Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tú Oanh
Ngày gửi: 11h:08' 19-05-2025
Dung lượng: 416.5 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Tuần 33

Lớp 9/1 đến 9/6

KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Môn: TIN – Lớp 9
Tiết PPCT: 35 (Tổng số tiết: 1)

I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự làm bài kiểm tra cuối kì II.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các bài tập trong bài kiểm tra
cuối kì II.
* Năng lực riêng:
- Phát triển tư duy lôgic, khả năng phán đoán, phân tích và giải quyết vấn đề;
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện CNTT và truyền thông;
- Phát triển năng lực tổ chức và trình bày thông tin;
- Năng lực ứng dụng CNTT và truyền thông trong học và tự học.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động ôn tập theo ma trận của đề.
- Trách nhiệm: thực hiện và hoàn thành bài kiểm tra cuối kì II.
- Trung thực: không gian lận trong quá trình làm bài kiểm tra cuối kì II.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: TN (70%) + TH (30%).
III.

THIẾT LẬP MA TRẬN , ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN: TIN HỌC 9;
THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ:
Mức độ đánh giá

TT

Chươn
g/
chủ
đề

Nội
dung/đơn vị
kiến thức

TNKQ
TNKQ NLC

B
1

H VD

4
1
Chủ đề 3. Chủ đề con
(2,3,
(2)
4. Ứng (lựa chọn):
4,5)
dụng
Sử dụng
tin học
bảng tính
điện tử nâng

Tổng

Tỉ lệ
%
điểm

Thực hành

TNKQ - ĐS

B

H

VD

2
4
2
(13a; (13b,c; (13d;1
14a) 14b,c) 4d)

1

B

V
D
1
1 16 9 6 100.0
(17 (17b)
%
a)
H

VD B H

cao

2

Chủ đề
5: Giải Bài 14. Giải
quyết quyết vấn đề
vấn đề
với sự
trợ giúp
Bài 15. Bài
của
toán tin học
máy
tính
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

4
2
(15a;
2
(15b,
16a,b
(15c,d)
16d)
,c)

4
(6,7,8
,9)

1
(18)

2
1
(10,1
(12)
1)
10
2.5

2
0.5

6
1.5

30%

6
1.5

4
1

1
1

40%

2
2

30%

16
4.0
40
%

9 6
3.0 3.0
30 30
% %

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA:

TT

Chủ đề /
Chương

Nội
dung/đơn
vị kiến
thức

Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
Yêu cầu cần đạt

TNKQ
Tự luận
Nhiều lựa chọn
Đúng / Sai
Vận
Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết Hiểu
Biết Hiểu
dụng
dụng
dụng

Nhận biết

1

Chủ
đề 4.
Ứng
dụng
tin
học

3. Chủ đề
con
(lựa
chọn):
Sử dụng
bảng tính
điện tử nâng
cao

- Biết hàm đếm theo
điều
kiện
COUNTIF,
hàm
tính tổng theo điều
kiện SUMIF, hàm
điều kiện IF trong
phần mềm bảng
tính.
Thông hiểu

4

1

2

4

2

2

2

1

1

- Giải thích được
cách thực hiện của
các hàm COUNTIF,
SUMIF, IF.
Vận dụng

2

Chủ Bài
14.
đề 5: Giải quyết

– Thực hiện được
dự án sử dụng bảng
tính điện tử góp
phần giải quyết một
bài toán liên quan
đến quản lí tài
chính, dân số..
Nhận biết
– Nêu được quy trình
con người giao bài

2

1

vấn đề.

toán cho máy tính giải
quyết.
Thông hiểu
– Trình bày được
quá trình giải quyết
vấn đề và mô tả
được giải pháp dưới
dạng thuật toán
(hoặc bằng phương
pháp liệt kê các
bước hoặc bằng sơ
đồ khối).
Vận dụng
– Sử dụng được cấu
trúc tuần tự, rẽ
nhánh, lặp trong mô
tả thuật toán.

Giải
quyết
vấn
đề
với
sự
trợ
giúp
của
máy
tính

Nhận biết
– Nêu được quy
trình con người
giao bài toán cho
máy tính giải
quyết.
Thông hiểu
– Giải thích được
trong quy trình
giải quyết vấn đề
có những bước
(những vấn đề
nhỏ hơn) có thể
chuyển giao cho
máy tính thực
hiện, nêu được ví
Bài 15. Bài dụ minh hoạ.
toán tin học
– Giải thích được
khái niệm bài
toán trong tin học
là một nhiệm vụ
có thể giao cho
máy tính thực
hiện, nêu được ví
dụ minh hoạ.
– Giải thích được
chương trình là
bản mô tả thuật
toán bằng ngôn
ngữ mà máy tính
có thể “hiểu” và
thực hiện.

