Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị thu
Ngày gửi: 21h:32' 09-05-2025
Dung lượng: 38.4 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 32
TIẾT THEO PPCT: 32

Ngày soạn: 10/4/2025
Thực hiện: 6A;6B;6C
KIỂM TRA CUỐI KÌ II

1. Mục tiêu kiểm tra
a) Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm công dân và căn cứ xác định công dân nước CHXH Chủ
Nghĩa VIỆT NAM.
-Nêu được quy định của Hiến Pháp nước CHXH chủ nghĩa VIỆT NAM về
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em
- Nêu được trách nhiệm của gia đình , nhà trường và xã hội trong việc thực hiện
quyền trẻ em.
b) Về kĩ năng:
- Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em.
- Vận dụng kiến thức nhận xét đánh giá được hành vi thực hiện quyền trẻ em và
hành vi vi phạm quyền trẻ em để xử lí tình huống.
c) Về thái độ:
- Tự giác, nghiêm túc khi làm bài.
* Các năng lực cần phát triển cho HS:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, năng lực tự đánh giá...
- Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với
chuẩn mực đạo đức xã hội, năng lực phát triển bản thân...
2. Hình thức kiểm tra
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận.
- Học sinh làm bài trên lớp thời gian 45 phút.
3. Phạm vi kiểm tra
Gồm : Bài 9: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bài 10 : Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em
Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em.
A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ nhận thức
Mạc Chủ
T
h nội đề/bài
T
dung dạy

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN

Công dân 3 câu

TL

TN

TL

TN TL
1/2

Tổng
Vận
dụng
cao

Tỉ lệ

T
TL TN TL
N
1/2

3

1

Tổng
điểm
4.5

nước
Cộng hoà
xã hội chủ
nghĩa Việt
Nam

câu

Q
Quyền và
nghĩa vụ
1 câu
Giáo cơ bản
1 dục
của công
pháp dân
luật
Q
Quyền cơ
1 câu
bản của
trẻ em
T
Thực
hiện
1 câu
quyền trẻ
em.

Tổng câu/điểm
Tỉ lệ %

6/3

1
câu

2
câu

1/2
câu

2/1

30%

Tỉ lệ chung

câu câu câu

1/3

10%

30%

40%

0.5

1/2 3
1
câu câu câu

4.5

1
câu

0.5

1/ 3 8/4

2/6

40
%

60
%

30%

60%

100%

B .BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Các mức độ nhận thức
TT

1

2

3

Nội dung

Mức độ đánh giá

Nhận
biết

TN
Nhận biết:
9. Công .
dân nước - Nêu được khái niệm
CHXH
công dân và căn cứ xác
3
chủ nghĩa định công dân nước
VIỆT
CHXH Chủ Nghĩa VIỆT
NAM
NAM.
10. Quyền
và nghĩa
vụ cơ bản
của công
dân

TL

Thông
hiểu

Vận
dụng

TN

TN

TL

10
điểm

TL

Vận
dụng
cao
TN TL

1/2

1/2

1/2

1/2

Nhận biết:
-Nêu được quy định của
Hiến Pháp nước CHXH
chủ nghĩa VIỆT NAM về 1
quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân.

11. Quyền Nhận biết:

1

2


của
em

-Nêu được các quyền cơ
bản của trẻ em
Thông hiểu: hiểu ý
nghĩa của quyền trẻ em
Vận dụng:
-Vận dụng kiến thức để
ứng xử trong cuộc sống
.
Nhận biết:
- Nêu được trách nhiệm
của gia đình , nhà trường
1
và xã hội trong việc thực
hiện quyền trẻ em.

bản
trẻ

4

12. Thực
hiện
quyền trẻ
em

3

Tổng câu
Tổng điểm / tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung

6
3.0
/
30
%

40
%

2
1.0
/
10
%

1
3.0
/
30
%

1
3.0
/30
%
60
%

...........................................................................
PHÒNG GD & ĐT MƯỜNG LÁT
TRƯỜNG : THCS QUANG CHIỂU

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
MÔN : GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 6
Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)

