Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị thu
Ngày gửi: 21h:33' 09-05-2025
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: bùi thị thu
Ngày gửi: 21h:33' 09-05-2025
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 32
TIẾT THEO PPCT: 32
Ngày soạn: 10/4/2025
Thực hiện: 7A;7B;7C
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Về mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài học kỳ II lớp 7; học sinh
biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá
đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài
học cho bản thân.
- Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực
đạo đức của bản thân, của người khác,
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình.
2. Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm
tra đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở,
thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học
tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được
phân công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế
hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị gia đình để biết
quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình để sống yêu thương, chan hòa,
đoàn kết, trách nhiệm... rèn luyện kỹ năng tự bảo vệ bản của bản thân.
Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập và thực hiện kế
hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị về bồi đắp tình cảm đạo
đức tốt đẹp trong mối quan hệ với người khác, biết , chia sẻ, biết quản lí chi tiêu
và tiền bạc của bản thân, từ đó có cách sống tiết kiệm,chi tiêu có kế hoạch và
hiệu quả.
- Biết phê phán đấu tranh với những tệ nạn xã hội.
3. Phẩm chất:
Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các
phẩm chất như: khiêm tốn, thật thà, tiết kiệm, có nguyên tắc.
II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong cuối học kỳ 2, gồm các bài và chủ
đề sau :
Bài 7 : Phòng chống bạo lực học đường
Bài 8: Quản lí tiền.
Bài 9 : Phòng chống tệ nạn xã hội.
Bài 10 : Quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình.
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Kiểm tra tập trung tại lớp
- Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm với tự luận theo tỷ lệ
(40TN/60TL)
- Kiểm tra theo ma trận và đặc tả
- Số lượng đề kiểm tra: 1 đề
* Tiến trình bài kiểm tra:
- Sĩ số: 7A:
7B:
7C:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV phát đề - HS làm bài
IV. KHUNG MA TRẬN
Mức độ nhận thức
T
T
Mạch
nội
dung
Chủ
đề/bài
dạy
Tổng
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng cao
Tỉ lệ
TN
TN
TN TL
TN TL
TN
TL
TL
TL
Tổn
g
điể
m
Giáo
dục
kĩ
năng
Giáo
dục
kinh
tế
7.
Phòng
chống
bạo lực
học
đường
1
câu
8. Quản
lí tiền
1
câu
9.Phòng
chống
1
tệ nạn
câu
xã hội
1
Giáo
dục
pháp
luật
10.
Quyền
và
nghĩa
vụ công
dân
trong
gia đình
Tổng câu/điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1
câu
1
câu
0.5
0.5
2
câu
1/2
câu
1/2
câu
3
câu
1
câu
4.5
1
câu
2
câu
½
câu
½
câu
3
câu
1
câu
4.5
6/3
2/1
1/3
1/ 3
8/4
2/6
30%
10%
40
%
60
%
30%
40%
30%
60%
100%
10
điể
m
V .BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Các mức độ nhận thức
TT
Nội dung
Mức độ đánh giá
Nhận
biết
TN
1
7. Phòng
chống bạo
lực học
Nhận biết:
-Biết được thế nào là
hành vi bạo lực học
1
TL
Thông
hiểu
Vận
dụng
TN
TN
TL
Vận
dụng
cao
TL
TN
TL
đường?biểu hiện ,
nguyên nhân
đường
2
8. Quản
kí tiền
- nêu được một số quy
định cơ bản của pháp luật
liên quan đến phòng
chống bạo lực học đường
Nhận biết:
-biết ý nghĩa của việc
quản lí tiền hiệu quả. Và 1
một số nguyên tắc quản lí
tiền có hiệu quả.
Nhận biết:
-khái niệm tệ nạn xã hội
và các loại tệ nạn xã hội.
Thông hiểu:
3
9. Phòng
-một số quy định của
chống tệ
pháp luật về phòng chống 1
nạn xã hội tệ nạn xã hội.
2
1/2
1/2
2
1/2
1/2
Vận dụng:
-Vận dụng kiến thức để
ứng xử trong cuộc sống
.
Nhận biết:
-khái niệm và vai trò của
gia đình.
Thông hiểu :
4
10. Quyền
và nghĩa
vụ của
công dân
trong gia
đình.
-quy định cơ bản của
pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của các thành
viên trong gia đình.
Vận dụng:
-Vận dụng kiến thức để
ứng xử trong cuộc sống
1
3
Tổng câu
4
4
1
1
Tổng điểm / tỉ lệ
2.0
/
20
%
2.0
/
20
%
3.0
/
30
%
3.0
/
30
%
40
%
Tỉ lệ chung
60
%
...............................................................................
