Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: giáo viên
Ngày gửi: 17h:37' 01-05-2026
Dung lượng: 169.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: giáo viên
Ngày gửi: 17h:37' 01-05-2026
Dung lượng: 169.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
(Theo Công văn số 7991 BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/20024 của BGĐT)
MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH-KHỐI 8
Năm học: 2025-2026
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 2.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm + 30% tự luận).
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Cấu trúc:
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng – Sai
Trả lời ngắn
Phân môn
(0,5 đ/1 câu)
(0,25đ/1 ý)
(0,5 đ/1 câu)
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
Lịch sử
Bài 2. Ninh Bình
từ đầu thế kỉ XIX
1 câu
1 câu
đến đầu thế kỉ XX
(3 tiết)
Địa lí
Bài 2. Lao động và
việc làm. Chất
1 câu
1 câu
lượng cuộc sông.
(2 tiết)
Ngữ Văn
Bài 2: Văn bản
1 câu
1 câu
Chợ Cát
( 3 tiết )
Giáo dục công
dân (4 tiết)
Bài 1. Truyền
1 câu – 4
1 câu
thống đoàn kết dân
ý
tộc trên quê hương
Ninh Bình
Bài 2. Chính sách
đại đoàn kết dân 1 câu
1 câu-4 ý
tộc ở Ninh Bình
1
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1(1đ)
1(1đ)
1(1đ)
Âm nhạc
Chủ đề: Hát Văn ở
Ninh Bình
( 3 tiết)
Tổng 14 câu
Tổng điểm
1 câu
4 câu
1 câu
2 câu
6 câu (3,0đ)
-Ma trận đề:
STT
1
2
3.
4
Môn/phân
môn
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Bài 2.
Ninh Bình
Lịch sử
từ đầu thế
kỉ XIX đến
đầu thế kỉ
XX
(3 tiết)
Bài 2. Lao
động và
Địa lí
việc làm.
Chất lượng
cuộc sông.
(2 tiết)
Bài 2: Văn
bản Chợ
Ngữ Văn
Cát
( 3 tiết )
Giáo dục
Bài 1.
công dân
Truyền
(4 tiết)
thống đoàn
kết dân tộc
trên quê
hương
Ninh Bình
Bài 2.
Chính sách
2 câu
2 câu (2,0đ)
4 câu
4 câu (2,0 đ)
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Biết
Hiểu VD Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu VD
3 câu (3,0đ)
Biết
Hiểu
Tỉ lệ
%
điểm
Tổng số câu
Tự luận
VD
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Câu
1-I
Câu
1-III
Câu
1-IV
2
1`
20%
Câu
2-1
Câu
2-III
Câu
2-IV
2
1
20%
Câu
5-I
Câu
3-I
Câu
6-I
Câu
4-I
Câu
3-III
Câu
1-II
Câu
3-IV
Câu
2-II
2
1
2
1
1
2
3 câu
20%
1
30%
10%
5
đại đoàn
kết dân tộc
ở Ninh
Bình
Chủ đề:
Hát Văn ở
Ninh Bình
Âm nhạc
( 3 tiết)
Tổng số câu
Điểm
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Câu
4-III
4
câu
2,
2
câu
3,0
1
2
Câu
2,0
2
20
10
20
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
ST
Môn/
Nội
Yêu cầu cần đạt
T
phân
dung/Đơ
môn
n vị kiến
thức
1
Lịch sử
2
Địa lí
4
câu
3
câu
14
câu
2
3
15
30
10đ
100
%
2,0
3,0
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
-Biết được sự xuất hiện và tên
gọi , địa giới hành chính chủa
tỉnh Ninh Bình.
Bài 2.
-Trình bày những nét chính về
Ninh
sự phát triển kinh tế ,văn hóa, xã
Bình từ hội thời nhà Nguyễn.
đầu thế kỉ -Nêu được các phong trào đấu
XIX đến tranh chống thực dân Pháp xâm
đầu thế kỉ lược cuối thế kỉ XIX.
XX
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
Bài 2.
Lao động
và việc
làm. Chất
lượng
cuộc
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
-Trình bày được các đặc điểm
nguồn lao động và sử dụng lao
động của tỉnh Ninh Bình.