* ĐỀ BÀI
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4 điểm
Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
Câu 1: Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?
A. Quốc tịch
B. Tiếng nói
C. Nơi sinh sống
D. Màu da
Câu 2: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có
cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì được gọi là : ?
A.Không phải công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam
B. Công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam.
C. Công dân có hai quốc tịch
D. Công dân người nước ngoài.
Câu 3: Công ước quốc tế về quyền trẻ em được Đại hội đồng Liên hợp quốc
thông qua vào ngày, tháng, năm nào?
A. Ngày 02- 09- 1990
B. Ngày 20- 11- 1989

C. Ngày 01- 10- 1954
D. Ngày 20-01- 1990
Câu 4:  Ở Việt Nam quốc tịch của một người được ghi nhận vào giấy tờ nào sau
đây?
A. Căn cước công dân.
B. Giấy khi sinh.
C. Hộ chiếu.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Quyền nào dưới đây không phải là quyền cơ bản của trẻ em?
A. Quyền tự do vui chơi, giải trí thoả thích không phải học.
B. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể.
C. Quyền được chăm sóc sức khoẻ.
D. Quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện.

Câu 6: Biểu hiện nào sau đây thể hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
A. Ngoài giờ học ở trường có kế hoạch tự học ở nhà, lao động giúp cha mẹ,
vui chơi giải trí, rèn luyện thân thể.
B. Chỉ chăm chú vào học một số môn mà mình thích.
C. Chỉ học ở trường mà không cần học ở nhà và hỏi các bài tập khó.
D. Chăm chú vào học tâp, ngoài ra không động vào việc gì khác.
Câu 7: Bổn phận của trẻ em ở đây là gì?
A. Kính trọng với ông bà , bố mẹ, người lớn tuổi.
B. Yêu quê hương, đất nước, đồng bào.
C. Lao động để kiếm tiền nuôi gia đình. 
D. Đáp án A và B đúng.
Câu: 8  Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của?
A. Cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội.
B. Cá nhân và toàn thể gia đình dòng họ.
C. Tất cả các gia đình, nhà trường và xã hội.
D. Tất cả các gia đình và tổ chức trong xã hội.
II. PHẦN TỰ LUẬN( 6 điểm)
Câu 1: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em có mấy nhóm quyền ? Nêu
nội dung của mỗi nhóm quyền ?
Câu 2: Mẹ Lâm là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. Lâm
sinh ra ở Việt Nam. Lâm và mẹ thường trú ở Việt Nam. Một số bạn cho rằng
Lâm là người không có quốc tịch như mẹ, nhưng Hoa lại khẳng định Lâm có
quốc tịch Việt Nam.
Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

* HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Phần trắc nghiệm: 4 điểm
Trả lời đúng mỗi câu: 0.5 điểm
Câu
Đáp
án

1
A

2
B

3
B

4
D

5
A

6
A

7
D

8
A

II/ Phần tự luận: 6 điểm
Câu 1: (3.0đ)
* Có 4 nhóm quyền: (1đ) Nhóm quyền sống còn
Nhóm quyền bảo vệ
Nhóm quyền phát triển
Nhóm quyền tham gia
* Nêu cụ thể mỗi nhóm quyền (2đ)
a. Nhóm quyền sống còn: (0.5đ)
- Là quyền được sông và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được
nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khỏe...
b. Nhóm quyền bảo vệ: (0.5đ)
- Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị
bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại...
c. Nhóm quyền phát triển: (0.5đ)
- Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn
diện như: được học tập, được vui chơi giải trí, được tham gia các hoạt động
văn hóa, nghệ thuật...
d. Nhóm quyền tham gia:(0.5đ)
- Là những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc
sống của trẻ như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình.
Câu 2: ( 3.0đ)
- Em đồng ý với ý kiến của Hoa. (0.5 đ)
Lí do :
*khái niệm quốc tịch : Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể
hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân nước đó.(0.5 đ)
Do đó : LÂM là người có quốc tịch.
Vì quốc tịch của Lâm được xác định theo nơi sinh.
Theo Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014. Khoản 2
Điều 17. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người
không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai
thì có quốc tịch Việt Nam.(2.0 đ)
...........................Hết....................................
DUYỆT CỦA BGH

DUYỆT CỦA
TTCM

NGƯỜI SOẠN
 
Gửi ý kiến