Fe nguyên chất (M = 56 ) trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 7,437 lít khí H 2 (đkc).
Tính m ?
Trả lời: 16,8
Câu 3. Cho dãy gồm các kim loại: Fe, Rb, Ba, Cu, Be, Mg, K, Cs. Số kim loại trong dãy tan tốt trong nước ở nhiệt độ
thường là bao nhiêu ?
Đáp số : 4
Câu 4. Backing soda (NaHCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm thông qua phản ứng theo
phương trình hoá học sau:
2NaHCO3 (S)
Na2CO3 (g) + CO2(g) + H2O(g)
Cho giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất theo bảng sau:
Chất
NaHCO3(s)
Na2CO3(s)
CO2(g)
H2O(g)
∆fH298o (kJ/mol-1)
-950,81
-1130,7
-393,51
-241,8
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên ( làm tròn đến hàng đơn vị ) ?
Đáp số : 136 KJ
Câu 5. Trong số các chất sau: Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4, KCl, K2CO3 có bao nhiêu chất có thể làm mềm nước có tính
cứng tạm thời ?
Đáp số : 4
Ca(OH)2, Na2CO3, K2CO3, Na3PO4.
Câu 6: Nguyên tố Chromium được mệnh danh là “nguyên tố của màu sắc” do có khả năng thể hiện màu sắc phong phú.
Trong dãy các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất Chromium có số hiệu nguyên tử là bao nhiêu ?
Đáp số :24
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Viết các phương trình hóa học xảy ra khi thực hiện các thí nghiệm sau:
a). Thả kim loại K vào dung dịch Cu(NO3)2 .
b). Đốt Fe trong khí Cl2 dư khô.
c). Điện phân dung dịch CuSO4.
Đáp án:
a.) K + H2O → KOH + ½ H2
2KOH + Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 + KNO3.
b.) Fe + 3Cl2→ 2FeCl3
c.)
Mỗi ý được 0,5 điểm. Riêng ý a: mỗi PTHH viết đúng được 0,25 điểm.
Ghi chú: PTHH viết đúng nhưng không cân bằng chỉ được 0,25 điểm.
Câu 2. Nhúng một đinh sắt có khối lượng 7 gam vào 300ml dung dịch CuSO4 3M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại
thấy nặng 7,8 gam.
a.)Tính nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng ?
b). Hãy cho biết loại ăn mòn kim loại nào đã xảy ra trong thí nghiệm trên. Giải thích ?
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Điểm
Số mol ban đầu của CuSO4 = 0,9 mol
0,125 điểm.
PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
x
x
x
Khối lượng đinh sắt tăng = 64x -56x = 8x = 7,8 – 7 = 0,8
Vậy: x = 0,1
Số mol CuSO4 còn lại trong dung dịch sau phản ứng = 0,9 – 0,1 = 0,8 mol.
0,125 điểm.
Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng
CM = n / V = 0,8 / 0,3 = 8 /3 (M)
Trong thí nghiệm trên:
+ Ban đầu xảy ra ăn mòn hóa học kim loại Fe bởi dung dịch CuSO4.
+ Sau khi Cu bám vào Fe tạo thành một cặp pin điện hóa Fe- Cu lúc này xảy ra
quá trình ăn mòn điện hóa học, tốc độ phản ứng nhanh hơn.
0,25 điểm.
0,25 điểm.
0,25 điểm.
0,5 điểm.
------ HẾT -----( Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm )
TRƯỜNG THPT
(Đề có 03 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: HÓA HỌC - KHỐI LỚP 12
Thời gian làm bài :45 Phút; (Đề có 28 câu)
Họ tên : ........................................................ Số báo danh :......................
Mã đề 401
Cho biết: nguyên tử khối theo amu của H: 1. C: 12. Na: 23. K: 39. Ca: 40. Br: 80. Ag: 108.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án trong các đáp án A, B, C, D.
Câu 1. Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây ?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Câu 2. Trong công nghiệp, kim loại Na thường được điều chế bằng phương pháp nào sau đây ?
A. Điện phân nóng chảy muối sodium chloride.
B. Điện phân dung dịch muối sodium chloride.
C. Nhiệt luyện.
D. Thủy luyện.
Câu 3. Duralumin là hợp kim có thành phần chính là kim loại nào sau đây ?
A. Nhôm (Aluminium).
B. Sắt (Iron).
C. Đồng (Copper).
D. Kẽm (Zinc).
Câu 4. Bản chất của hiện tượng ăn mòn kim loại là xảy ra quá trình nào sau đây ?
A. Quá trình oxi hoá kim loại.
B. Quá trình khử kim loại.
C. Quá trình điện phân.
D. Sự khử ion kim loại.
Câu 5. Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các
electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng. Liên kết này có tên gọi là
A. Liên kết cộng hóa trị.
B. Liên kết kim loại.
C. Liên kết ion.
D. Liên kết hydrogen.
Câu 6. Ở điều kiện thường, kim loại nào dưới đây có khối lượng riêng nhỏ nhất ?
A. K.
B. Rb.
C. Li.
D. Na.
Câu 7. Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?
A. K, Na, Li.
B. Na, K, Li.
C. Li, Na, K.
D. K, Li, Na.
Câu 8. Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn pha đá), làm phân bón (cung cấp
nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hóa học là.
A. KNO3.
B. K2CO3.
C. KCl.
D. K2SO4.
Câu 9. Khi đun nóng đến 160 °C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng
để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thàn phần chính của thạch cao nung là
A. CaSO4.H2O.
B. CaSO4.2H2O.
C. CaCO3.
D. Ca(OH)2.
Câu 10. Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm
cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng tạm thời là
nước có chứa nhiều các ion
A. Ca2+ , Mg2+, HCO3B. Ca2+ , Mg2+, Cl- và SO42-.
C. Ca2+ , Mg2+, HCO3- và Cl-.
D. Ca2+ , Mg2+, HCO3- và I-.
Câu 11. Kim loại nào dưới đây thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn
A. Na .
B. Ca.
C. Cu .
D. Al
Câu 12. Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở đâu ?