-Nêu được hiện trạng vấn đề
việc làm và đề xuất được một số
giải pháp nhằm giải quyết vấn
3
Tự luận
Biết
Hiểu VD
NL
vận
dụ
ng
kiế
n
thứ
c
kĩ
năn
g
đã
học
NL
vận
dụ
ng
kiế
n
sông.
3
4
Ngữ
Văn
Bài 2:
Văn bản
Chợ Cát
Giáo
dục công
dân
Bài 1.
Truyền
thống
đoàn kết
dân tộc
trên quê
hương
Ninh
Bình
Bài 2.
Chính
sách đại
đoàn kết
dân tộc ở
Ninh
Bình
đề việc làm của tỉnh.
-Trình bày được hiện trạng chất
lượng cuộc sống của người dân
tỉnh Ninh Bình.
-Phân tích được biểu đồ , so
sánh , nhận xét bảng số liệu về
lao động việc làm và chất lượng
cuộc sống của tỉnh Ninh Bình.
- Hiểu được những cảm
nhận tinh tế, xúc cảm
của tác giả về sự tảo
tần ,lam lũ của người lao
động , cái đẹp của tình
người qua phiên chợ quê
hương.
- Phân tích được những
đặc sắc nghệ thuật của
một bài thơ hiện đại.
- -Biết yêu quý và trân
trọng mảnh đất con
người, quê hương, sống
có ý thức có trách nhiệm.
-Kể tên được một số dân tộc
sinh sống trên quê hương Ninh
Bình.
-Trình bày khái quát được đặc
điểm dân tộc ở Ninh Bình.
-Phân tích được ý nghĩa của
truyền thống đoàn kết các dân
tộc trên quê hương Ninh Bình.
thứ
c
kĩ
năn
g
đã
học
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
NL
tìm
hiểu
GD
ĐP
NB
NL
vận
dụ
ng
kiế
n
thứ
c
-Nêu được vai trò của Mặt trận
tổ quốc Việt Nam trong việc
đoàn kết các dân tộc ở Ninh
Bình.
-Trình bày được chủ trương,
chính sách đại đoàn kết, chính
sách dân tộc ở Ninh Bình
4
5
Âm
nhạc
Chủ đề:
Hát Văn
ở Ninh
Bình
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
-Ủng hộ những việc làm , hành
động góp phần xây dựng khối
đại đoàn kết trên quê hương, phê
phán đấu tranh những việc làm
phá hoại đại đoàn kết dân tộc.
-Trình bày được những nét
chính về quá trình phát triển của
nghệ thuật hát văn.
-Trình bày được những nét
chính về làn điệu , nội
dung ,hình thức hát văn và nhạc
cụ tiêu biểu được sử dụng đệm
cho hát văn.
-Trình bày được những nét
chính về sinh hoạt hát văn tại
Ninh Bình.
-Biết làm một số công việc như:
sưu tầm một số tranh ảnh,
video , tập hát viết bài thuyết
trình để phát huy truyền thống
và giữ giùn văn hóa quê hương
Ninh Bình.
kĩ
năn
g
đã
học
4
2
3,0
30
5
2
2,0
20
4
2,0
20
3,0
30
3
III. Đề kiểm tra
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN : GDĐP TỈNH NINH BÌNH – KHỐI 8
Năm học: 2025-2026
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một
phương án đúng nhất.
Câu 1. Lễ hội đền Nguyễn Công Trứ diễn ra ở đâu của tỉnh Ninh Bình?
A.Yên Mô
B. Yên Khánh
C. Kim Sơn
D.Nho quan
Câu 2. Làng nghề gốm Bồ Bát ở đâu?
A . xã Gia Hòa , huyên Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
B. xã Yên Thành, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
C. xã Ân Hòa, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
D. xã Thanh lạc , huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
Câu 3.Bố cục của văn bản Chợ Cát gồm mấy phần?
A. 1 phần
B. 2 phần
C. 3 phần
D. 4 phần
Câu 4. Một trong những cơ sở dẫn tới sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là:
A. yêu cầu thống nhất lãnh thổ quốc gia.
B. yêu cầu đấu tranh chống ngoại xâm.
C. tham vọng bành trướng lãnh thổ.
D. nhu cầu buôn bán với bên ngoài.
Câu 5. Tác giả của văn bản Chợ cát là ai?