4

1

2

3

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ

10

2
3.0
30%

6

6
4.0
40%

4

1
3.0
30%

IV. ĐỀ KIỂM TRA:
Mã đề 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu 1.  Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
Hàm COUNTIF …….. trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện.
A. tăng số ô tính
B. đếm số ô tính
C. tính tổng giá trị
D. sắp xếp ô tính
Câu 2. Công thức thích hợp để nhập vào ô G5 là

:
A. =COUNT(B3:B10,F5).
B. =COUNTIF(B3:B10,Học tập).
C. =IF(B3:B10,F5).
D. =COUNTIF(B3:B10,F5).
Câu 3. Trong công thức =SUMIF(A1:A10,A1,C1:C10), điều kiện được lấy từ đâu?
A. Giá trị trong phạm vi A1:A10.
B. Giá trị ở ô A1.
C. Giá trị trong phạm vi C1:C10.
D. Điều kiện cố định "A1".
Câu 4. Tại sao nên bổ sung trang tính Tổng hợp vào bảng tính quản lý tài chính gia đình?
A. Để hiển thị trực quan số liệu thu và chi.
B. Để dễ dàng tính toán giá trị NET.
C. Để kịp thời điều chỉnh các khoản thu, chi.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 5. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm. 
B. Điều kiện kiểm tra.
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
D. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
Câu 6. Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
1. Thực hiện giải pháp.
2. Tìm hiểu vấn đề.
3. Lựa chọn giải pháp.
4. Đánh giá kết quả.
5. Phân tích vấn đề.
A. 2 => 5 => 3 =>1 => 4.
B. 2 => 3 => 1 =>5 => 4.

4

2

C. 2 => 1 => 5 =>3 => 4.
D. 2 => 5 => 1 =>3 => 4.
Câu 7. Xem xét hiệu quả đạt được khi thực hiện giải pháp để cải tiến hoặc phát hiện những giải
pháp mới là nội dung của bước nào trong quá trình giải quyết vấn đề?
A. Lựa chọn giải pháp.
B. Phân tích vấn đề.
C. Đánh giá kết quả.
D. Thực hiện giải pháp.
Câu 8. Phương pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới dạng thuật toán bằng những
phương pháp nào?
A. Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối.
B. Liệt kê các bước hoặc tạo bảng tính.
C. Sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc vẽ sơ đồ tư duy.
D. Liệt kê các bước hoặc vẽ sơ đồ khối.
Câu 9. Thế nào là Thực hiện giải pháp?
A. Là xác định hiệu quả, phát hiện nhược điểm của giải pháp để cải tiến.
B. Là triển khai giải pháp đã chọn để đạt được mục tiêu đặt ra.
C. Là dựa trên nhận định ở bước phân tích vấn đề, tìm kiếm và lựa chọn cách giải quyết vấn
đề.
D. Là xem xét từng khía cạnh của vấn đề, đưa ra nhận định để tìm cách giải quyết.
Câu 10. Trong quy trình thanh toán tiền lương, bước nào thường được giao cho máy tính thực
hiện?
A. Lập phiếu chi lương.
B. Xây dựng công thức tính lương.
C. Chấm công.
D. Tính toán tiền lương.
Câu 11. Bước Thực hiện giải pháp trong giải quyết vấn đề tương ứng với bước nào trong
việc giải một bài toán tin học?
A. Cài đặt thuật toán.
B. Xây dựng thuật toán.
C. Xác định bài toán.
D. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
Câu 12. Để kiểm tra số nguyên dương n có phải số nguyên tố không, yếu tố quan trọng
nhất của thuật toán là gì?
A. Duyệt tất cả các số nhỏ hơn n.
B. Sử dụng phép chia để kiểm tra tính chia hết.
C. So sánh n với các số lẻ.
D. Lặp vô hạn đến khi tìm ra kết quả.
2. Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm):
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai, mỗi đáp án đúng được 0,25
điểm
Câu 13. Cho bảng dữ liệu sau:
Câu
a

Lệnh hỏi
Hàm =SUMIF(C2:C9, "Toán", D2:D9) sẽ cộng tổng điểm của các học sinh học
môn Toán.

b
c
d

Hàm =COUNTIF(E2:E9, "Nữ") có kết quả bằng 4.
Hàm =IF(D2>8, "Giỏi", "Không") sẽ trả về "Giỏi" nếu điểm từ 8 trở lên.
Giáo viên có thể kết hợp hàm COUNTIF để đếm số học sinh có điểm từ 6 đến 8
bằng công thức =COUNTIF(D2:D9, ">=6") - COUNTIF(D2:D9, ">8").