A. phân lớp 3d và phân lớp 4s.
B. Chỉ có ở phân lớp 3d.
C. chỉ có ở phân lớp 4s.
D. phân lớp 3p và phân lớp 3d.
Câu 13. Trong hợp chất K2CrO4, số oxi hóa của nguyên tử Cr là
A. +6.
B. +3.
C. +2.
D. +5.
Câu 14. Đồng (Copper) kim loại được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,.. dựa trên tính chất
vật lí đặc trưng nào sau đây ?
A. Dẫn điện tốt.
B. Tính dẻo.
C. Dẫn nhiệt tốt.
D. Ánh kim.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1. Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của kim loại
a). Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là tính khử.
b). Kim loại nhôm (Aluminium) có thể tan hoàn toàn trong dung dịch kiềm NaOH dư.
c). Các kim loại Na, K, Mg, Al đều dễ dàng tan trong nước ở nhiệt độ thường.
d). Kim loại Al, Fe đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Câu 2. Các hợp chất của kim loại kiềm có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống, sản xuất
a). Sodium chloride (NaCl) là một trong những muối phổ biến nhất , được ứng dụng để làm gia vị, bảo
quản và chế biến thực phẩm, sản xuất nước muối sinh lí, chất điện giải…..
b). Potassium chlorate (KClO₃) là thành phần trong thuốc nổ và pháo hoa.
c). Sodium bicarbonate (NaHCO₃) được sử dụng trong nấu ăn để làm bột nở, ngoài ra còn được sử dụng để
sản xuất thuốc chữa bệnh đau dạ dày.
d). Trong công nghiệp, xút (NaOH) và chlorine (Cl2 ) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung
dịch muối ăn bão hòa, không có màng ngăn. Biết hiệu suất quá trình chuyển hóa NaCl thành NaOH là
50%. Để sản xuất 2 tấn NaOH cần 6 tấn NaCl.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc ?
Trả lời: 2
Câu 2. Hoà tan hoàn toàn m gam Fe nguyên chất (M = 56 ) trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 7,437 lít khí H 2 (đkc).
Tính m ?
Trả lời: 16,8
Câu 3. Cho dãy gồm các kim loại: Fe, Rb, Ba, Cu, Be, Mg, K, Cs. Số kim loại trong dãy tan tốt trong nước ở nhiệt độ
thường là bao nhiêu ?
Đáp số : 4
Câu 4. Backing soda (NaHCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm thông qua phản ứng theo
phương trình hoá học sau:
2NaHCO3 (S)
Na2CO3 (g) + CO2(g) + H2O(g)
Cho giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất theo bảng sau:
Chất
NaHCO3(s)
Na2CO3(s)
CO2(g)
H2O(g)
∆fH298o (kJ/mol-1)
-950,81
-1130,7
-393,51
-241,8
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên ( làm tròn đến hàng đơn vị ) ?
Đáp số : 136 KJ
Câu 5. Trong số các chất sau: Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4, KCl, K2CO3 có bao nhiêu chất có thể làm mềm nước có tính
cứng tạm thời ?
Đáp số : 4
Ca(OH)2, Na2CO3, K2CO3, Na3PO4.
Câu 6: Nguyên tố Chromium được mệnh danh là “nguyên tố của màu sắc” do có khả năng thể hiện màu sắc phong phú.
Trong dãy các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất Chromium có số hiệu nguyên tử là bao nhiêu ?
Đáp số :24
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Viết các phương trình hóa học xảy ra khi thực hiện các thí nghiệm sau:
a). Thả kim loại K vào dung dịch Cu(NO3)2 .
b). Đốt Fe trong khí Cl2 dư khô.
c). Điện phân dung dịch CuSO4.
Đáp án:
a.) K + H2O → KOH + ½ H2
2KOH + Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 + KNO3.
b.) Fe + 3Cl2→ 2FeCl3
c.)
Mỗi ý được 0,5 điểm. Riêng ý a: mỗi PTHH viết đúng được 0,25 điểm.
Ghi chú: PTHH viết đúng nhưng không cân bằng chỉ được 0,25 điểm.
Câu 2. Nhúng một đinh sắt có khối lượng 7 gam vào 300ml dung dịch CuSO4 3M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại
thấy nặng 7,8 gam.
a.)Tính nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng ?
b). Hãy cho biết loại ăn mòn kim loại nào đã xảy ra trong thí nghiệm trên. Giải thích ?
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Điểm
Số mol ban đầu của CuSO4 = 0,9 mol
0,125 điểm.
PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
x
x
x
Khối lượng đinh sắt tăng = 64x -56x = 8x = 7,8 – 7 = 0,8
Vậy: x = 0,1
Số mol CuSO4 còn lại trong dung dịch sau phản ứng = 0,9 – 0,1 = 0,8 mol.
0,125 điểm.
Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng
CM = n / V = 0,8 / 0,3 = 8 /3 (M)
Trong thí nghiệm trên:
+ Ban đầu xảy ra ăn mòn hóa học kim loại Fe bởi dung dịch CuSO4.
+ Sau khi Cu bám vào Fe tạo thành một cặp pin điện hóa Fe- Cu lúc này xảy ra
quá trình ăn mòn điện hóa học, tốc độ phản ứng nhanh hơn.
0,25 điểm.
0,25 điểm.
0,25 điểm.
0,5 điểm.
------ HẾT -----( Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm )
 








Các ý kiến mới nhất