A. Nguyễn Khuyến
B. Nguyễn Du
C. Nguyễn Khoa Điềm
D. Nguyễn Đăng Hào
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. Là nguồn sức mạnh để bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước.
B. Là nền tảng để tiến hành liên minh với các dân tộc láng giềng.
C. Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
D. Là cơ sở để mở rộng giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chỉ chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1.
Phát biểu
Đúng
Sai
a .Để thực hiện công bằng xã hội, cần có các chính sách để hỗ trợ đồng
bào dân tộc thiểu số phát triển.
b. Chỉ có dân tộc chiếm đa số dân cư mới có vai trò quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế ở địa phương.
c. Các dân tộc cần được tôn trọng,giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc mình.
c. Các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật.
Câu 2.
Phát biểu
a.. Ngày hội đại đoàn kết dân tộc có ý nghĩa quan trọng trong việc củng
cố tinh thần đoàn kết của dân tộc.
b. Tổ chức ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc là trách nhiệm của Mặt
trận tổ quốc Việt Nam.
c. Ninh Bình là tỉnh có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
d. Đại đoàn kết dân tộc góp phần xóa đói , giảm nghèo, nâng cao chất
lượng cuộc sống.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1.Ninh Bình nghĩa là gì?
Đúng
Sai
Câu 2. Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn của tỉnh Ninh Bình năm 2021, tỉ lệ lao
động thành thị chiếm bao nhiêu%?
Câu 3. Xuất xứ của văn bản Chợ cát in ở đâu?
Câu 4. Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng…là những nghi thức hành lễ
của tín ngưỡng nào?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1. Em hãy nêu quá trình khẩn hoang thành lập huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình?
Câu 2. Hàng năm Ninh Bình tổ chức nhiều lễ hội như: Lễ hội Hoa Lư, lễ hội Tràng An, lễ hội
chùa Bái Đính....nhằm mục đích gì?
Câu 3. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đem lại ý nghĩa nào sau đây đối với việc
củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam?
…………Hết………
ĐÁP ÁN
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn( 3,0 điểm). Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án đúng nhất. (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm).
Câu
1 2
3
4
5
6
Đáp
C B B
B
D
A
án
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu học sinh chỉ
chọn đúng hoặc sai.(Mỗi câu đúng được 1 điểm và mỗi 1 ý chọn đúng được 0,25 điểm)
Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp
Câu
hỏi
án
hỏi
án
a
Đ
a
Đ
b
S
b
Đ
1
2
c
Đ
c
Đ
d
Đ
d
Đ
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (Mỗi 1 ý chọn đúng được 0,5 điểm)
.
Câu Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
1
Yên ổn,
2
20,6%
3
In
4
thanh
trong
bình
tập "Đi
về nơi
không
chữ" 2006.
Tín
ngưỡng
thờ
Mẫu
PHẦN IV. Tự luận
Câu
Nội dung
Điểm
Nguyễn Công Trứ (1778-1858), người làng Uy Viễn, huyên Nghi
1
Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông xuất thân trong gia đình nhà quan , có tư
Câu 1
chất thông minh, giỏi thơ phú. Năm 42 tuổi ông đỗ giải Nguyên rồi
(1,0 điểm) sau đó làm quan, trải qua nhiều chức vụ khác nhau. Một trong những
đóng góp lớn nhất của ông là đã khẩn hoang lập nên hai vùng đất mới
là huyên Tiền Hải, tỉnh Thái Bình và huyện Kim Sơn tỉnh Binh Bình.
Câu 2
Hàng năm Ninh Bình tổ chức nhiều lễ hội như: Lễ hội Hoa Lư, lễ hội
7
Tràng An, lễ hội chùa Bái Đính....nhằm mục đích phát huy được giá
1
(1,0 điểm) trị văn hóa truyền thống , đồng thời đáp ứng nhu cầu tham quan , giải
trí của người dân.
Việc thực hiện những chính sách về kinh tế, văn hoá, xã hội đã góp
phần quan trọng vào việc cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh
Câu 3
thần của đồng bào các dân tộc. Đồng thời, các chính sách này cũng 1
(1,0 điểm)
góp phần thúc đẩy cộng đồng các dân tộc Việt Nam tăng cường đoàn
kết, ngày càng phát triển về mọi mặt.