Câu 14. Giáo viên thống kê hoạt động bảo vệ môi trường của học sinh bằng bảng dữ liệu sau

5

Câu
a
b
c
d

Lệnh hỏi
Hàm =SUMIF(A3:A10,"Nguyễn An",D3:D10) có kết quả bằng 6.
Hàm =IF(SUMIF(A3:A10,"Lê Chi",D3:D10)>5,"Tích cực","Bình thường")
có kết quả là Bình thường.
Hàm =COUNTIF(A$3:A$10, A3) sẽ đếm số hoạt động Nguyễn An tham
gia.
Hàm =COUNTIF(B3:B10, "9A") có kết quả bằng 8

Câu 15. Cho đoạn chương trình sau:
a. Chương trình trên không sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
b. Vòng lặp của chương trình bắt đầu với x có giá trị
bằng 2
c. Chạy chương trình và nhập số 11, kết quả sẽ là "11
là số nguyên tố"
d. Nếu thay câu lệnh thứ 3 “đặt kiểm tra thành FALSE”
thành “đặt kiểm tra thành TRUE” thì chương trình vẫn
kiểm tra được đúng tất cả các số nguyên tố
Câu 16. Cô giáo giao cho cả lớp một bài tập về nhà là
tìm hiểu về thuật toán bám tường và ứng dụng của nó
trong thực tế. Bạn An rất hào hứng nhưng vẫn còn
nhiều thắc mắc về thuật toán này. Dưới đây là một số
nhận định về thuật toán bám tường và ứng dụng của
nó:
a. Thuật toán bám tường thường được sử dụng trong
các robot hút bụi.
b. Thuật toán bám tường có thể được kết hợp với các cảm biến để giúp robot tránh các vật cản.
c. Thuật toán bám tường là một thuật toán tìm kiếm đường đi tối ưu.
d. Thuật toán bám tường chỉ có thể áp dụng cho các môi trường có hình dạng đơn giản.
II. PHẦN THỰC HÀNH (3,0 ĐIỂM)
Câu 17. (2 điểm): Nhập vào bảng tính sau:

6

a) Sử dụng hàm COUNTIF để đếm số đơn hàng ở cột F.
b) Sử dụng hàm SUMIF để tính Tổng giá trị các đơn hàng ở cột G.
Câu 18. Sử dụng phần mềm lập trình trực quan Scratch. Em hãy viết chương trình vẽ ngũ giác
đều.
Mã đề 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu 1. Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
1. Thực hiện giải pháp.
2. Tìm hiểu vấn đề.
3. Lựa chọn giải pháp.
4. Đánh giá kết quả.
5. Phân tích vấn đề.
A. 2 => 5 => 3 =>1 => 4.
B. 2 => 1 => 5 =>3 => 4.
C. 2 => 5 => 1 =>3 => 4.
D. 2 => 3 => 1 =>5 => 4.
Câu 2. Phương pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới dạng thuật toán bằng những
phương pháp nào?
A. Sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc vẽ sơ đồ tư duy.
B. Liệt kê các bước hoặc vẽ sơ đồ khối.
C. Liệt kê các bước hoặc tạo bảng tính.
D. Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối.
Câu 3. Công thức thích hợp để nhập vào ô G5 là

:

A. =IF(B3:B10,F5).
B. =COUNT(B3:B10,F5).
C. =COUNTIF(B3:B10,Học tập).
D. =COUNTIF(B3:B10,F5).
Câu 4. Trong quy trình thanh toán tiền lương, bước nào thường được giao cho máy tính thực
hiện?
A. Chấm công.
B. Tính toán tiền lương.
C. Lập phiếu chi lương.
D. Xây dựng công thức tính lương.
Câu 5. Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
Hàm COUNTIF …….. trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện.
A. tăng số ô tính
B. tính tổng giá trị
C. sắp xếp ô tính
D. đếm số ô tính
Câu 6. Trong công thức =SUMIF(A1:A10,A1,C1:C10), điều kiện được lấy từ đâu?
A. Giá trị ở ô A1.
B. Giá trị trong phạm vi A1:A10.
C. Giá trị trong phạm vi C1:C10.
D. Điều kiện cố định "A1".

7

Câu 7. Để kiểm tra số nguyên dương n có phải số nguyên tố không, yếu tố quan trọng
nhất của thuật toán là gì?
A. Sử dụng phép chia để kiểm tra tính chia hết.
B. So sánh n với các số lẻ.
C. Lặp vô hạn đến khi tìm ra kết quả.
D. Duyệt tất cả các số nhỏ hơn n.
Câu 8. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
A. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
B. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
D. Điều kiện kiểm tra.
Câu 9. Xem xét hiệu quả đạt được khi thực hiện giải pháp để cải tiến hoặc phát hiện những giải
pháp mới là nội dung của bước nào trong quá trình giải quyết vấn đề?
A. Phân tích vấn đề.
B. Lựa chọn giải pháp.
C. Thực hiện giải pháp.
D. Đánh giá kết quả.
Câu 10. Tại sao nên bổ sung trang tính Tổng hợp vào bảng tính quản lý tài chính gia đình?
A. Tất cả các ý trên.
B. Để kịp thời điều chỉnh các khoản thu, chi.
C. Để dễ dàng tính toán giá trị NET.
D. Để hiển thị trực quan số liệu thu và chi.
Câu 11. Thế nào là Thực hiện giải pháp?
A. Là xác định hiệu quả, phát hiện nhược điểm của giải pháp để cải tiến.
B. Là dựa trên nhận định ở bước phân tích vấn đề, tìm kiếm và lựa chọn cách giải quyết vấn
đề.
C. Là triển khai giải pháp đã chọn để đạt được mục tiêu đặt ra.
D. Là xem xét từng khía cạnh của vấn đề, đưa ra nhận định để tìm cách giải quyết.
Câu 12. Bước Thực hiện giải pháp trong giải quyết vấn đề tương ứng với bước nào trong
việc giải một bài toán tin học?
A. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
B. Xây dựng thuật toán.
C. Cài đặt thuật toán.
D. Xác định bài toán.
2. Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm):
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai, mỗi đáp án đúng được 0,25
điểm
Câu 13. Cô giáo giao cho cả lớp một bài tập về nhà là tìm hiểu về thuật toán bám tường và
ứng dụng của nó trong thực tế. Bạn An rất hào hứng nhưng vẫn còn nhiều thắc mắc về thuật
toán này. Dưới đây là một số nhận định về thuật toán bám tường và ứng dụng của nó:
a. Thuật toán bám tường là một thuật toán tìm kiếm đường đi tối ưu.
b. Thuật toán bám tường thường được sử dụng trong các robot hút bụi.
c. Thuật toán bám tường có thể được kết hợp với các cảm biến để giúp robot tránh các vật cản.
d. Thuật toán bám tường chỉ có thể áp dụng cho các môi trường có hình dạng đơn giản.
Câu 14. Cho bảng dữ liệu sau:

