Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi Học Kì I 22-23 Toán & Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Khánh Tiên
Ngày gửi: 20h:45' 18-01-2023
Dung lượng: 83.6 KB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích: 0 người
Dự thảo
Đề thi học kì I Môn Toán 3 Năm học 2022-2023
oOo
Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1. Số liền trước số 999 là
A. 990
B. 998
C. 1000
D. 10000
Câu 2: Các số cần điền vào ô trống lần lượt từ phải sang trái là:

A. 11; 17
B. 11; 66
C. 30; 5
D. 30; 36
Câu 3. Dựa vào tóm tắt sau, tìm số cây của tổ 2.

A. 40 cây
B. 16 cây
C. 18 cây
D. 24 cây
Câu 4. Số cần điền vào chỗ chấm là 2 m 9 cm= ............cm
A. 29
B. 209
C. 290
D. 92
Câu 5. Dùng cụ nào sau đây thường dùng để kiểm tra góc vuông?
A. Ê-ke
B. Bút chì
C. Bút mực
D. Com-pa
Câu 6. Lớp 3A có 30 học sinh chia thành 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
A. 5 học sinh
B. 6 học sinh
C. 7 học sinh
D. 8 học sinh

Phần 2. Tự luận
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a) 672 + 219

b) 907 - 105

c)

165 × 6

d) 432 : 4

..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

Câu 8: Tính giá trị biểu thức:
a) 157 × 3 – 78
b) (222 + 180) : 6
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
d) Câu 9. Tìm X :
a) ........... : 6 = 102

b) 742 - ........... = 194

Câu 10. Giải toán
Thanh sắt sơn màu đỏ dài 30 cm, thanh sắt sơn màu xanh dài gấp 3 lần thanh sắt sơn màu đỏ. Hỏi cả
hai thanh sắt dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
…………………………………………............................................................................................................
……………………………………………………………………………………………........................................
……………………………………………………………………………………………........................................
……………………………………………………………………………………………........................................
......................................................................................................................................................................
Câu 11. Tính giá trị biểu thức
136 × 5 - 168 + 184
……………………………………………………………………………………………........................................
……………………………………………………………………………………………........................................
……………………………………………………………………………………………........................................
…………………………………………………………………………………………….......................................

Đáp án đề Toán lớp 3 học kì 1
Phần 1. Trắc nghiệm (3đ)
Làm đúng mỗi câu 0,5đ
Câu 1
B
Phần 2. Tự luận(7đ)

Câu 2
C

Câu 3
D

Câu 4
B

Câu 5
A

Câu 6
B

Câu 7. Đặt tính rồi tính (2đ)
Làm đúng mỗi câu 0,5đ
a) 672 + 219 = 891
b) 907 - 105 = 802
Câu 8. Tính giá trị biểu thức (1đ)

c) 165 x 6 = 990

d) 432 : 4 = 108

Làm đúng mỗi câu 0,5đ
a) 157 × 3 – 78 = 471 - 78
= 393
Câu 9. Tìm X (1đ)
Làm đúng mỗi câu 0,5đ
a)
612 : 6 = 102

b) (222 + 180) : 6 = 402 : 6
= 67
b) 742 - 548 = 194

Câu 10. (2đ)
Bài giải
Độ dài thanh sắt màu xanh là:
30 × 3 = 90 (cm)
Cả hai thanh sắt dài là:
30 + 90 = 120 (cm)
Đáp số: 120 cm
Câu 11: (1đ)
136 x 5 – 168 + 184 = 680 – 168 + 184
= 680 – 352
=
528

Người soạn: Lê Khánh Tiên
Ngày soạn: 18/12/2022

Đề thi Tiếng Việt học kì 1 lớp 3

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời
gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
KHỈ CON BIẾT VÂNG LỜI
Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên lưng, rong chơi
trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng
muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang
được trái cây nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con:
– Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì ăn cả là tại vì con
mải chơi, không đi tìm trái cây.
Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn cho bữa tối. Một
hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói với Khỉ con:
– Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé!
Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên đường đi, Khỉ
con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ
bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà kẻo mẹ mong”.
Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng lắm. Mẹ khen:
– Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!
(Vân Nhi)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì? (0,5 điểm)
A. Đi hái trái cây.
B. Đi học cùng Thỏ con.
C. Đi săn bắt.
Câu 2: Sắp xếp thứ tự câu theo trình tự nội dung bài đọc: (0,5 điểm)
1. Khi con cùng Thỏ chạy đuổi bắt Chuồn Chuồn.
2. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ.
3. Khi con khiến mẹ buồn vì không mang được trái cây nào về nhà.
A. 3 – 1 – 2.
B. 1 – 3 – 2.
C. 2 – 1 – 3.
Câu 3: Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? (0,5 điểm)
A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ.
B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình.
C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã.
Câu 4: Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? (0,5 điểm)
A. Vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây.
B. Vì Khỉ con đã không bị ngã khi đi hái trái cây.
C. Vì Khỉ con đã biết giúp đỡ người khác trên đường đi hái trái cây.
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1 điểm)
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Câu 6: Viết 2 – 3 câu kể về một lần em mắc lỗi với người thân. (1 điểm)
......................................................................................................................

......................................................................................................................
......................................................................................................................
Câu 7: Tìm một câu cảm được sử dụng trong đoạn văn trên. (0,5 điểm)
......................................................................................................................
Câu 8: Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: (0,5 điểm)
a) chăm chỉ
1) xui xẻo
b) hèn nhát
2) dũng cảm
c) tiết kiệm
3) lười biếng
d) may mắn
4) lãng phí
Câu 9: Đặt một câu trả lời cho câu hỏi: Ai thế nào? (1 điểm)
......................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)

Lá bàng

Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng
xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Đến những ngày
cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Lá bàng mùa đông đỏ như đồng, tôi có thể nhìn cả
ngày không chán. Năm nào tôi cũng chọn mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết.
2. Luyện tập (6 điểm)

(Đoàn Giỏi)

Viết đoạn văn tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

Người soạn: Lê Khánh Tiên
Ngày soạn: 18/12/2022
 
Gửi ý kiến