8
(Theo Công văn số 7991 BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/20024 của BGĐT)
MÔN: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH-KHỐI 8
Năm học: 2025-2026
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 2.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm + 30% tự luận).
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Cấu trúc:
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng – Sai
Trả lời ngắn
Phân môn
(0,5 đ/1 câu)
(0,25đ/1 ý)
(0,5 đ/1 câu)
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
Lịch sử
Bài 2. Ninh Bình
từ đầu thế kỉ XIX
1 câu
1 câu
đến đầu thế kỉ XX
(3 tiết)
Địa lí
Bài 2. Lao động và
việc làm. Chất
1 câu
1 câu
lượng cuộc sông.
(2 tiết)
Ngữ Văn
Bài 2: Văn bản
1 câu
1 câu
Chợ Cát
( 3 tiết )
Giáo dục công
dân (4 tiết)
Bài 1. Truyền
1 câu – 4
1 câu
thống đoàn kết dân
ý
tộc trên quê hương
Ninh Bình
Bài 2. Chính sách
đại đoàn kết dân 1 câu
1 câu-4 ý
tộc ở Ninh Bình
1
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1(1đ)
1(1đ)
1(1đ)
Âm nhạc
Chủ đề: Hát Văn ở
Ninh Bình
( 3 tiết)
Tổng 14 câu
Tổng điểm
1 câu
4 câu
1 câu
2 câu
6 câu (3,0đ)
-Ma trận đề:
STT
1
2
3.
4
Môn/phân
môn
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Bài 2.
Ninh Bình
Lịch sử
từ đầu thế
kỉ XIX đến
đầu thế kỉ
XX
(3 tiết)
Bài 2. Lao
động và
Địa lí
việc làm.
Chất lượng
cuộc sông.
(2 tiết)
Bài 2: Văn
bản Chợ
Ngữ Văn
Cát
( 3 tiết )
Giáo dục
Bài 1.
công dân
Truyền
(4 tiết)
thống đoàn
kết dân tộc
trên quê
hương
Ninh Bình
Bài 2.
Chính sách
2 câu
2 câu (2,0đ)
4 câu
4 câu (2,0 đ)
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Biết
Hiểu VD Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu VD
3 câu (3,0đ)
Biết
Hiểu
Tỉ lệ
%
điểm
Tổng số câu
Tự luận
VD
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Câu
1-I
Câu
1-III
Câu
1-IV
2
1`
20%
Câu
2-1
Câu
2-III
Câu
2-IV
2
1
20%
Câu
5-I
Câu
3-I
Câu
6-I
Câu
4-I
Câu
3-III
Câu
1-II
Câu
3-IV
Câu
2-II
2
1
2
1
1
2
3 câu
20%
1
30%
10%
5
đại đoàn
kết dân tộc
ở Ninh
Bình
Chủ đề:
Hát Văn ở
Ninh Bình
Âm nhạc
( 3 tiết)
Tổng số câu
Điểm
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Câu
4-III
4
câu
2,
2
câu
3,0
1
2
Câu
2,0
2
20
10
20
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
ST
Môn/
Nội
Yêu cầu cần đạt
T
phân
dung/Đơ
môn
n vị kiến
thức
1
Lịch sử
2
Địa lí
4
câu
3
câu
14
câu
2
3
15
30
10đ
100
%
2,0
3,0
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng - Sai
Trả lời ngắn
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
-Biết được sự xuất hiện và tên
gọi , địa giới hành chính chủa
tỉnh Ninh Bình.
Bài 2.
-Trình bày những nét chính về
Ninh
sự phát triển kinh tế ,văn hóa, xã
Bình từ hội thời nhà Nguyễn.
đầu thế kỉ -Nêu được các phong trào đấu
XIX đến tranh chống thực dân Pháp xâm
đầu thế kỉ lược cuối thế kỉ XIX.
XX
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
Bài 2.
Lao động
và việc
làm. Chất
lượng
cuộc
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
-Trình bày được các đặc điểm
nguồn lao động và sử dụng lao
động của tỉnh Ninh Bình.
-Nêu được hiện trạng vấn đề
việc làm và đề xuất được một số
giải pháp nhằm giải quyết vấn
3
Tự luận
Biết
Hiểu VD
NL
vận
dụ
ng
kiế
n
thứ
c
kĩ
năn
g
đã
học
NL
vận
dụ
ng
kiế
n
sông.
