Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: TRẦN PHONG ĐỘ
Ngày gửi: 10h:59' 08-05-2023
Dung lượng: 70.6 KB
Số lượt tải: 2461
Nguồn: tự làm
Người gửi: TRẦN PHONG ĐỘ
Ngày gửi: 10h:59' 08-05-2023
Dung lượng: 70.6 KB
Số lượt tải: 2461
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: ...................................
Họ và tên: ...................................
Lớp: ............................................
Điểm
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Cộng
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 - 2023
Môn thi: Tiếng Việt 3
Ngày thi: ....................................
Thời gian: 40 phút
Nhận xét của giáo viên
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đúng tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng/ phút.
- Dựa vào nội dung bài đọc. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài đọc sau:
Cảnh làng Dạ
Mùa đông đã về thực sự rồi!
Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt mưa
bụi trên những mái lá chít bạc trắng. Hoa cải hương vàng hoe từng vạt dài ẩn hiện trong
sương bên sườn đồi.
Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi
và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và
vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc
lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Nhưng những hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông,
chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én. Trên nền đất
rắn lại vì giá lạnh, những đọt lá non vẫn đang xoè, vàng nhạt và những cây cau vẫn
duyên dáng, rung rinh thân mình, tưởng như chúng sinh ra là để trang điểm cho làng Dạ
thêm vẻ thanh tú, nhẹ nhàng.
Ma Văn Kháng
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Mùa nào đã về thực sự rồi? (0,5 điểm)
A. Mùa hạ
B. Mùa thu
C. Mùa xuân
D. Mùa đông
Câu 2: Mây từ trên cao theo các sườn núi làm gì? (0,5 điểm)
A. Trườn xuống
B. Bò xuống
C. Xà xuống
D. Đổ xuống
Câu 3: Con suối thu mình lại phô ra cái gì? (0,5 điểm)
A. Những dải sỏi cuội gồ ghề và sạch sẽ.
B. Những dải sỏi cuội dính đất.
C. Những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ.
D. Những dải sỏi cuội gồ ghề.
Câu 4: Những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang làm gì? (0,5 điểm)
A. Khua rì rào trong gió.
B. Khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
C. Khua lách tách trong gió.
D. Khua xào xạc trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Câu 5: Những hàng cao vẫn còn y nguyên cái gì? (0,5 điểm)
A. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én.
B. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi gà.
C. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi mèo.
D. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi công.
Câu 6: Nội dung bài đọc nói lên điều gì ? (0,5 điểm)
A. Cảnh làng Dạ đẹp và đầy sức sống trong mùa xuân.
B. Mặc dù thời tiết mùa hè khắc nghiệt nhưng cảnh làng Dạ vẫn đẹp.
C. Cảnh cây cối làng Dạ đầy sức sống trong mùa thu.
D. Mặc dù thời tiết mùa đông khắc nghiệt nhưng cảnh làng Dạ vẫn đẹp và đầy sức
sống.
Câu 7: Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm cho đúng: (1 điểm)
Trong câu: “Trăng tròn như cái đĩa.”
a. Sự vật 1: ..............
b. Đặc điểm được so sánh: ...................
c. Từ so sánh: .........................
d. Sự vật 2: ..............
Câu 8: Em hãy chuyển câu kể: “Hồ nước trong xanh.” thành câu cảm. (1 điểm)
...................................................................................................................................
Câu 9: Em hãy đặt một câu kể có hình ảnh so sánh. (1 điểm)
....................................................................................................................................
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe- viết): (4 điểm) (15 phút)
Cảnh làng Dạ
Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và
sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và
vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc
lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Ma Văn Kháng
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) về một việc làm góp phần
bảo vệ môi trường.
Gợi ý:
- Việc làm đó là việc gì? Do ai làm? Làm ở đâu? Vào thời gian nào?
- Công việc đó được thực hiện như thế nào?
• Bằng cách nào để làm sạch môi trường?
• Tinh thần làm việc của mọi người ra sao?
• Kết quả công việc thế nào?