PHÒNG GD & ĐT MƯỜNG LÁT
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
TRƯỜNG : THCS QUANG CHIỂU
CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
MÔN : GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 7
Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
VI. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất dưới đây( Mỗi đáp án đúng được 0,5
điểm)
Câu 1: Bạo lực học đường ở Việt Nam là gì?
A. Là những biểu hiện bạo lực của học sinh, sinh viên trong giờ học, trong nhà
trường.
B. Là một tệ nạn xã hội cần được xử lý một cách cứng rắn.
C. Là hành vi hành hạ, ngược đãi , đánh đập, xâm hại thân thể,sức khỏe, lăng
mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi, ... để giải quyết mâu
thuẫn.
D. Là một trào lưu của HS, SV.
Câu 2: Việc quản lí tiền có hiệu quả như thế nào đối với mỗi người?
A. Có một cuộc sống hiện tại giàu sang.
B. Biết sử dụng đồng tiền một cách hợp lý, hiệu quả hơn.
C. Chia sẻ những khó khăn về vật chất với mọi người.
D. Tham gia vào tất cả các hoạt động tập thể.
Câu 3: Tệ nạn xã hội là gì?
A. Những thói hư tật xấu trong xã hội bị mọi người chê trách.
B. Là những hành vi thiếu giáo dục.
C. Là những việc làm trái với lương tâm.
D. Là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật gây
hậu quả xấu đối với xã hội.
Câu 4: Những nguyên nhân của tệ nạn xã hội là gì?
A . Làm theo bạn bè xấu.
B. Học hành dở dang.
C. Do thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng sống, lười lao động, ham chơi, đua đòi,
thích hưởng thụ, ảnh hưởng môi của môi trường gia đình, xã hội tiêu cực.....
D. Lười suy nghĩ.
Câu 5 : Hành vi nào sau đây được coi là biểu hiện của tệ nạn xã hội :
A. Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông.
C. Cãi nhau với hàng xóm.
B. Đánh bạc có tổ chức.
D. Bắt nạt trẻ em .
Câu 6: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, con cái có quyền và nghĩa
vụ gì trong gia đình?
A. Kính trọng, biết ơn, phụng dưỡng cha mẹ.
B. Chỉ chăm lo khi cha mẹ già yếu.
C. Yêu cầu cha mẹ đáp ứng mọi điều kiện để học tập.
D. Không chấp nhận mọi lời tham gia góp ý của cha mẹ.
Câu 7: Gia đình có vai trò như thế nào đối với mỗi cá nhân?
A. Hình thành và nuôi dưỡng nhân cách.
B. Phát huy truyền thống dân tộc.
C. Kế thừa phát huy truyền thống dòng họ. D. Giữ gìn và phát huy truyền thống
quê hương.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cha mẹ có quyền và nghĩa
vụ như thế nào trong gia đình?
A. Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thành công dân tốt.
B. Đánh con bất cứ lúc nào con mắc lỗi.
C. Yêu cầu con phải làm mọi việc để kiếm tiền.
D. Không tôn trọng ý kiến của các con.
B. TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1(3 điểm) :Theo em, những nguyên nhân nào dẫn con người sa vào tệ nạn
xã hội ? Bản thân em đã có những biện pháp gì để giữ mình không bị sa vào tệ
nạn xã hội ?
Câu 2( 3 điểm): Tình huống:
Bạn Nam sinh ra trong một gia đình có điều kiện và là con một nên được bố mẹ
chiều chuộng và thỏa mãn mọi đòi hỏi của Nam. Nam đua đòi ăn chơi, tập tành
hút thuốc và sa ngã vào con đường nghiện ngập.
a, Theo em, ai là người có lỗi trong việc này ? Vì sao?
b, Bạn Nam đã thực hiện đúng nghĩa vụ và bổn phận của mình trong gia đình
chưa ? Từ đó hãy tự nhận xét việc thực hiện bổn phận và nghĩa vụ của bản thân
đối với gia đình.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I- Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp
án
C
B
D
C
B
A
A
A
Phần II- Tự luận (6 điểm)
Câu
Đáp án
Biểu
điểm
Câu 1
a) Nguyên nhân đẫn đến con người sa vào tệ nạn xã
hội:
- Khái niệm tệ nạn xã hội : là những hành vi sai lệch
chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật,mang tính 0.25
phổ biến, gây hậu quả xấu,về mội mặt đối với đời sống xã
hội.