Câu

Lệnh hỏi

8

a
b
c
d

Hàm =IF(D2>8, "Giỏi", "Không") sẽ trả về "Giỏi" nếu điểm từ 8 trở lên.
Hàm =COUNTIF(E2:E9, "Nữ") có kết quả bằng 4.
Hàm =SUMIF(C2:C9, "Toán", D2:D9) sẽ cộng tổng điểm của các học sinh học
môn Toán.
Giáo viên có thể kết hợp hàm COUNTIF để đếm số học sinh có điểm từ 6 đến 8
bằng công thức =COUNTIF(D2:D9, ">=6") - COUNTIF(D2:D9, ">8").

Câu 15. Giáo viên thống kê hoạt động bảo vệ môi trường của học sinh bằng bảng dữ liệu sau

Câu
a
b
c
d

Lệnh hỏi
Hàm =SUMIF(A3:A10,"Nguyễn An",D3:D10) có kết quả bằng 6.
Hàm =IF(SUMIF(A3:A10,"Lê Chi",D3:D10)>5,"Tích cực","Bình thường")
có kết quả là Bình thường.
Hàm =COUNTIF(B3:B10, "9A") có kết quả bằng 8
Hàm =COUNTIF(A$3:A$10, A3) sẽ đếm số hoạt động Nguyễn An tham
gia.

Câu 16. Cho đoạn chương trình sau:
a. Chương trình trên không sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
b. Vòng lặp của chương trình bắt đầu với x có giá trị
bằng 2
c. Nếu thay câu lệnh thứ 3 “đặt kiểm tra thành FALSE”
thành “đặt kiểm tra thành TRUE” thì chương trình vẫn
kiểm tra được đúng tất cả các số nguyên tố
d. Chạy chương trình và nhập số 11, kết quả sẽ là "11
là số nguyên tố"

II. PHẦN THỰC HÀNH (3,0 ĐIỂM)
Câu 17. (2 điểm): Nhập vào bảng tính sau:

9

a) Sử dụng hàm COUNTIF để đếm số đơn hàng ở cột F.
b) Sử dụng hàm SUMIF để tính Tổng giá trị các đơn hàng ở cột G.
Câu 18. Sử dụng phần mềm lập trình trực quan Scratch. Em hãy viết chương trình vẽ ngũ giác
đều.
Mã đề 3
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu 1. Trong quy trình thanh toán tiền lương, bước nào thường được giao cho máy tính thực
hiện?
A. Xây dựng công thức tính lương.
B. Lập phiếu chi lương.
C. Tính toán tiền lương.
D. Chấm công.
Câu 2. Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
1. Thực hiện giải pháp.
2. Tìm hiểu vấn đề.
3. Lựa chọn giải pháp.
4. Đánh giá kết quả.
5. Phân tích vấn đề.
A. 2 => 5 => 3 =>1 => 4.
B. 2 => 3 => 1 =>5 => 4.
C. 2 => 5 => 1 =>3 => 4.
D. 2 => 1 => 5 =>3 => 4.
Câu 3. Thế nào là Thực hiện giải pháp?
A. Là xem xét từng khía cạnh của vấn đề, đưa ra nhận định để tìm cách giải quyết.
B. Là xác định hiệu quả, phát hiện nhược điểm của giải pháp để cải tiến.
C. Là triển khai giải pháp đã chọn để đạt được mục tiêu đặt ra.
D. Là dựa trên nhận định ở bước phân tích vấn đề, tìm kiếm và lựa chọn cách giải quyết vấn
đề.
Câu 4. Xem xét hiệu quả đạt được khi thực hiện giải pháp để cải tiến hoặc phát hiện những giải
pháp mới là nội dung của bước nào trong quá trình giải quyết vấn đề?
A. Thực hiện giải pháp.
B. Phân tích vấn đề.
C. Đánh giá kết quả.
D. Lựa chọn giải pháp.
Câu 5. Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
Hàm COUNTIF …….. trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện.
A. tính tổng giá trị
B. đếm số ô tính
C. sắp xếp ô tính
D. tăng số ô tính
Câu 6. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
A. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
B. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
C. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
D. Điều kiện kiểm tra.
Câu 7. Công thức thích hợp để nhập vào ô G5 là

