Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương nam thành
Ngày gửi: 15h:43' 21-05-2025
Dung lượng: 571.8 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT TRÍ ĐỨC
-------------------ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI KẾT THÚC GIAI ĐOẠN IV
NĂM HỌC 2024 – 2025
Ngày thi: 14/05/2025
Môn: Hóa học
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 1491
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Cr = 52;
Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; I = 127.
Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức cơ bản:
Loại hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm–1)
R–OH
(alcohol, phenol)
O–H
3 650 – 3 200
R–NH2 hoặc
(amine)
N–H
3 500 – 3 200
R2N–H
O–H
3 000 – 2 500
R–COOH
(carboxylic acid)
C=O
1 750 – 1 680
R–COOR'
(ester)
C=O
1 750 – 1 715
R–CHO
(aldehyde)
C=O
1 740 – 1 670
(O)C–H
2 850 – 2 700
R–CO–R'
(ketone)
(chỉ với aldehyde)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dụng cụ được gắn lên giá đỡ thí nghiệm như trong hình bên được
gọi là
A. phễu chiết.
B. bình cầu.
C. ống sinh hàn.
D. burette.
Câu 2. Hợp chất hữu cơ nào sau đây không phải là một acid no?
A. Acetic acid.
B. Linoleic acid.
C. Palmitic acid.
D. Stearic acid.
Câu 3. Hợp chất nào sau đây không có tính chất của một polyhydroxy?
A. Glucose.
B. Ethanol.
C. Saccharose.
D. Glycerol.
Câu 4. Khối lượng phân tử của methanamine là
A. 31 amu.
B. 73 amu.
C. 45 amu.
D. 61 amu.
Câu 5. Nhôm (aluminium, Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp,
nhôm được sản xuất từ quặng …(1)… bằng phương pháp …(2)… Thông tin phù hợp để điền vào …(1)…
và …(2)… tương ứng là
A. hematite; thủy luyện.
B. bauxite; điện phân dung dịch.
C. bauxite; điện phân nóng chảy.
D. calcite; nhiệt luyện.
Câu 6. Nọc độc của kiến có chứa một lượng acid hữu cơ. Khi bị kiến cắn, cần bôi chất nào vào vết thương
để giảm sưng tấy?
A. vôi tôi.
B. nước muối.
C. giấm ăn.
D. xút ăn da.
Câu 7. Pin điện hóa là công cụ chuyển hóa hóa năng (năng lượng từ phản ứng hóa học) thành
A. động năng.
B. quang năng.
C. điện năng.
D. thủy năng.
Câu 8. Teflon ( (CF2–CF2) n) là một loại polymer rất bền với nhiệt và acid. Trên bề mặt của nồi, chảo chống
dính thường được tráng một lớp mỏng teflon. Nguyên tố halogen có trong thành phần cấu tạo của teflon là
A. Chlorine (Cl).
B. Bromine (Br).
C. Fluorine (F).
D. Iodine (I).
Câu 9. Carbohydrate Q tham gia các chuyển hoá sau:
Cu(OH) 2 /OH −
Cu(OH)2 /OH− , t 
→ dung dịch xanh
Q ⎯⎯⎯⎯⎯
Q ⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ kết tủa đỏ gạch
Vậy Q không thể là hợp chất nào sau đây?
A. Maltose.
B. Fructose.
C. Glucose.
D. Saccharose.
Câu 10. Ứng dụng nào sau đây không phải của phương pháp điện phân?
A. Tinh luyện đồng thô trong sản xuất.
B. Mạ vàng lên huy chương bằng bạc.
C. Làm mềm nước cứng.
D. Sản xuất nước Javel trong công nghiệp.
Mã đề 1491