0.25
-Có nhiều loại tệ nạn xã hội như : ma túy, mại dâm, cờ
bạc ,mê tín dị đoan, nghiện rượu bia...
- Nguyên nhân dẫn đến con người sa vào tệ nạn xã hội:
+ Ham chơi, đua đòi .
+ Cha mẹ quá nuông chiều con, buông lỏng việc quản lý
con, bất hòa, ly hôn...
+ Tò mò, hiếu động, muốn thử cho biết.
1,0
+ Bị rủ rê, dụ dỗ.
+ Thiếu suy nghĩ; thiếu hiểu biết
+ ….
b) Bản thân em đã có những biện pháp để giữ mình
không bị sa vào tệ nạn xã hội:
+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện, nâng cao nhận thức, bổ
sung kĩ năng, xây dựng lối sống giản dị, lành mạnh.
+ Tuân thủ và tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp 1,5
luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
+ Phê phán, tố cáo các hành vi vi phạm quy định của pháp
luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
+ Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã
hội ở nhà trường và địa phương.
Câu 2 - Theo em, người có lỗi trong việc này đó chính là bố mẹ
1,5
Nam và cả Nam: Vì, bố mẹ Nam có lỗi khi không quản lí,
chăm sóc con cái cẩn thận, để con sa lầy vào con đường tệ
nạn. Nam có lỗi là vì Nam không làm chủ được bản thân
mình, không làm đúng nghĩa vụ của một người con trong
gia đình phải chăm ngoan học tốt, hiếu thảo với ông bà, cha 1,5
mẹ.
- Theo em, bạn Nam chưa thực hiện đúng nghĩa vụ và bổn
phận của mình trong gia đình. Em nhận thấy, mình đã thực
hiện khá tốt bổn phận và nghĩa vụ của bản thân đối với gia
đình. Đó là biết vâng lời ông bà, cha mẹ, giúp đỡ ông bà,
cha mẹ khi cần, cố gắng chăm ngoan học giỏi. Tuy nhiên,
cũng có một số việc cần phải khắc phục như nên biết tiết
kiệm tiền cho bố mẹ thay vì cùng các bạn tổ chức đi chơi,
nên giúp bố mẹ chỉ em học nhiều hơn, hạn chế đi chơi thay
vào đó cố gắng giúp bố mẹ làm việc nhà và học tập…
................................Hết...........................................
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA
TTCM
NGƯỜI SOẠN
TIẾT THEO PPCT: 32
Ngày soạn: 10/4/2025
Thực hiện: 7A;7B;7C
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Về mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài học kỳ II lớp 7; học sinh
biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá
đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài
học cho bản thân.
- Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực
đạo đức của bản thân, của người khác,
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình.
2. Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm
tra đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở,
thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học
tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được
phân công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế
hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị gia đình để biết
quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình để sống yêu thương, chan hòa,
đoàn kết, trách nhiệm... rèn luyện kỹ năng tự bảo vệ bản của bản thân.
Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập và thực hiện kế
hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị về bồi đắp tình cảm đạo
đức tốt đẹp trong mối quan hệ với người khác, biết , chia sẻ, biết quản lí chi tiêu
và tiền bạc của bản thân, từ đó có cách sống tiết kiệm,chi tiêu có kế hoạch và
hiệu quả.
- Biết phê phán đấu tranh với những tệ nạn xã hội.
3. Phẩm chất:
Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các
phẩm chất như: khiêm tốn, thật thà, tiết kiệm, có nguyên tắc.
II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong cuối học kỳ 2, gồm các bài và chủ
đề sau :
Bài 7 : Phòng chống bạo lực học đường
Bài 8: Quản lí tiền.
Bài 9 : Phòng chống tệ nạn xã hội.
Bài 10 : Quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình.
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Kiểm tra tập trung tại lớp
- Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm với tự luận theo tỷ lệ
(40TN/60TL)
- Kiểm tra theo ma trận và đặc tả
- Số lượng đề kiểm tra: 1 đề
* Tiến trình bài kiểm tra:
- Sĩ số: 7A:
7B:
7C:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV phát đề - HS làm bài
IV. KHUNG MA TRẬN
Mức độ nhận thức
T
T
Mạch
nội
dung
Chủ
đề/bài
dạy
Tổng
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng cao
Tỉ lệ
TN
TN
TN TL
TN TL
TN
TL
TL
TL
Tổn
g
điể
m
Giáo
dục
kĩ
năng
Giáo
dục
kinh
tế
7.
Phòng
chống
bạo lực
học
đường
1
câu
8. Quản
lí tiền
1
câu
9.Phòng
chống
1
tệ nạn
câu
xã hội
1
Giáo
dục
pháp
luật
10.
Quyền
và
nghĩa
vụ công
dân
trong
gia đình
Tổng câu/điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1
câu
1
câu
0.5
0.5
2
câu
1/2
câu
1/2
câu
3
câu
1
câu
4.5
1
câu
2
câu
½
câu
½
câu
3
câu
1
câu
4.5
6/3
2/1
1/3
1/ 3
8/4
2/6
30%
10%
40
%
60
%
30%
40%
30%
60%
100%
10
điể
m
V .BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Các mức độ nhận thức
TT
Nội dung
Mức độ đánh giá
Nhận
biết
TN
1
7. Phòng
chống bạo
lực học
Nhận biết:
-Biết được thế nào là
hành vi bạo lực học
1
TL
Thông
hiểu
Vận
dụng
TN
TN
TL
Vận
dụng
cao
TL
TN
TL
đường?biểu hiện ,
nguyên nhân
đường
2
8. Quản
kí tiền
- nêu được một số quy
định cơ bản của pháp luật
liên quan đến phòng
chống bạo lực học đường
Nhận biết:
-biết ý nghĩa của việc
quản lí tiền hiệu quả. Và 1
một số nguyên tắc quản lí
tiền có hiệu quả.
Nhận biết:
-khái niệm tệ nạn xã hội
và các loại tệ nạn xã hội.
Thông hiểu:
3
9. Phòng
-một số quy định của
chống tệ
pháp luật về phòng chống 1
nạn xã hội tệ nạn xã hội.
2
1/2
1/2
2
1/2
1/2
Vận dụng:
-Vận dụng kiến thức để
ứng xử trong cuộc sống
.
Nhận biết:
-khái niệm và vai trò của
gia đình.
Thông hiểu :
4
10. Quyền
và nghĩa
vụ của
công dân
trong gia
đình.
-quy định cơ bản của
pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của các thành
viên trong gia đình.
Vận dụng:
-Vận dụng kiến thức để
ứng xử trong cuộc sống
1
3
Tổng câu
4
4
1
1
Tổng điểm / tỉ lệ
2.0
/
20
%
2.0
/
20
%
3.0
/
30
%
3.0
/
30
%
40
%
Tỉ lệ chung
60
%
...............................................................................
PHÒNG GD & ĐT MƯỜNG LÁT
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
TRƯỜNG : THCS QUANG CHIỂU
CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
MÔN : GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 7
Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
VI. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất dưới đây( Mỗi đáp án đúng được 0,5
điểm)
Câu 1: Bạo lực học đường ở Việt Nam là gì?
A. Là những biểu hiện bạo lực của học sinh, sinh viên trong giờ học, trong nhà
trường.
B. Là một tệ nạn xã hội cần được xử lý một cách cứng rắn.
C. Là hành vi hành hạ, ngược đãi , đánh đập, xâm hại thân thể,sức khỏe, lăng
mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi, ... để giải quyết mâu
thuẫn.
D. Là một trào lưu của HS, SV.
Câu 2: Việc quản lí tiền có hiệu quả như thế nào đối với mỗi người?
A. Có một cuộc sống hiện tại giàu sang.
B. Biết sử dụng đồng tiền một cách hợp lý, hiệu quả hơn.
C. Chia sẻ những khó khăn về vật chất với mọi người.
D. Tham gia vào tất cả các hoạt động tập thể.
Câu 3: Tệ nạn xã hội là gì?
A. Những thói hư tật xấu trong xã hội bị mọi người chê trách.
B. Là những hành vi thiếu giáo dục.
C. Là những việc làm trái với lương tâm.
D. Là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật gây
hậu quả xấu đối với xã hội.
Câu 4: Những nguyên nhân của tệ nạn xã hội là gì?
A . Làm theo bạn bè xấu.
B. Học hành dở dang.
C. Do thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng sống, lười lao động, ham chơi, đua đòi,
thích hưởng thụ, ảnh hưởng môi của môi trường gia đình, xã hội tiêu cực.....
D. Lười suy nghĩ.
Câu 5 : Hành vi nào sau đây được coi là biểu hiện của tệ nạn xã hội :
A. Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông.
C. Cãi nhau với hàng xóm.
B. Đánh bạc có tổ chức.
D. Bắt nạt trẻ em .
Câu 6: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, con cái có quyền và nghĩa
vụ gì trong gia đình?
A. Kính trọng, biết ơn, phụng dưỡng cha mẹ.
B. Chỉ chăm lo khi cha mẹ già yếu.
C. Yêu cầu cha mẹ đáp ứng mọi điều kiện để học tập.
D. Không chấp nhận mọi lời tham gia góp ý của cha mẹ.
Câu 7: Gia đình có vai trò như thế nào đối với mỗi cá nhân?
A. Hình thành và nuôi dưỡng nhân cách.
B. Phát huy truyền thống dân tộc.
C. Kế thừa phát huy truyền thống dòng họ. D. Giữ gìn và phát huy truyền thống
quê hương.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cha mẹ có quyền và nghĩa
vụ như thế nào trong gia đình?
A. Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thành công dân tốt.
B. Đánh con bất cứ lúc nào con mắc lỗi.
C. Yêu cầu con phải làm mọi việc để kiếm tiền.
D. Không tôn trọng ý kiến của các con.
B. TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1(3 điểm) :Theo em, những nguyên nhân nào dẫn con người sa vào tệ nạn
xã hội ? Bản thân em đã có những biện pháp gì để giữ mình không bị sa vào tệ
nạn xã hội ?
Câu 2( 3 điểm): Tình huống:
Bạn Nam sinh ra trong một gia đình có điều kiện và là con một nên được bố mẹ
chiều chuộng và thỏa mãn mọi đòi hỏi của Nam. Nam đua đòi ăn chơi, tập tành
hút thuốc và sa ngã vào con đường nghiện ngập.
a, Theo em, ai là người có lỗi trong việc này ? Vì sao?
b, Bạn Nam đã thực hiện đúng nghĩa vụ và bổn phận của mình trong gia đình
chưa ? Từ đó hãy tự nhận xét việc thực hiện bổn phận và nghĩa vụ của bản thân
đối với gia đình.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I- Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp
án
C
B
D
C
B
A
A
A
Phần II- Tự luận (6 điểm)
Câu
Đáp án
Biểu
điểm
Câu 1
a) Nguyên nhân đẫn đến con người sa vào tệ nạn xã
hội:
- Khái niệm tệ nạn xã hội : là những hành vi sai lệch
chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật,mang tính 0.25
phổ biến, gây hậu quả xấu,về mội mặt đối với đời sống xã
hội.
0.25
-Có nhiều loại tệ nạn xã hội như : ma túy, mại dâm, cờ
bạc ,mê tín dị đoan, nghiện rượu bia...
- Nguyên nhân dẫn đến con người sa vào tệ nạn xã hội:
+ Ham chơi, đua đòi .
+ Cha mẹ quá nuông chiều con, buông lỏng việc quản lý
con, bất hòa, ly hôn...
+ Tò mò, hiếu động, muốn thử cho biết.
1,0
+ Bị rủ rê, dụ dỗ.
+ Thiếu suy nghĩ; thiếu hiểu biết
+ ….
b) Bản thân em đã có những biện pháp để giữ mình
không bị sa vào tệ nạn xã hội:
+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện, nâng cao nhận thức, bổ
sung kĩ năng, xây dựng lối sống giản dị, lành mạnh.
+ Tuân thủ và tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp 1,5
luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
+ Phê phán, tố cáo các hành vi vi phạm quy định của pháp
luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
+ Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã
hội ở nhà trường và địa phương.
Câu 2 - Theo em, người có lỗi trong việc này đó chính là bố mẹ
1,5
Nam và cả Nam: Vì, bố mẹ Nam có lỗi khi không quản lí,
chăm sóc con cái cẩn thận, để con sa lầy vào con đường tệ
nạn. Nam có lỗi là vì Nam không làm chủ được bản thân
mình, không làm đúng nghĩa vụ của một người con trong
gia đình phải chăm ngoan học tốt, hiếu thảo với ông bà, cha 1,5
mẹ.
- Theo em, bạn Nam chưa thực hiện đúng nghĩa vụ và bổn
phận của mình trong gia đình. Em nhận thấy, mình đã thực
hiện khá tốt bổn phận và nghĩa vụ của bản thân đối với gia
đình. Đó là biết vâng lời ông bà, cha mẹ, giúp đỡ ông bà,
cha mẹ khi cần, cố gắng chăm ngoan học giỏi. Tuy nhiên,
cũng có một số việc cần phải khắc phục như nên biết tiết
kiệm tiền cho bố mẹ thay vì cùng các bạn tổ chức đi chơi,
nên giúp bố mẹ chỉ em học nhiều hơn, hạn chế đi chơi thay
vào đó cố gắng giúp bố mẹ làm việc nhà và học tập…
................................Hết...........................................
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA
TTCM
NGƯỜI SOẠN
 








Các ý kiến mới nhất