10

:

A. =COUNTIF(B3:B10,F5).
B. =IF(B3:B10,F5).
C. =COUNT(B3:B10,F5).
D. =COUNTIF(B3:B10,Học tập).
Câu 8. Trong công thức =SUMIF(A1:A10,A1,C1:C10), điều kiện được lấy từ đâu?
A. Giá trị trong phạm vi A1:A10.
B. Giá trị ở ô A1.
C. Giá trị trong phạm vi C1:C10.
D. Điều kiện cố định "A1".
Câu 9. Tại sao nên bổ sung trang tính Tổng hợp vào bảng tính quản lý tài chính gia đình?
A. Tất cả các ý trên.
B. Để dễ dàng tính toán giá trị NET.
C. Để kịp thời điều chỉnh các khoản thu, chi.
D. Để hiển thị trực quan số liệu thu và chi.
Câu 10. Bước Thực hiện giải pháp trong giải quyết vấn đề tương ứng với bước nào trong
việc giải một bài toán tin học?
A. Cài đặt thuật toán.
B. Xây dựng thuật toán.
C. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
D. Xác định bài toán.
Câu 11. Phương pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới dạng thuật toán bằng những
phương pháp nào?
A. Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối.
B. Liệt kê các bước hoặc tạo bảng tính.
C. Sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc vẽ sơ đồ tư duy.
D. Liệt kê các bước hoặc vẽ sơ đồ khối.
Câu 12. Để kiểm tra số nguyên dương n có phải số nguyên tố không, yếu tố quan trọng
nhất của thuật toán là gì?
A. Duyệt tất cả các số nhỏ hơn n.
B. So sánh n với các số lẻ.
C. Sử dụng phép chia để kiểm tra tính chia hết.
D. Lặp vô hạn đến khi tìm ra kết quả.
2. Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm):
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai, mỗi đáp án đúng được 0,25
điểm
Câu 13. Cho bảng dữ liệu sau:

Câu

Lệnh hỏi

11

a
b
c
d

Hàm =SUMIF(C2:C9, "Toán", D2:D9) sẽ cộng tổng điểm của các học sinh học
môn Toán.
Giáo viên có thể kết hợp hàm COUNTIF để đếm số học sinh có điểm từ 6 đến 8
bằng công thức =COUNTIF(D2:D9, ">=6") - COUNTIF(D2:D9, ">8").
Hàm =COUNTIF(E2:E9, "Nữ") có kết quả bằng 4.
Hàm =IF(D2>8, "Giỏi", "Không") sẽ trả về "Giỏi" nếu điểm từ 8 trở lên.

Câu 14. Giáo viên thống kê hoạt động bảo vệ môi trường của học sinh bằng bảng dữ liệu sau

Câu
a
b
c
d

Lệnh hỏi
Hàm =SUMIF(A3:A10,"Nguyễn An",D3:D10) có kết quả bằng 6.
Hàm =COUNTIF(A$3:A$10, A3) sẽ đếm số hoạt động Nguyễn An tham
gia.
Hàm =COUNTIF(B3:B10, "9A") có kết quả bằng 8
Hàm =IF(SUMIF(A3:A10,"Lê Chi",D3:D10)>5,"Tích cực","Bình thường")
có kết quả là Bình thường.

Câu 15. Cho đoạn chương trình sau:
a. Nếu thay câu lệnh thứ 3 “đặt kiểm tra thành FALSE”
thành “đặt kiểm tra thành TRUE” thì chương trình vẫn
kiểm tra được đúng tất cả các số nguyên tố
b. Chương trình trên không sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
c. Vòng lặp của chương trình bắt đầu với x có giá trị
bằng 2
d. Chạy chương trình và nhập số 11, kết quả sẽ là "11
là số nguyên tố"
Câu 16. Cô giáo giao cho cả lớp một bài tập về nhà là
tìm hiểu về thuật toán bám tường và ứng dụng của nó
trong thực tế. Bạn An rất hào hứng nhưng vẫn còn
nhiều thắc mắc về thuật toán này. Dưới đây là một số
nhận định về thuật toán bám tường và ứng dụng của
nó:
a. Thuật toán bám tường thường được sử dụng trong
các robot hút bụi.
b. Thuật toán bám tường chỉ có thể áp dụng cho các môi trường có hình dạng đơn giản.
c. Thuật toán bám tường có thể được kết hợp với các cảm biến để giúp robot tránh các vật cản.
d. Thuật toán bám tường là một thuật toán tìm kiếm đường đi tối ưu.
II. PHẦN THỰC HÀNH (3,0 ĐIỂM)