- Nêu cảm xúc của em sau khi công việc đã được hoàn thành.
Bài làm:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Đáp án đề kiểm tra định kì cuối học kì 2
Môn: Tiếng Việt 3
A.Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng:
- Học sinh đọc đúng và trả lời câu hỏi về một mẫu chuyện, một bài thơ, bài văn có độ
dài 80-95 tiếng; tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút (4 điểm).
- Tùy theo kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi của mỗi em mà giáo viên ghi điểm.
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Mùa nào đã về thực sự rồi? (0,5 điểm)
A. Mùa hạ
B. Mùa thu
C. Mùa xuân
D. Mùa đông
Câu 2: Mây từ trên cao theo các sườn núi làm gì? (0,5 điểm)
A. Trườn xuống
B. Bò xuống
C. Xà xuống
D. Đổ xuống
Câu 3: Con suối thu mình lại phô ra cái gì? (0,5 điểm)
A. Những dải sỏi cuội gồ ghề và sạch sẽ.
B. Những dải sỏi cuội dính đất.
C. Những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ.
D. Những dải sỏi cuội gồ ghề.
Câu 4: Những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang làm gì? (0,5 điểm)
A. Khua rì rào trong gió.
B. Khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
C. Khua lách tách trong gió.
D. Khua xào xạc trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Câu 5: Những hàng cao vẫn còn y nguyên cái gì? (0,5 điểm)
A. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én.
B. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi gà.
C. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi mèo.
D. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi công.
Câu 6: Nội dung bài đọc nói lên điều gì ? (0,5 điểm)
A. Cảnh làng Dạ đẹp và đầy sức sống trong mùa xuân.
B. Mặc dù thời tiết mùa hè khắc nghiệt nhưng cảnh làng Dạ vẫn đẹp.
C. Cảnh cây cối làng Dạ đầy sức sống trong mùa thu.
D. Mặc dù thời tiết mùa đông khắc nghiệt nhưng cảnh làng Dạ vẫn đẹp và đầy sức
sống.
(Giáo viên có thể chuyển câu 6 thành câu tự luận)
Câu 7: Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm cho đúng: (1 điểm)
Trong câu: “Trăng tròn như cái đĩa.”
a. Sự vật vật 1: Trăng
(0,25điểm)
b. Đặc điểm được so sánh: tròn (0,25điểm)
c. Từ so sánh: như
(0,25điểm)
d. Sự vật vật 2: cái đĩa
(0,25điểm)
Câu 8: Em hãy chuyển câu: “Hồ nước trong xanh.” thành câu cảm. (1 điểm)
- Hồ nước xanh quá !
- Ôi, hồ nước xanh quá !
Câu 9: Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh. (1 điểm)
- Cây bàn to như một chiếc ô khổng lồ.
- Mẹ em xinh như hoa hậu.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe-viết) (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
• 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
• 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
• 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài
chỗ.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
• Trình bày dưới dạng một đoạn văn, có số lượng câu từ 8 đến 10 câu, viết về làm góp
phần bảo vệ môi trường mà em đã chứng kiến hoặc tham gia, câu văn viết đủ ý, trình
bày bài sạch đẹp, rõ ràng: (6 điểm).
• Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không
đúng nội dung yêu cầu.
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT
Kĩ năng NỘI DUNG
Đọc
tiếng và
Đọc
hiểu
(ngữ
liệu
truyện
đọc
195-
Số
điêm
MỨC 1
TN
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe,
nói.
Đọc hiểu văn bản
Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn
Tìm được 1-2 đặc
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
TL
MỨC 4
TN
Tổng
TL điểm
- Đọc 70-80 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu
hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
2,5đ
Câu
1,2,3
Câu
4,5
0,5đ
1đ
6đ
Câu 6
Câu 7
4đ
điểm được so sánh
200 chữ)
Viết
(CTTLV)
Chuyển câu kể thành
câu cảm.
1đ
Câu 8
Đặt câu kể có hình
ảnh so sánh.
1đ
Câu 9
Chính tả
Viết đoạn văn
4đ
Nghe - viết đoạn văn 65- 70 chữ/15 phút.