Trang 1/5

Câu 11. Xét pin điện hóa Al-Pb. Cho biết thế khử chuẩn của Al3+/Al và Pb2+/Pb lần lượt là –1,66 V và –
0,13 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa này là
A. –1,53 V.
B. 1,53 V.
C. –1,79 V.
D. 1,79 V.
Câu 12. Vào ngày 07/02/2008, một vụ nổ lớn và hỏa hoạn đã xảy ra tại nhà máy tinh luyện đường Imperial
Sugar ở gần con sông Savannah (Georgia, Mỹ) làm 14 người chết và gần 40 người bị thương. Theo báo cáo
của Ủy ban Điều tra An toàn Hóa chất và Nguy hại Hoa Kỳ (CSB), trong không khí và trên bề mặt máy
móc của khu vực đóng gói có tích tụ một lượng lớn bụi đường (saccharose, C12H22O11). Khi có sự kích
thích từ nguồn nhiệt (tia lửa điện, ngọn lửa,…), bụi đường cháy theo phương trình phản ứng sau:
C12H22O11(s) + 12O2(g) → 12CO2(g) + 11H2O(l) (*)
Phản ứng (*) chính là nguyên nhân chính dẫn đến vụ nổ thương tâm tại Imperial Sugar. Sau vụ nổ, trong
quá trình cải tạo nhà máy, một hệ thống hút bụi và thông gió quy mô công nghiệp đã được lắp đặt tại
Imperial Sugar.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Vụ nổ bụi đường được coi là một vụ nổ vật lí.
B. Phản ứng (*) là phản ứng tỏa nhiệt.
C. Bụi đường cháy nhanh và mạnh do có diện tích bề mặt lớn.
D. Nên lắp các máy hút bụi và hệ thống thông gió để đảm bảo an toàn trong các nhà máy đường.
Câu 13. Khi thực hiện thí nghiệm chuẩn độ iron(II) sulfate bằng dung dịch thuốc tím (KMnO4), để lấy một
lượng thể tích chính xác 5,0 mL dung dịch muối sắt cho vào bình tam giác, ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Ống đong.
B. Công tơ hút.
C. Cốc thủy tinh có chia vạch.
D. Pipette và quả bóp cao su.
Câu 14. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:

Tên gọi của X là
A. polyisoprene.
B. polystyrene.
C. polypropylene.
D. polyethylene.
Câu 15. Hợp chất nào sau đây có thể trùng hợp để tạo ra polymer?
A. CH3CH3.
B. C2H5OH.
C. CH2=CHCH3.
D. CH3COOH.
Câu 16. Tại điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A. Mercury (Hg).
B. Gold (Au).
C. Sodium (Na).
D. Copper (Cu).
Câu 17. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron vỏ hóa trị của nguyên tử chromium (24Cr) là
A. 3d54s1.
B. 3d64s2.
C. 3d44s2.
D. 3d4.
Câu 18. Liên kết hóa học chủ yếu được tạo ra giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phân tử phức chất

A. liên kết kim loại.
B. liên kết cộng hóa trị.
C. liên kết ion.
D. liên kết hydrogen.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1. Kali (potassium, K) là một nguyên tố đa lượng cần thiết cho cây trồng. Chất
lượng của phân kali được đánh giá qua hàm lượng kali hữu hiệu, là phần trăm khối
lượng của K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần của nó, kí hiệu là
%K2Ohh. Một loại phân kali đỏ (cung cấp nguyên tố K thông qua KCl) đang lưu
hành trên thị trường có bao bì như hình bên. Lượng KCl dùng để sản xuất phân
bón này có thể được tách từ quặng sylvinite (KCl·NaCl) theo quy trình sau:
Bước 1: Nghiền mịn quặng sylvinite thành các hạt nhỏ kích cỡ khoảng 1–10
mm.
Bước 2: Hòa tan quặng đã nghiền vào dung dịch NaCl bão hòa ở 100–115 °C
(dưới áp suất 1,5–2,5 atm để tránh dung dịch nước sôi trào).
Bước 3: Lọc bỏ phần NaCl không tan và các tạp chất. Rửa lại phần chất thải rắn bị lọc bỏ bằng nước
nóng để giảm thiểu sự thất thoát KCl (hàm lượng KCl trong chất thải bị thất thoát chỉ bằng 0,002%).
Bước 4: Dung dịch nóng bão hòa NaCl và KCl được làm lạnh trong các buồng riêng biệt theo từng giai
đoạn, thu hồi KCl tách ra dưới dạng tinh thể.
Bước 5: Tiếp tục thu hồi và tái sử dụng phần dung dịch muối thu được sau khi làm lạnh (gọi là dung
dịch mẹ) cho bước số 2, tạo thành một vòng lặp tuần hoàn.
Mã đề 1491

Trang 2/5

Áp dụng quy trình sản xuất này, từ 1 tấn quặng sylvinite (hàm lượng KCl là 30%) thu được thành phẩm là
278 kg KCl (độ tinh khiết 96%).
Độ tan (S) của các chất theo nhiệt độ được đưa ra trong bảng sau:
Nhiệt độ (°C)
0
10
20
30
50
70
90
100
SNaCl (g/100 g nước)
35,6
35,7
35,8
36,7
37,5
37,5
38,5
39,1
SKCl (g/100 g nước)
28,5
32,0
34,7
42,8
48,3
48,3
53,8
56,6
a) Tại áp suất khí quyển, ở 90 °C, 100 g nước hòa tan được 53,8 g KCl nhưng chỉ hòa tan được 37,5 g
NaCl.
b) Theo quy trình trên, từ 5 tấn quặng sylvinite (chứa 28,5% KCl về khối lượng) có thể sản xuất được
tối đa 25 bao phân kali đỏ (như hình minh họa).
c) Trong quy trình tách KCl từ quặng sylvinite, phương pháp kết tinh đã được sử dụng.
d) Quy trình tách KCl khỏi quặng sylvinite được đưa ra tận dụng sự khác biệt về khả năng biến đổi độ
tan của NaCl và KCl theo nhiệt độ.
Câu 2. Một cân bằng trong dung dịch nước được thiết lập tại điều kiện chuẩn:

Biết [Co(OH2)6]2+(aq) có màu hồng và [CoCl4]2–(aq) có màu xanh. Khi một dung dịch chứa đồng thời các
ion này và Cl– được làm nóng, màu của dung dịch trở nên xanh hơn.
a) Trong phức chất [CoCl4]2–, số oxi hóa của nguyên tử trung tâm Co là +2.
b) [Co(OH2)6]2+ là phức tứ diện, [CoCl4]2– là phức bát diện.
c) Phản ứng trên xảy ra sự thay thế phối tử trong phức chất.
d) Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt, Δ r H o298  0.
Câu 3. Một lượng nhỏ hợp chất hữu cơ X được tìm thấy trong quả kiwi và dâu tây. Khi thực hiện phép
phân tích nguyên tố lên X cho kết quả: %mC = 58,82%; %mH = 9,80% và còn lại là oxygen. Thực hiện phản
ứng thủy phân X trong môi trường acid loãng ở nhiệt độ cao thu được Y và Z. Biết rằng, Z có thể được
điều chế bằng cách lên men hợp chất hữu cơ T (có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá,… và nhất
là trong quả chín). Phổ khối lượng (MS) của X và phổ hồng ngoại (IR) của Y được cho như sau:

(I) Phổ MS của X
(II) Phổ IR của Y
a) Tên gọi của T là glucose.
b) Nhóm chức có trong Y là nhóm carboxyl (–COOH).
c) X là methyl butyrate.
d) Công thức phân tử của X là C5H10O2.
Câu 4. Tinh bột bị thủy phân khi có mặt xúc tác enzyme amylase (có trong tuyến nước bọt và dịch tiết hệ
tiêu hóa của con người). Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra
càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH,… Một nhóm học
sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao”. Để kiểm tra dự đoán
trên, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Thêm 5,0 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, ngâm trong nồi cách thủy (hoặc chậu thủy
tinh chứa đá lạnh) đến nhiệt độ nghiên cứu.
Bước 2: Nhỏ từ từ 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào ống nghiệm, lắc đều.
Mã đề 1491

Trang 3/5

Bước 3: Sau khoảng mỗi 1 phút, dùng đũa thủy tinh sạch chấm
nhẹ vào dung dịch hỗn hợp trong ống nghiệm. Sau đó đưa đầu đũa
thủy tinh nhúng vào một đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát
để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên tại các nhiệt độ nghiên cứu T
= 10; 20; 25; 30; 37; 50; 60 và 70 °C. Thời gian t (phút) mà tinh
bột thủy phân hết được nhóm học sinh ghi lại và vẽ đồ thị như hình
bên (tại các nhiệt độ T = 10; 60 và 70 °C, nhóm học sinh không xác
định được thời gian tinh bột thủy phân hết).
a) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được dự đoán của nhóm học
sinh là đúng.
b) Tại nhiệt độ quá thấp, tốc độ phản ứng thủy phân enzyme
giảm còn tại nhiệt độ quá cao, enzyme bị biến tính. Hai nguyên nhân này dẫn tới nhóm học sinh không thể
xác định được thời gian tinh bột thủy phân hết ở T = 10; 60 và 70 °C.
c) Ở Bước 3, nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột thủy phân hết.
d) Theo số liệu thu được, hoạt tính của enzyme tại 50 °C cao hơn tại 37 °C.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Có bốn ống nghiệm, mỗi ống đựng một dung dịch khác nhau được gán kí hiệu A, B, C và D. Dung
dịch trong mỗi ống có thể là một trong số các muối sau: (1) sodium chloride (NaCl), (2) calcium chloride
(CaCl2), (3) lithium sulfate (Li2SO4) hay (4) barium chloride (BaCl2). Nhúng đầu que đốt bằng platinum đã
được rửa sạch bằng nước vào mỗi dung dịch rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí thu được kết quả như sau:
- Hóa chất trong ống A cho ngọn lửa màu đỏ tía;
- Hóa chất trong ống B cho ngọn lửa màu lục;
- Hóa chất trong ống C cho ngọn lửa màu đỏ cam;
- Hóa chất trong ống D cho ngọn lửa màu vàng.
Liệt kê các dung dịch muối lần lượt đựng trong các ống nghiệm A, B, C và D.
Câu 2. Cho các tính chất vật lí của kim loại ở cột (A) và ý tưởng giải thích ở cột (B) như sau:
Cột A
Cột B
(1) Dưới tác dụng của điện trường, các electron tự do trong tinh thể kim
(a) Tính dẻo
loại sẽ chuyển động có hướng, tạo nên dòng điện.
(b) Tính dẫn điện
(2) Các electron tự do phản xạ được những tia sáng nhìn thấy.
(3) Do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại chuyển động, liên
(c) Tính dẫn nhiệt
kết các ion kim loại lại với nhau.
(4) Các electron ở vùng có nhiệt độ cao truyền năng lượng cho ion
(d) Tính ánh kim
dương và các electron khác trong toàn khối kim loại.
Hãy sắp xếp thứ tự nội dung của cột B với thứ tự tính chất vật lí tương ứng ở cột A cho phù hợp.
Câu 3. Đồng (copper, Cu) là một kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiều ứng dụng phổ biến trong đời
sống như chế tạo hợp kim, dây dẫn điện, các đồ dùng thủ công mỹ nghệ,… Để đo tốc độ ăn mòn của đồng
trong môi trường acid H2SO4 3 M, một nhóm nghiên cứu đã nhúng ngập khối đồng (đã được làm sạch) hình
trụ có bán kính 4 mm, dài 2 cm vào cốc thủy tinh chứa dung dịch H2SO4 3 M (nồng độ không đổi) ở nhiệt
độ 25 °C. Tốc độ ăn mòn CR (mm/năm) được tính theo công thức:
8, 76 104  m
CR =
D A t
trong đó, m là khối lượng đồng (theo g) bị tan đi trong thời gian t (giờ); D là khối lượng riêng của kim loại
(g/cm3); A là diện tích toàn phần ban đầu của khối kim loại (cm2).
Sau khi 80 phút, đưa khối đồng ra khỏi cốc thủy tinh, sấy khô và cân lại thấy khối lượng của đồng đã giảm
0,0904 g. Tính tốc độ ăn mòn của đồng trong môi trường H2SO4 3 M (theo mm/năm, làm tròn đến hàng
đơn vị) ở nhiệt độ trên. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,96 g/cm3; π = 3,14.
Câu 4. Số nhóm chức amino (–NH2) có trong một phân tử lysine là bao nhiêu?
Câu 5. Để xác định độ cồn cho một mẫu sản phẩm cồn ethanol trong nhà máy, 25,0 mL mẫu được đem đi
pha loãng đến thể tích 1,00 L. Dùng pipette lấy chính xác 25,0 mL mẫu đã pha loãng cho vào bình tam
giác, thêm tiếp 20,0 mL dung dịch K2Cr2O7 0,500 M (đã được acid hóa) vào bình và lắc đều để oxi hóa
toàn bộ ethanol thành acetic acid.
3C2H5OH(aq) + 2Cr2O72–(aq) + 16H+(aq) → 3CH3COOH(aq) + 4Cr3+(aq) + 11H2O(l)
Mã đề 1491

Trang 4/5

Cân lấy 5,0 gam KI và thêm vào dung dịch để phản ứng với lượng chromate dư.
Cr2O72–(aq) + 14H+(aq) + 6I–(aq) → 2Cr3+(aq) + 7H2O(l) + 3I2(aq)
Lượng I2 sinh ra được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,900 M.
I2(aq) + 2S2O32–(aq) → 2I–(aq) + S4O62–(aq)
Sau 4 lần thực hiện thí nghiệm, thể tích dung dịch Na2S2O3 đã đùng được đưa ra trong bảng sau:
Lần thí nghiệm
1
2
3
4
Thể tích dung dịch Na2S2O3 0,900 M đã dùng (mL)
29,9
28,7
28,4
28,6
Tính độ cồn của mẫu sản phẩm ban đầu (làm tròn đến hàng phần mười). Biết khối lượng riêng của ethanol
nguyên chất là 0,789 g cm–3.
Câu 6. Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong dung môi hơn cao su không lưu
hóa. Sau khi đun nóng hỗn hợp cao su và sulfur tại 150 °C, cầu nối disulfur –S–S– giữa các mạch phân tử
cao su được tạo ra làm cho chúng trở thành mạng không gian như hình vẽ:

Một loại cao su lưu hóa có chứa 2% sulfur. Hỏi trung bình cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isoprene (làm
tròn đến hàng đơn vị) thì có một cầu nối disulfur, giả thiết rằng một nguyên tử H ở mỗi nhóm methylene
(–CH2–) trong mạch cao su bị thay thế bởi S.
------ HẾT -----Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Mã đề 1491

Trang 5/5
 
Gửi ý kiến