12

Câu 17. (2 điểm): Nhập vào bảng tính sau:

a) Sử dụng hàm COUNTIF để đếm số đơn hàng ở cột F.
b) Sử dụng hàm SUMIF để tính Tổng giá trị các đơn hàng ở cột G.
Câu 18. (1 điểm) Sử dụng phần mềm lập trình trực quan Scratch. Em hãy viết chương trình vẽ
ngũ giác đều.
Mã đề 4
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu 1. Xem xét hiệu quả đạt được khi thực hiện giải pháp để cải tiến hoặc phát hiện những giải
pháp mới là nội dung của bước nào trong quá trình giải quyết vấn đề?
A. Lựa chọn giải pháp.
B. Phân tích vấn đề.
C. Đánh giá kết quả.
D. Thực hiện giải pháp.
Câu 2. Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
1. Thực hiện giải pháp.
2. Tìm hiểu vấn đề.
3. Lựa chọn giải pháp.
4. Đánh giá kết quả.
5. Phân tích vấn đề.
A. 2 => 1 => 5 =>3 => 4.
B. 2 => 5 => 3 =>1 => 4.
C. 2 => 5 => 1 =>3 => 4.
D. 2 => 3 => 1 =>5 => 4.
Câu 3. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
A. Điều kiện kiểm tra.
B. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
D. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
Câu 4. Bước Thực hiện giải pháp trong giải quyết vấn đề tương ứng với bước nào trong việc
giải một bài toán tin học?
A. Xây dựng thuật toán.
B. Xác định bài toán.
C. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
D. Cài đặt thuật toán.
Câu 5. Thế nào là Thực hiện giải pháp?
A. Là xác định hiệu quả, phát hiện nhược điểm của giải pháp để cải tiến.
B. Là dựa trên nhận định ở bước phân tích vấn đề, tìm kiếm và lựa chọn cách giải quyết vấn
đề.
C. Là triển khai giải pháp đã chọn để đạt được mục tiêu đặt ra.
D. Là xem xét từng khía cạnh của vấn đề, đưa ra nhận định để tìm cách giải quyết.

13

Câu 6. Để kiểm tra số nguyên dương n có phải số nguyên tố không, yếu tố quan trọng
nhất của thuật toán là gì?
A. Lặp vô hạn đến khi tìm ra kết quả.
B. So sánh n với các số lẻ.
C. Duyệt tất cả các số nhỏ hơn n.
D. Sử dụng phép chia để kiểm tra tính chia hết.
Câu 7. Tại sao nên bổ sung trang tính Tổng hợp vào bảng tính quản lý tài chính gia đình?
A. Để hiển thị trực quan số liệu thu và chi.
B. Để dễ dàng tính toán giá trị NET.
C. Để kịp thời điều chỉnh các khoản thu, chi.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 8. Trong quy trình thanh toán tiền lương, bước nào thường được giao cho máy tính thực
hiện?
A. Tính toán tiền lương.
B. Chấm công.
C. Xây dựng công thức tính lương.
D. Lập phiếu chi lương.
Câu 9. Phương pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới dạng thuật toán bằng những
phương pháp nào?
A. Liệt kê các bước hoặc tạo bảng tính.
B. Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối.
C. Sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc vẽ sơ đồ tư duy.
D. Liệt kê các bước hoặc vẽ sơ đồ khối.
Câu 10. Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
Hàm COUNTIF …….. trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện.
A. sắp xếp ô tính
B. đếm số ô tính
C. tăng số ô tính
D. tính tổng giá trị
Câu 11. Trong công thức =SUMIF(A1:A10,A1,C1:C10), điều kiện được lấy từ đâu?
A. Giá trị trong phạm vi C1:C10.
B. Giá trị trong phạm vi A1:A10.
C. Giá trị ở ô A1.
D. Điều kiện cố định "A1".
Câu 12. Công thức thích hợp để nhập vào ô G5 là

:

A. =IF(B3:B10,F5).
C. =COUNTIF(B3:B10,F5).

B. =COUNTIF(B3:B10,Học tập).
D. =COUNT(B3:B10,F5).

2. Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm):
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai, mỗi đáp án đúng được 0,25
điểm
Câu 13. Giáo viên thống kê hoạt động bảo vệ môi trường của học sinh bằng bảng dữ liệu sau

14

Câu
a
b
c
d

Lệnh hỏi
Hàm =SUMIF(A3:A10,"Nguyễn An",D3:D10) có kết quả bằng 6.
Hàm =COUNTIF(A$3:A$10, A3) sẽ đếm số hoạt động Nguyễn An tham
gia.
Hàm =COUNTIF(B3:B10, "9A") có kết quả bằng 8
Hàm =IF(SUMIF(A3:A10,"Lê Chi",D3:D10)>5,"Tích cực","Bình thường")
có kết quả là Bình thường.

Câu 14. Cho bảng dữ liệu sau:

Câu
a
b
c
d

Lệnh hỏi
Hàm =IF(D2>8, "Giỏi", "Không") sẽ trả về "Giỏi" nếu điểm từ 8 trở lên.
Giáo viên có thể kết hợp hàm COUNTIF để đếm số học sinh có điểm từ 6 đến 8
bằng công thức =COUNTIF(D2:D9, ">=6") - COUNTIF(D2:D9, ">8").
Hàm =SUMIF(C2:C9, "Toán", D2:D9) sẽ cộng tổng điểm của các học sinh học
môn Toán.
Hàm =COUNTIF(E2:E9, "Nữ") có kết quả bằng 4.