4đ
6đ
Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu về một việc
làm góp phần bảo vệ môi trường.
6đ
Họ và tên: ...................................
Lớp: ............................................
Điểm
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Cộng
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2022 - 2023
Môn thi: Tiếng Việt 3
Ngày thi: ....................................
Thời gian: 40 phút
Nhận xét của giáo viên
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đúng tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng/ phút.
- Dựa vào nội dung bài đọc. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài đọc sau:
Cảnh làng Dạ
Mùa đông đã về thực sự rồi!
Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt mưa
bụi trên những mái lá chít bạc trắng. Hoa cải hương vàng hoe từng vạt dài ẩn hiện trong
sương bên sườn đồi.
Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi
và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và
vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc
lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Nhưng những hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông,
chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én. Trên nền đất
rắn lại vì giá lạnh, những đọt lá non vẫn đang xoè, vàng nhạt và những cây cau vẫn
duyên dáng, rung rinh thân mình, tưởng như chúng sinh ra là để trang điểm cho làng Dạ
thêm vẻ thanh tú, nhẹ nhàng.
Ma Văn Kháng
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Mùa nào đã về thực sự rồi? (0,5 điểm)
A. Mùa hạ
B. Mùa thu
C. Mùa xuân
D. Mùa đông
Câu 2: Mây từ trên cao theo các sườn núi làm gì? (0,5 điểm)
A. Trườn xuống
B. Bò xuống
C. Xà xuống
D. Đổ xuống
Câu 3: Con suối thu mình lại phô ra cái gì? (0,5 điểm)
A. Những dải sỏi cuội gồ ghề và sạch sẽ.
B. Những dải sỏi cuội dính đất.
C. Những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ.
D. Những dải sỏi cuội gồ ghề.
Câu 4: Những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang làm gì? (0,5 điểm)
A. Khua rì rào trong gió.
B. Khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
C. Khua lách tách trong gió.
D. Khua xào xạc trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Câu 5: Những hàng cao vẫn còn y nguyên cái gì? (0,5 điểm)
A. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én.
B. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi gà.
C. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi mèo.
D. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi công.
Câu 6: Nội dung bài đọc nói lên điều gì ? (0,5 điểm)
A. Cảnh làng Dạ đẹp và đầy sức sống trong mùa xuân.
B. Mặc dù thời tiết mùa hè khắc nghiệt nhưng cảnh làng Dạ vẫn đẹp.
C. Cảnh cây cối làng Dạ đầy sức sống trong mùa thu.
D. Mặc dù thời tiết mùa đông khắc nghiệt nhưng cảnh làng Dạ vẫn đẹp và đầy sức
sống.
Câu 7: Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm cho đúng: (1 điểm)
Trong câu: “Trăng tròn như cái đĩa.”
a. Sự vật 1: ..............
b. Đặc điểm được so sánh: ...................
c. Từ so sánh: .........................
d. Sự vật 2: ..............
Câu 8: Em hãy chuyển câu kể: “Hồ nước trong xanh.” thành câu cảm. (1 điểm)
...................................................................................................................................
Câu 9: Em hãy đặt một câu kể có hình ảnh so sánh. (1 điểm)
....................................................................................................................................
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe- viết): (4 điểm) (15 phút)
Cảnh làng Dạ
Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và
sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và
vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc
lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Ma Văn Kháng
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) về một việc làm góp phần
bảo vệ môi trường.
Gợi ý:
- Việc làm đó là việc gì? Do ai làm? Làm ở đâu? Vào thời gian nào?
- Công việc đó được thực hiện như thế nào?
• Bằng cách nào để làm sạch môi trường?
• Tinh thần làm việc của mọi người ra sao?
• Kết quả công việc thế nào?
- Nêu cảm xúc của em sau khi công việc đã được hoàn thành.
Bài làm:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Đáp án đề kiểm tra định kì cuối học kì 2
Môn: Tiếng Việt 3
A.Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng:
- Học sinh đọc đúng và trả lời câu hỏi về một mẫu chuyện, một bài thơ, bài văn có độ
dài 80-95 tiếng; tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút (4 điểm).
- Tùy theo kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi của mỗi em mà giáo viên ghi điểm.
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Mùa nào đã về thực sự rồi? (0,5 điểm)
A. Mùa hạ
B. Mùa thu
C. Mùa xuân
D. Mùa đông
Câu 2: Mây từ trên cao theo các sườn núi làm gì? (0,5 điểm)
A. Trườn xuống
B. Bò xuống
C. Xà xuống
D. Đổ xuống
Câu 3: Con suối thu mình lại phô ra cái gì? (0,5 điểm)
A. Những dải sỏi cuội gồ ghề và sạch sẽ.
B. Những dải sỏi cuội dính đất.
C. Những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ.
D. Những dải sỏi cuội gồ ghề.
Câu 4: Những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang làm gì? (0,5 điểm)
A. Khua rì rào trong gió.
B. Khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
C. Khua lách tách trong gió.
D. Khua xào xạc trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Câu 5: Những hàng cao vẫn còn y nguyên cái gì? (0,5 điểm)
A. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én.
B. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi gà.
C. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi mèo.
D. Những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi công.
Câu 6: Nội dung bài đọc nói lên điều gì ? (0,5 điểm)
A. Cảnh làng Dạ đẹp và đầy sức sống trong mùa xuân.
B. Mặc dù thời tiết mùa hè khắc nghiệt nhưng cảnh làng Dạ vẫn đẹp.
C. Cảnh cây cối làng Dạ đầy sức sống trong mùa thu.
D. Mặc dù thời tiết mùa đông khắc nghiệt nhưng cảnh làng Dạ vẫn đẹp và đầy sức
sống.
(Giáo viên có thể chuyển câu 6 thành câu tự luận)
Câu 7: Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm cho đúng: (1 điểm)
Trong câu: “Trăng tròn như cái đĩa.”
a. Sự vật vật 1: Trăng
(0,25điểm)
b. Đặc điểm được so sánh: tròn (0,25điểm)
c. Từ so sánh: như
(0,25điểm)
d. Sự vật vật 2: cái đĩa
(0,25điểm)
Câu 8: Em hãy chuyển câu: “Hồ nước trong xanh.” thành câu cảm. (1 điểm)
- Hồ nước xanh quá !
- Ôi, hồ nước xanh quá !
Câu 9: Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh. (1 điểm)
- Cây bàn to như một chiếc ô khổng lồ.
- Mẹ em xinh như hoa hậu.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe-viết) (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
• 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
• 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
• 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài
chỗ.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
• Trình bày dưới dạng một đoạn văn, có số lượng câu từ 8 đến 10 câu, viết về làm góp
phần bảo vệ môi trường mà em đã chứng kiến hoặc tham gia, câu văn viết đủ ý, trình
bày bài sạch đẹp, rõ ràng: (6 điểm).
• Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không
đúng nội dung yêu cầu.
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT
Kĩ năng NỘI DUNG
Đọc
tiếng và
Đọc
hiểu
(ngữ
liệu
truyện
đọc
195-
Số
điêm
MỨC 1
TN
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe,
nói.
Đọc hiểu văn bản
Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn
Tìm được 1-2 đặc
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
TL
MỨC 4
TN
Tổng
TL điểm
- Đọc 70-80 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu
hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
2,5đ
Câu
1,2,3
Câu
4,5
0,5đ
1đ
6đ
Câu 6
Câu 7
4đ
điểm được so sánh
200 chữ)
Viết
(CTTLV)
Chuyển câu kể thành
câu cảm.
1đ
Câu 8
Đặt câu kể có hình
ảnh so sánh.
1đ
Câu 9
Chính tả
Viết đoạn văn
4đ
Nghe - viết đoạn văn 65- 70 chữ/15 phút.
4đ
6đ
Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu về một việc
làm góp phần bảo vệ môi trường.
6đ
 








Các ý kiến mới nhất