3
4
Ngữ
Văn
Bài 2:
Văn bản
Chợ Cát
Giáo
dục công
dân
Bài 1.
Truyền
thống
đoàn kết
dân tộc
trên quê
hương
Ninh
Bình
Bài 2.
Chính
sách đại
đoàn kết
dân tộc ở
Ninh
Bình
đề việc làm của tỉnh.
-Trình bày được hiện trạng chất
lượng cuộc sống của người dân
tỉnh Ninh Bình.
-Phân tích được biểu đồ , so
sánh , nhận xét bảng số liệu về
lao động việc làm và chất lượng
cuộc sống của tỉnh Ninh Bình.
- Hiểu được những cảm
nhận tinh tế, xúc cảm
của tác giả về sự tảo
tần ,lam lũ của người lao
động , cái đẹp của tình
người qua phiên chợ quê
hương.
- Phân tích được những
đặc sắc nghệ thuật của
một bài thơ hiện đại.
- -Biết yêu quý và trân
trọng mảnh đất con
người, quê hương, sống
có ý thức có trách nhiệm.
-Kể tên được một số dân tộc
sinh sống trên quê hương Ninh
Bình.
-Trình bày khái quát được đặc
điểm dân tộc ở Ninh Bình.
-Phân tích được ý nghĩa của
truyền thống đoàn kết các dân
tộc trên quê hương Ninh Bình.
thứ
c
kĩ
năn
g
đã
học
NL
nhận
thức
GD
ĐP
NB
NL
nhận
biết
GD
ĐP
NB
NL
tìm
hiểu
GD
ĐP
NB
NL
vận
dụ
ng
kiế
n
thứ
c
-Nêu được vai trò của Mặt trận
tổ quốc Việt Nam trong việc
đoàn kết các dân tộc ở Ninh
Bình.
-Trình bày được chủ trương,
chính sách đại đoàn kết, chính
sách dân tộc ở Ninh Bình
4
5
Âm
nhạc
Chủ đề:
Hát Văn
ở Ninh
Bình
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
-Ủng hộ những việc làm , hành
động góp phần xây dựng khối
đại đoàn kết trên quê hương, phê
phán đấu tranh những việc làm
phá hoại đại đoàn kết dân tộc.
-Trình bày được những nét
chính về quá trình phát triển của
nghệ thuật hát văn.
-Trình bày được những nét
chính về làn điệu , nội
dung ,hình thức hát văn và nhạc
cụ tiêu biểu được sử dụng đệm
cho hát văn.
-Trình bày được những nét
chính về sinh hoạt hát văn tại
Ninh Bình.
-Biết làm một số công việc như:
sưu tầm một số tranh ảnh,
video , tập hát viết bài thuyết
trình để phát huy truyền thống
và giữ giùn văn hóa quê hương
Ninh Bình.
kĩ
năn
g
đã
học
4
2
3,0
30
5
2
2,0
20
4
2,0
20
3,0
30
3
III. Đề kiểm tra
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN : GDĐP TỈNH NINH BÌNH – KHỐI 8
Năm học: 2025-2026
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một
phương án đúng nhất.
Câu 1. Lễ hội đền Nguyễn Công Trứ diễn ra ở đâu của tỉnh Ninh Bình?
A.Yên Mô
B. Yên Khánh
C. Kim Sơn
D.Nho quan
Câu 2. Làng nghề gốm Bồ Bát ở đâu?
A . xã Gia Hòa , huyên Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
B. xã Yên Thành, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
C. xã Ân Hòa, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
D. xã Thanh lạc , huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
Câu 3.Bố cục của văn bản Chợ Cát gồm mấy phần?
A. 1 phần
B. 2 phần
C. 3 phần
D. 4 phần
Câu 4. Một trong những cơ sở dẫn tới sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là:
A. yêu cầu thống nhất lãnh thổ quốc gia.
B. yêu cầu đấu tranh chống ngoại xâm.
C. tham vọng bành trướng lãnh thổ.
D. nhu cầu buôn bán với bên ngoài.
Câu 5. Tác giả của văn bản Chợ cát là ai?
A. Nguyễn Khuyến
B. Nguyễn Du
C. Nguyễn Khoa Điềm
D. Nguyễn Đăng Hào
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. Là nguồn sức mạnh để bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước.
B. Là nền tảng để tiến hành liên minh với các dân tộc láng giềng.
C. Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
D. Là cơ sở để mở rộng giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chỉ chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1.
Phát biểu
Đúng
Sai
a .Để thực hiện công bằng xã hội, cần có các chính sách để hỗ trợ đồng
bào dân tộc thiểu số phát triển.
b. Chỉ có dân tộc chiếm đa số dân cư mới có vai trò quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế ở địa phương.
c. Các dân tộc cần được tôn trọng,giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc mình.
c. Các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật.
Câu 2.
Phát biểu
a.. Ngày hội đại đoàn kết dân tộc có ý nghĩa quan trọng trong việc củng
cố tinh thần đoàn kết của dân tộc.
b. Tổ chức ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc là trách nhiệm của Mặt
trận tổ quốc Việt Nam.
c. Ninh Bình là tỉnh có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
d. Đại đoàn kết dân tộc góp phần xóa đói , giảm nghèo, nâng cao chất
lượng cuộc sống.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1.Ninh Bình nghĩa là gì?
Đúng
Sai
Câu 2. Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn của tỉnh Ninh Bình năm 2021, tỉ lệ lao
động thành thị chiếm bao nhiêu%?
Câu 3. Xuất xứ của văn bản Chợ cát in ở đâu?
Câu 4. Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng…là những nghi thức hành lễ
của tín ngưỡng nào?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1. Em hãy nêu quá trình khẩn hoang thành lập huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình?
Câu 2. Hàng năm Ninh Bình tổ chức nhiều lễ hội như: Lễ hội Hoa Lư, lễ hội Tràng An, lễ hội
chùa Bái Đính....nhằm mục đích gì?
Câu 3. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đem lại ý nghĩa nào sau đây đối với việc
củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam?
…………Hết………
ĐÁP ÁN
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn( 3,0 điểm). Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương
án đúng nhất. (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm).
Câu
1 2
3
4
5
6
Đáp
C B B
B
D
A
án
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu học sinh chỉ
chọn đúng hoặc sai.(Mỗi câu đúng được 1 điểm và mỗi 1 ý chọn đúng được 0,25 điểm)
Lệnh Đáp Câu Lệnh Đáp
Câu
hỏi
án
hỏi
án
a
Đ
a
Đ
b
S
b
Đ
1
2
c
Đ
c
Đ
d
Đ
d
Đ
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (Mỗi 1 ý chọn đúng được 0,5 điểm)
.
Câu Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
1
Yên ổn,
2
20,6%
3
In
4
thanh
trong
bình
tập "Đi
về nơi
không
chữ" 2006.
Tín
ngưỡng
thờ
Mẫu
PHẦN IV. Tự luận
Câu
Nội dung
Điểm
Nguyễn Công Trứ (1778-1858), người làng Uy Viễn, huyên Nghi
1
Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông xuất thân trong gia đình nhà quan , có tư
Câu 1
chất thông minh, giỏi thơ phú. Năm 42 tuổi ông đỗ giải Nguyên rồi
(1,0 điểm) sau đó làm quan, trải qua nhiều chức vụ khác nhau. Một trong những
đóng góp lớn nhất của ông là đã khẩn hoang lập nên hai vùng đất mới
là huyên Tiền Hải, tỉnh Thái Bình và huyện Kim Sơn tỉnh Binh Bình.
Câu 2
Hàng năm Ninh Bình tổ chức nhiều lễ hội như: Lễ hội Hoa Lư, lễ hội
7
Tràng An, lễ hội chùa Bái Đính....nhằm mục đích phát huy được giá
1
(1,0 điểm) trị văn hóa truyền thống , đồng thời đáp ứng nhu cầu tham quan , giải
trí của người dân.
Việc thực hiện những chính sách về kinh tế, văn hoá, xã hội đã góp
phần quan trọng vào việc cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh
Câu 3
thần của đồng bào các dân tộc. Đồng thời, các chính sách này cũng 1
(1,0 điểm)
góp phần thúc đẩy cộng đồng các dân tộc Việt Nam tăng cường đoàn
kết, ngày càng phát triển về mọi mặt.
8
 








Các ý kiến mới nhất