Câu 15. Cho đoạn chương trình sau:
a. Vòng lặp của chương trình bắt đầu với x có giá trị
bằng 2
b. Chương trình trên không sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
c. Chạy chương trình và nhập số 11, kết quả sẽ là "11
là số nguyên tố"
d. Nếu thay câu lệnh thứ 3 “đặt kiểm tra thành FALSE”
thành “đặt kiểm tra thành TRUE” thì chương trình vẫn
kiểm tra được đúng tất cả các số nguyên tố
Câu 16. Cô giáo giao cho cả lớp một bài tập về nhà là
tìm hiểu về thuật toán bám tường và ứng dụng của nó
trong thực tế. Bạn An rất hào hứng nhưng vẫn còn
nhiều thắc mắc về thuật toán này. Dưới đây là một số
nhận định về thuật toán bám tường và ứng dụng của
nó:

15

a. Thuật toán bám tường chỉ có thể áp dụng cho các môi trường có hình dạng đơn giản.
b. Thuật toán bám tường thường được sử dụng trong các robot hút bụi.
c. Thuật toán bám tường có thể được kết hợp với các cảm biến để giúp robot tránh các vật cản.
d. Thuật toán bám tường là một thuật toán tìm kiếm đường đi tối ưu.
II. PHẦN THỰC HÀNH (3,0 ĐIỂM)
Câu 17. (2 điểm): Nhập vào bảng tính sau:

a) Sử dụng hàm COUNTIF để đếm số đơn hàng ở cột F.
b) Sử dụng hàm SUMIF để tính Tổng giá trị các đơn hàng ở cột G.
Câu 18. Sử dụng phần mềm lập trình trực quan Scratch. Em hãy viết chương trình vẽ ngũ giác
đều.
Mã đề 5
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu 1.   Từ nào còn thiếu trong chỗ trống?
Hàm SUMTIF …….. trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện.
A. tăng giá trị
B. đếm số ô tính
C. tính tổng giá trị
D. sắp xếp ô tính
Câu 2. Công thức thích hợp để nhập vào ô H5 là

:
A. =SUMIF(D3:D10,F2,B3:B10)
B. =SUMIF(B3:B10,F2,D3:D10)
C. =COUNTIF(D3:D10,F2,B3:B10)
D. =SUM(D3:D10,F2).
Câu 3. Công thức lấy giá trị của ô K8 trong trang tính Thu nhập đưa vào ô C15 trong trang
tính Tổng hợp để tổng số tiền thu nhập trong trang tính Tổng hợp được cập nhật tự động từ
trang tính Thu nhập là
A. ="Thu nhập"!K8.
B. ='Tổng hợp'!K8.
C. ='Thu nhập'*K8.
D. ='Thu nhập'!K8.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai?

16

A. Khi sử dụng bảng tính điện tử quản lí tài chính gia đình, dữ liệu thu, chi được lưu trữ, cập
nhật và hiển thị trực quan, sinh động, dễ so sánh,… giúp các gia đình kiểm soát chi tiêu hiệu
quả.
B. Có thể bổ sung biểu đồ để hiển thị số liệu thu và chi một cách trực quan, dễ so sánh, giúp
cho việc quản lí tài chính gia đình được dễ dàng và hiệu quả.
C. Giá trị NET lớn sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
D. Giá trị NET nhỏ sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
Câu 5. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_true có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm. 
B. Điều kiện kiểm tra.
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
D. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
Câu 6. Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
1. Xây dựng thuật toán.
2. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
3. Cài đặt thuật toán.
4. Xác định bài toán.
A. 4 → 1 → 2 →3.
B. 4  →1 →3  →2.
C. 1 → 3 →4  →2.
D. 3 → 4  →1 →2.
Câu 7. Thế nào là Phân tích vấn đề?
A. Là xác định những yếu tố đã cho và kết quả cần đạt.
B. Là triển khai giải pháp đã chọn.
C. Là phân chia vấn đề thành những vấn đề nhỏ hơn.
D. Là lựa chọn cách giải quyết vấn đề và trình bày giải pháp đó một cách cụ thể, rõ ràng.
Câu 8. Một trong những yếu tố quan trọng của thuật toán bám tường là gì?
A. Luôn tiến thẳng khi không có đường khác
B. Luôn giữ tường ở bên trái hoặc phải
C. Quay ngẫu nhiên khi gặp ngã rẽ
D. Dừng lại khi gặp tường
Câu 9. Trong bước "Trình bày giải pháp", điều quan trọng nhất là gì?
A. Sử dụng ngôn ngữ phức tạp
B. Đảm bảo không gây nhầm lẫn khi thực hiện
C. Đưa ra nhiều lựa chọn giải pháp
D. Thực hiện kiểm tra ngay
Câu 10. Trong bài toán tính lương, đầu vào gồm những dữ liệu nào?
A. Mức lương và số giờ làm việc.
B. Mức lương và số nhân viên.
C. Tiền lương và số giờ làm thêm.
D. Số giờ làm việc và số nhân viên.
Câu 11. Điểm nào đúng về đầu ra của bài toán dịch văn bản từ tiếng Anh sang tiếng Việt?
A. Là một tập hợp các số.
B. Là đoạn văn bản hoặc âm thanh.
C. Là dữ liệu số được mã hóa.
D. Là chuỗi các ký tự số và chữ cái.
Câu 12. Đối với bài toán tìm và hiển thị giá trị lớn nhất của những số nguyên dương được
nhập vào từ bàn phím, thao tác nhập giá trị của biến x và xử lí giá trị đó được đặt trong một
vòng lặp với điều kiện kết thúc là gì?
A. x = 0.
B. x > 0.
C. x < 0.
D. x ≠ 0
2. Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai (4,0 điểm):

