Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lâm Hoài Phương
Ngày gửi: 15h:38' 03-05-2025
Dung lượng: 81.6 KB
Số lượt tải: 403
Số lượt thích: 0 người
Đề:
I. Đọc thầm đoạn văn sau:

CẬU BÉ THÔNG MINH.
Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. Vua hạ lệnh cho
mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có
thì cả làng phải chịu tội.
Được lệnh vua, cả vùng lo sợ. Chỉ có một cậu bé bình tĩnh thưa với cha:
- Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này.
Người cha lấy làm lạ, nói rõ với làng. Làng không biết làm thế nào, đành cấp
tiền cho hai cha con lên đường.
Đến trước cung vua, cậu bé kêu khóc om sòm. Vua cho gọi vào, hỏi: 
- Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ?
Muôn tâu Đức Vua - Cậu bé đáp - bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa
cho em. Con không xin được, liền bị đuổi đi. 
Vua quát:
- Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ làm sao được!
Cậu bé bèn đáp:
- Muôn tâu, vậy sau Đức Vua lại ra lệnh cho làng con nộp gà trống biết đẻ trứng
ạ?
Vua bật cười, thầm khen cậu bé, nhưng vẫn muốn thử tài cậu lần nữa.
Hôm sau nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ bảo cậu bé làm ba
mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:
- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc
để xẻ thịt chim.
Vua biết là đã tìm được người tài giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi
cậu vào trường học để luyện thành tài.
(Truyện cổ tích Việt Nam)
II. Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6:
Câu 1: Nhà vua hạ lệnh cho dân làng làm việc gì? (M1 – 0.5 điểm)
A. Nộp con gà trống.
B. Một con gà trống đẻ trứng.
C. Một con gà trống đẻ trứng vàng.
D. Một con gà mái.
Câu 2: Cậu bé đã tâu gì với nhà vua? (M1 – 05 điểm)
A. Bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa.
B. Gà trống không đẻ được trứng.
C. Bố cháu là đàn ông không đẻ được.
D. Không tìm được gà trống đẻ trứng.
Câu 3: Đến trước cung vua, cậu bé đã làm gì? (M1 – 0.5 điểm)
A. cười nói.
B. nhảy nhót.
C. khóc om sòm.
D. mếu máo.

Câu 4: Nhà vua đã thử cậu bé lần nữa như thế nào? (M1 – 0.5 điểm)
A. Đưa cậu một cây kim khâu
B. Đưa cậu bé một con gà trống.
C. Đưa câu bé một con chim sẻ.
D. Đưa cậu bé một quan tiền.
Câu 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (M2 – 1 điểm)
a) Rừng…..biển…..
b) Thuận…..xuôi….
(buồm, vàng, bạc, gió)
Câu 6: Câu nào dưới đây không phải là từ chỉ nghề nghiệp? (M2 – 0.5
điểm)
A. thợ sắt, thợ xây, thợ điện, giáo viên.
B. đầu bếp, lao công, công nhân, nhà thơ.
C. thợ sắt, cần cù, siêng năng, bác sĩ.
D. thợ may, công nhân, nhà văn, bác sĩ.
Câu 7: Em hãy đặt một câu có sử dụng dấu phẩy nói về trò chơi em yêu
thích. (M1 – 0.5 điểm)
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
Câu 8: Theo em, cậu bé là người như thế nào? (M2 – 1 điểm)
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
Câu 9: Em sẽ làm gì để trở thành người con ngoan, trò giỏi? (M3 – 1 điểm)
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________

ĐỀ:
1. Viết đoạn văn:
Em hãy viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu giới thiệu về đồ dùng học tập của
em, theo câu hỏi gợi ý sau:
- Em muốn giới thiệu về đồ vật gì?
- Ở đâu em có đồ vật đó?
- Nó có đặc điểm gì? (hình dáng, màu sắc, kích thước, …)
- Công dụng của món đồ đó? Em sử dụng món đồ đó như thế nào?
- Cách em bảo quản món đồ đó?
- Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em với món đồ đó?
2. Hướng dẫn chấm điểm: 6 điểm
- Nội dung: 3 điểm
(Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.)
- Kỹ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kỹ năng chữ viết, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.

I. ĐỀ:
* Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: 1 giờ= ….phút. (M1 – 0.5 điểm)
A. 50

B. 24

C. 60

D. 100

Câu 2: Hình nào dưới đây là hình khối trụ? (M1 – 0.5 điểm)

A.

B.

.
D.

C.

Câu 3: Kết quả của phép nhân: 5 x 8 = … (M1 – 0.5 Điểm)
A. 13

B. 40

C. 50

D. 31

Câu 4: Số 574 đọc là:
A. Năm trăm bảy mươi bốn.
B. Năm bảy bốn
C. Năm trăm bảy tư.
D. Năm trăm bảy mươi tư.
Câu 5: Thuyền thứ nhất chở 230 người, thuyền thứ hai chở ít hơn thuyền
thứ nhất 15 người. Hỏi cả hai thuyền chở tất cả bao nhiêu người? (M3 – 1
điểm)
A. 130
B. 215
C. 440
D. 445
Câu 6: Em hãy ước lượng khoảng cách phù hợp: (M2 – 1 điểm)
Từ nhà bạn Nam đến trường khoảng ….
A. 1m
B. 1dm
C. 1km
D. 1cm

Câu 7. Quan sát hình bên và cho biết: (M2 – 1 điểm)
Hình bên có:
….. hình tam giác.
….. hình tứ giác.

Câu 8: Điền chứ số thích hợp vào ô trống? (M3 – 1 điểm)
37
-1 8 4
1 2

5

9

+ 7
8 9 4

Câu 9: Đặt tính rồi tính: (M1 – 1 điểm)
561 + 154

841 - 50

Câu 10: Giải toán. (M2 – 2 điểm)
Nhà bác Tú trồng 456 cây cam, số cây đào nhiều hơn cây cam 172 cây. Hỏi
nhà bác Tú trồng bao nhiêu cây đào?
Câu 11: Từ bốn số: 3, 0, 1, 8. Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số với số
bé nhất có ba chữ số. (M3 – 1 điểm)
 
Gửi ý kiến