17

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai, mỗi đáp án đúng được 0,25
điểm
Câu 13. Cho bảng dữ liệu sau:

Câu
a

Lệnh hỏi
Hàm =COUNTIF(C2:C8,Bánh kẹo) có kết quả bằng 3

b

Hàm =SUMIF(C2:C8,"Nước giải khát",F2:F8) dùng để tính tổng doanh thu của
nhóm “Nước giải khát”, kết quả là 5150000
Hàm =IF(F8<2000000,"Đúng","Sai") có kết quả là Sai.
=COUNTIF(E2:E8,">10000") dùng để đếm sản phẩm có doanh thu trên 10000.

c
d

Câu 14. Giáo viên thống kê hoạt động bảo
vệ môi trường của học sinh bằng bảng dữ
liệu sau

Câu
a

Lệnh hỏi
Hàm =SUMIF(A3:A10,"Trần Bình",D3:D10) có kết quả bằng 3

18

b
c
d

Hàm =IF(SUMIF(A3:A10,"Nguyễn An",D3:D10)>5,"Tích cực","Bình
thường") có kết quả là Tích cực.
Hàm =COUNTIF(A$3:A$10, A3) có kết quả bằng 3
Hàm =COUNTIF(B3:B10, "9B") có kết quả bằng 4

Câu 15. Cho đoạn chương trình sau:
a. Chương trình trên không sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
b. Vòng lặp của chương trình bắt đầu với x có giá trị
bằng 2
c. Chạy chương trình và nhập số 9, kết quả sẽ là "9 là số
nguyên tố"
d. Nếu thay câu lệnh thứ 3 “đặt kiểm tra thành FALSE”
thành “đặt kiểm tra thành TRUE” thì chương trình vẫn
kiểm tra được đúng tất cả các số nguyên tố.
Câu 16. Cô giáo yêu cầu học sinh xác định bài toán và
chỉ ra rõ đầu vào và đầu ra của mỗi bài toán. Dưới đây là
một số nhận định về việc xác định bài toán trong tin
học: 
a. Đầu vào của một bài toán luôn là các số.
b. Một bài toán chỉ có một đầu ra duy nhất.
c. Xác định bài toán là bước đầu tiên và quan trọng nhất
khi giải một bài toán Tin học.
d. Một bài toán có thể có nhiều đầu ra khác nhau.
II. PHẦN THỰC HÀNH (3,0 ĐIỂM)
Câu 17. (2 điểm): Nhập vào bảng tính sau:

a) Sử dụng hàm COUNTIF để đếm số đơn hàng ở cột F.
b) Sử dụng hàm SUMIF để tính Tổng giá trị các đơn hàng ở cột G.
Câu 18. (1 điểm) Sử dụng phần mềm lập trình trực quan Scratch. Em hãy viết chương trình
vẽ ngũ giác đều.
Mã đề 6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
1. Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm):
Hãy ghi ra đáp án đúng trong các câu hỏi, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu 1. Trong công thức chung của IF, tham số value_if_true có ý nghĩa gì?

19

A. Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
B. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
C. Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
D. Điều kiện kiểm tra.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Giá trị NET nhỏ sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
B. Khi sử dụng bảng tính điện tử quản lí tài chính gia đình, dữ liệu thu, chi được lưu trữ, cập
nhật và hiển thị trực quan, sinh động, dễ so sánh,… giúp các gia đình kiểm soát chi tiêu hiệu
quả.
C. Giá trị NET lớn sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
D. Có thể bổ sung biểu đồ để hiển thị số liệu thu và chi một cách trực quan, dễ so sánh, giúp
cho việc quản lí tài chính gia đình được dễ dàng và hiệu quả.
Câu 3. Đối với bài toán tìm và hiển thị giá trị lớn nhất của những số nguyên dương được nhập
vào từ bàn phím, thao tác nhập giá trị của biến x và xử lí giá trị đó được đặt trong một vòng
lặp với điều kiện kết thúc là gì?
A. x > 0.
B. x = 0.
C. x≠ 0
D. x < 0.
Câ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác