Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kỳ 1 tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn vũ vân trang
Ngày gửi: 10h:46' 21-12-2024
Dung lượng: 481.0 KB
Số lượt tải: 507
Nguồn:
Người gửi: nguyễn vũ vân trang
Ngày gửi: 10h:46' 21-12-2024
Dung lượng: 481.0 KB
Số lượt tải: 507
Số lượt thích:
0 người
II Kiểm tra đọc hiểu
1. Đọc văn bản:
Con sông quê hương
Con sông Hồng chảy qua quê hương em. Dòng sông đẹp như một dải lụa đào
vắt ngang lên tấm áo xanh mướt của đồng bằng Bắc Bộ. Nó đã gắn bó với tuổi thơ
ấu của em, làm ấm lòng biết bao trái tim bé nhỏ. Ôi! Con sông thân thương!
Ánh bình minh vàng chan hoà trên mặt sông ấm áp. Những đám cỏ non còn
ướt đẫm sương đêm, ngơ ngác trong giấc mộng ngọt ngào. Từng đoàn thuyền giong
buồm ra khơi, thả lưới đánh cá. Những tiếng hò, tiếng hát vang lên xáo động cả mặt
sông. Trông kìa, các em bé té nước cho nhau cười như nắc nẻ. Chúng bơi lội, chúng
lặn ngụp như những chú cá heo. Sông dịu dàng ôm chúng vào lòng như một người
mẹ. Sông chảy giữa những bụi dâu, bãi mía xanh ngắt. Tiếng sóng vỗ ì oạp vào bờ,
như hát, như reo vui cùng chúng em. Hai bên bờ, các cô các bà đem chăn màn ra
giặt ra phơi, mồ hôi ướt đẫm tấm lưng gầy…
Ôi dòng sông! Sông đẹp dịu dàng trong những ngày nắng đẹp, sông trắng xoá
trong những cơn mưa bụi mùa hè. Sông đỏ ngầu, ầm ầm, tức giận chảy xiết mỗi khi
nước lũ tràn về. Sông muốn cho chúng em cuộc sống yên bình.
Sông ơi! Sông hãy đưa nước về nuôi sống cho những cánh đồng bốn mùa tươi
tốt. Sông hãy đưa cá về nuôi sống những người dân.
Nguồn: Giáo dục
2. Đọc hiểu văn bản: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1) Dòng sông được so sánh với sự vật nào?
A. Tấm áo xanh mướt
B. Dải lụa đào
C. Trái tim bé nhỏ
2) Từ chúng trong câu “Sông dịu dàng ôm chúng vào lòng như một người
mẹ”, chỉ ai/ vật nào?
A. Những chú cá
B. Các em bé
C. Đoàn thuyền
3) Trong những cơn mưa mùa hè, dòng sông biến đổi như thế nào?
A. Sông đẹp dịu dàng
B. Sông đỏ ngầu, ầm ầm tức giận
C. Sông trắng xóa
4) Cuối bài thơ, tác giả muốn sông làm gì?
A. Đưa nước về nuôi sống cho những cánh đồng bốn mùa tươi tốt
B. Đưa cá về nuôi sống những người dân
C. Cả 2 phương án trên
5) Viết lại những từ ngữ chỉ màu sắc trong bài đọc?
….……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
III. Kiểm tra luyện từ và câu
1. Gạch chân dưới các hình ảnh so sánh trong đoạn văn dưới đây:
Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh bụng mẹ. Khi có
gió, thuyền mẹ cót két rên rỉ, đám xuồng con lại húc húc vào mạn thuyền mẹ như
đòi bú ti.
2. Tìm các từ chỉ hoạt động trong các câu sau và viết lại vào chỗ chấm:
- Em bé cười tươi như hoa nở.
………………………………………………………………………………………
- Hùng chạy nhanh như tên bắn.
………………………………………………………………………………………
- Ngân hát như chim sơn ca đang hót.
………………………………………………………………………………………
- Quả bóng lăn trên sân như chân ai đá.
………………………………………………………………………………………
3. Viết 3 - 4 câu theo mẫu “Ai làm gì?” có chứa các từ ngữ ở bài tập 2:
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………..
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Kiểm tra chính tả
Nhìn - viết:
Người Mẹ
Một người mẹ có con bị Thần Chết bắt đi. Nhờ Thần Đêm Tối chỉ đường, bà vượt
qua bao nhiêu khó khăn, hi sinh cả đôi mắt của mình để dành lại đứa con đã mất.
Thấy bà mẹ, Thần Chết vô cùng ngạt nhiên. Thần không hiểu rằng: vì con, người
mẹ có thể làm được tất cả.
II. Kiểm tra bài tập chính tả
Tìm các từ:
a) Gồm 2 tiếng, đều bắt đầu bằng:
- Chữ ch: (M: chậm chạp) …………………………………………………………...
- Chữ tr: (M: trong trẻo) ………………………………….…………..……………...
b) Tiếng chứa vần uôt hay uôc.
- Chú (chuột/chuộc) ………… nhắt đang chui trong xó bếp.
- Bà ốm, em đi lấy (thuốt/ thuốc) …………… cho bà uống.
- Tết đến nhà em quây quần (luột/luộc) …………… bánh chưng.
III. Kiểm tra tập làm văn
Viết đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu tả một đồ dùng cá nhân em thích
Gợi ý:
- Đồ vật ấy là gì?
- Đồ vật ấy có hình dáng thế nào? Màu sắc ra sao?
- Cấu tạo của đồ vật ấy gồm những bộ phận nào?
- Cách sử dụng đồ vật đó.
- Tình cảm của em dành cho đồ vật đó
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Đọc đoạn văn sau:
AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN?
Ngày nghỉ, thỏ Mẹ bảo hai con:
- Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ hái
giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp!
Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ Mẹ
nhìn con âu yếm, hỏi:
- Trên đường đi, con có gặp ai không?
- Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ.
- Con có hỏi vì sao Sóc khóc không?
- Không ạ. Con vội về vì sợ mẹ mong.
Lát sau, Thỏ Anh về, giỏ đầy nấm hương. Thỏ Mẹ hỏi vì sao đi lâu thế, Thỏ Anh
thưa:
- Con giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc nên về muộn, mẹ ạ.
Thỏ Mẹ mỉm cười, nói:
- Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. Thỏ Em nghĩ đến mẹ là đúng, song
Thỏ Anh còn biết nghĩ đến người khác nên đáng khen nhiều hơn!
(Theo Phong Thu)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con làm việc gì giúp mẹ?
A. Thỏ Anh lên rừng hái hoa; Thỏ Em ra đồng kiếm nấm hương
B. Thỏ Em kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Anh hái mười bông hoa.
C. Thỏ Anh kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Em hái mười bông hoa.
Câu 2: Thỏ em làm gì khi đến đồng cỏ?
A. Chạy nhảy tung tăng trên đồng cỏ.
B. Hái những bông hoa đẹp nhất.
C. Hái được mười bông hoa đẹp nhất.
Câu 3: Vì Sao Thỏ Anh đi hái nấm về muộn hơn Thỏ em?
A. Vì Thỏ Anh đi đường xa hơn.
B. Vì Thỏ Anh bị lạc đường.
C. Vì Thỏ Anh giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc.
Câu 4: Vì sao Thỏ Mẹ nói Thỏ Anh đáng khen nhiều hơn?
A. Vì Thỏ Anh biết vâng lời mẹ.
B. Vì Thỏ Anh biết vâng lời mẹ và còn biết nghĩ đến người khác.
C. Vì Thỏ Anh hái được nhiều nấm hương.
Câu 5: Theo em, nếu Thỏ Em làm thêm việc gì nữa thì cũng sẽ được khen như Thỏ
Anh?
Theo em, nếu Thỏ Em làm thêm việc …………….....................................................
.....................................................................................................................................
Câu 6: Nhập vai Thỏ Anh: Em hãy viết lời cảm ơn gửi đến Thỏ mẹ sau lời khen về
việc làm của mình.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: Dấu gạch ngang ở các câu trong đoạn văn được dùng để làm gì?
Công dụng dấu gạch ngang: .......................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 8: Điền từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp với các hình ảnh trong bài sau:
Giọt mưa: ....................................................................................................................
Bầu trời: ......................................................................................................................
Câu 9: Đặt một câu có sử dụng từ ngữ ở câu 8.
.....................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT:
1. Nghe – viết
Cánh rừng trong nắng
Khi nắng đã nhạt màu trên những vòm cây, chúng tôi ra về trong tiếc nuối. Trên
đường, ông kể về những cánh rừng thuở xưa. Biết bao cảnh sắc hiện ra trước mắt
chúng tôi: bày vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, đàn hươu nai xinh đẹp và
hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng.
(Vũ Hùng)
2. Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm của em với thầy cô giáo hoặc một người bạn
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Đọc đoạn văn sau:
NHÀ RÔNG
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ
xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là
nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chung của tất
cả dân làng. Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng
víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống,
nông cụ, … Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe
biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối
với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
Người Tây Nguyên nào cũng yêu thích nhà rông, ngôi nhà chung có sự góp sức xây
dựng của tất cả mọi người.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì?
A. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời và thẳng tuột xuống hai bên.
B. Có đôi mái dựng xòe sang hai bên, cong cong như con tôm.
C. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như cái lưỡi rìu lật ngược.
Câu 2: Buôn làng có mái nhà rông cao, to mang ý nghĩa gì?
A. Dân làng làm ăn được mùa, cuộc sống ấm no.
B. Dân làng tránh được những điều xui rủi, cuộc sống ấm no.
C. Buôn làng đó sẽ được thần linh phù trợ.
Câu 3: Những thông tin sau được nêu ở đoạn văn nào? Nối đúng:
a) Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông
1) Đoạn 1
b) Hình dạng bên ngoài của nhà rông
2) Đoạn 2
c) Kiến trúc bên trong và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông
3) Đoạn 3
Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông?
A. Vì nhà rông là ngôi nhà chung, nơi đây có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi
người trong buôn làng.
B. Vì nhà rông có kiến trúc đặc biệt do chính người trong buôn làng xây nên.
C. Vì nhà rông là nơi sinh sống và làm việc của tất cả mọi người trong buôn làng.
Câu 5: Hình ảnh nào miêu tả kiến trúc bên trong nhà rông?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 6: Bài đọc giúp em biết thêm những thông tin gì về nhà rông?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: Từ ngữ in đậm trong câu “Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại
cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.” trả
lời cho câu hỏi nào?
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Vì sao?
Câu 8: Chỉ ra sự vật được so sánh và từ ngữ dùng để so sánh trong câu văn sau:
Nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
- Sự vật được so sánh: …………….............................................................................
- Từ ngữ dùng để so sánh: ……………......................................................................
Câu 9: Đặt dấu câu thích hợp trong câu dưới đây:
Nhà Rông là ngôi nhà cộng đồng nơi tụ họp trao đổi thảo luận của dân làng trong
các buôn làng trên Tây Nguyên.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT:
1. Nghe – viết
Mặt trời sau mưa
Ngủ trốn mưa mấy hôm
Bữa nay dậy sớm thế?
Tròn như chiếc mâm cơm
Chui lên từ ngấn bể.
Mặt trời phơi giúp mẹ
Hạt múa thêm mẩy mẩy tròn
Mặt trời hong giúp con
Sạch sẽ đường tới lớp.
2. Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) tả một món đồ chơi em yêu thích, trong đoạn văn
có hình ảnh so sánh.
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Đọc bài thơ sau:
HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM
Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi
xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu
trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát
lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên
được một chút. Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau
một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. Trên người
tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh mát. Bây giờ, tôi biết được thế giới bên ngoài.
Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc xinh đẹp. Mát lạnh những giọt mưa, mát
lạnh những giọt nước mọi người dành cho tôi. Nhưng những điều ấy không phải tất
cả tôi cần. Tôi cũng cần tình yêu thương quý báu của con người.
(Tiệp Quyên)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Nhân vật “tôi” trong câu chuyện là ai?
A. Đất
B. Hạt mầm
C. Hạt mưa
Câu 2: Hạt mầm tò mò về điều gì?
A. Độ lớn của bầu trời
B. Thế giới bên ngoài
C. Độ lớn của bầu trời và thế giới bên ngoài
Câu 3: Mầm cây đã phát triển, thay đổi như thế nào?
A. Từ hạt mầm, được ngâm ủ trong nước rồi nảy lên những lá vàng.
B. Từ hạt mầm nhú thành mầm cây với những chiếc lá xanh.
C. Từ hạt mầm được rang chín nhú thành mầm cây xanh tốt.
Câu 4: Điều hạt mầm thực sự cần là gì?
A. Tình yêu thương của con người
B. Những giọt mưa mát lạnh
C. Ánh nắng ấm áp
Câu 5: Theo em, vì sao cây lại cần tình yêu thương quý báu của con người?
.....................................................................................................................................
………….....................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 6: Em đã làm gì để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: Tìm hai từ có nghĩa giống với từ “xanh” xuất hiện trong bài đọc.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 8: Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so
sánh các sự vật với nhau.
- Tiếng suối ngân nga như…………………………………………………………...
Câu 9: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống:
Trong vườn ☐ muôn hoa đua sắc ☐ quả sai trĩu cành ☐ chim ríu rít hát ca ☐ một
dạo ☐ cứ tan học là bọn trẻ lại đến vườn hoa chơi đùa thỏa thích.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT:
1. Nghe – viết
Tiếng bom Phạm Hồng Thái
Anh Phạm Hồng Thái được giao nhiệm vụ tiêu diệt toàn quyền Pháp Méc-lanh. Sát
giờ ăn, anh bận đồ tây, xách cặp da và bước vào phòng tiệc rất bình thản. Trái bom
hẹn giờ trong cặp anh nổ tung, tiêu diệt và làm bị thương nhiều tên địch. Anh đã
dũng cảm gieo mình xuống dòng sông Châu Giang để không bị sa vào tay địch.
2. Luyện tập
Viết đoạn văn kể lại hoạt động đã làm cùng người thân
I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Dựa vào nội dung bài tập đọc:
Bạn nhỏ trong nhà
Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe
tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt
xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi,
nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ
làm nũng mẹ.
Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng
so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào
gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên
mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi
đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại,
đã thấy cun cậu ngủ khò từ lúc nào.
Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra,
chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm
ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi.
Theo Trần Đức Tiến
Em hãy khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:
Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
a) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
b) Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
c) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh.
d) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?
a) Cún
b) Cúp
c) Cúc
d) Búp
Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?
a) Buổi sáng ở trong phòng.
b) Buổi trưa ở trong phòng.
c) Buổi chiều trên đường đi học về.
d) Buổi sáng trên đường đi học.
Câu 4: Chú chó có sở thích gì?
a) Thích nghe nhạc
b) Thích chơi bóng
c) Thích nghe đọc sách
d) Thích nghe đọc truyện
Câu 5: Chú chó trong bài biết làm những gì?
……………………………………………………………………………………….
Câu 6: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó.
……………………………………………………………………………………….
Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh
khúc quê hương.
Câu 8: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm
a) Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận.
b) Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!
c) Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn
d) Mẹ em là bác sĩ.
Câu 9: Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa
a) to - lớn
b) nhỏ - bé xíu
c) đẹp - xấu
d) to – khổng lồ
Câu 10: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được
……………………………………………………………………………………….
II. Phần kiểm tra viết:
* Viết chính tả:
Ong Thợ
Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa nhộn nhịp. Ong thường thức
dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội
vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành
quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở để hút nhụy làm mật.
* Tập làm văn:
Viết đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) nêu tình cảnh của em với thầy cô giáo hoặc
một người bạn.
Gợi ý: - Tình cảm của em với thầy cô hoặc bạn về: Hình dáng, tính tình, lời nói,
việc làm, …
- Kỉ niệm đẹp giữa em với thầy cô hoặc bạn bè.
- Từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm của em với thầy cô hoặc bạn bè.
I. ĐỌC THẦM:
Khỉ con biết vâng lời
Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên
lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang
đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo
Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà
cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con:
- Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì
ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây.
Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn
cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói
với Khỉ con:
- Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé!
Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên
đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con
đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà
kẻo mẹ mong”.
Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng
lắm. Mẹ khen:
- Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!
(Vân Nhi)
II. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng câu 1,
2, 3, 4, 7 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì? (M1) (0.5 đ)
A. Đi hái trái cây.
B. Đi học cùng Thỏ con.
C. Đi săn bắt.
Câu 2. Khỉ con cùng ai chạy đuổi theo Chuồn Chuồn? (M1) (0.5 đ)
A. Thỏ mẹ.
B. Thỏ con.
C. Khỉ mẹ.
Câu 3. Sắp xếp thứ tự câu theo trình tự nội dung bài đọc: (M2) (0.5 đ)
1. Khi con cùng Thỏ chạy đuổi bắt Chuồn Chuồn.
2. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ.
3. Khi con khiến mẹ buồn vì không mang được trái cây nào về nhà.
A. 3 – 1 – 2
B. 1 – 3 – 2
C. 2 – 1 – 3
Câu 4. Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? (M2) (0.5 đ)
A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ.
B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình.
C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã.
Câu 5. Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? (M3) (1.0 đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (M3) (1.0 đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7. Câu: Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! Là mẫu câu: (M1) (0.5 đ)
a. Câu cảm?
b. Câu kể?
c. Câu hỏi?
Câu 8. Tìm 2 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau. (M3) (0.5 đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 9. Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh nói về sự vật: (M3) (1.0 đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 10: Viết 2 – 3 câu kể về một lần em mắc lỗi với người thân. (1 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 11: Tìm một câu cảm được sử dụng trong đoạn văn trên. (0,5 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 12: Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: (0,5 điểm)
a) chăm chỉ
1) xui xẻo
b) hèn nhát
2) dũng cảm
c) tiết kiệm
3) lười biếng
d) may mắn
4) lãng phí
Câu 13: Đặt một câu trả lời cho câu hỏi: Ai thế nào? (1 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
1. Nghe – viết
Lá bàng
Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày,
ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là
mùa thu. Đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Lá
bàng mùa đông đỏ như đồng, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào tôi cũng
chọn mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết.
(Đoàn Giỏi)
2. Luyện tập Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) kể về một món đồ chơi mà em
được tặng.
1. Đọc văn bản:
Con sông quê hương
Con sông Hồng chảy qua quê hương em. Dòng sông đẹp như một dải lụa đào
vắt ngang lên tấm áo xanh mướt của đồng bằng Bắc Bộ. Nó đã gắn bó với tuổi thơ
ấu của em, làm ấm lòng biết bao trái tim bé nhỏ. Ôi! Con sông thân thương!
Ánh bình minh vàng chan hoà trên mặt sông ấm áp. Những đám cỏ non còn
ướt đẫm sương đêm, ngơ ngác trong giấc mộng ngọt ngào. Từng đoàn thuyền giong
buồm ra khơi, thả lưới đánh cá. Những tiếng hò, tiếng hát vang lên xáo động cả mặt
sông. Trông kìa, các em bé té nước cho nhau cười như nắc nẻ. Chúng bơi lội, chúng
lặn ngụp như những chú cá heo. Sông dịu dàng ôm chúng vào lòng như một người
mẹ. Sông chảy giữa những bụi dâu, bãi mía xanh ngắt. Tiếng sóng vỗ ì oạp vào bờ,
như hát, như reo vui cùng chúng em. Hai bên bờ, các cô các bà đem chăn màn ra
giặt ra phơi, mồ hôi ướt đẫm tấm lưng gầy…
Ôi dòng sông! Sông đẹp dịu dàng trong những ngày nắng đẹp, sông trắng xoá
trong những cơn mưa bụi mùa hè. Sông đỏ ngầu, ầm ầm, tức giận chảy xiết mỗi khi
nước lũ tràn về. Sông muốn cho chúng em cuộc sống yên bình.
Sông ơi! Sông hãy đưa nước về nuôi sống cho những cánh đồng bốn mùa tươi
tốt. Sông hãy đưa cá về nuôi sống những người dân.
Nguồn: Giáo dục
2. Đọc hiểu văn bản: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1) Dòng sông được so sánh với sự vật nào?
A. Tấm áo xanh mướt
B. Dải lụa đào
C. Trái tim bé nhỏ
2) Từ chúng trong câu “Sông dịu dàng ôm chúng vào lòng như một người
mẹ”, chỉ ai/ vật nào?
A. Những chú cá
B. Các em bé
C. Đoàn thuyền
3) Trong những cơn mưa mùa hè, dòng sông biến đổi như thế nào?
A. Sông đẹp dịu dàng
B. Sông đỏ ngầu, ầm ầm tức giận
C. Sông trắng xóa
4) Cuối bài thơ, tác giả muốn sông làm gì?
A. Đưa nước về nuôi sống cho những cánh đồng bốn mùa tươi tốt
B. Đưa cá về nuôi sống những người dân
C. Cả 2 phương án trên
5) Viết lại những từ ngữ chỉ màu sắc trong bài đọc?
….……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
III. Kiểm tra luyện từ và câu
1. Gạch chân dưới các hình ảnh so sánh trong đoạn văn dưới đây:
Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh bụng mẹ. Khi có
gió, thuyền mẹ cót két rên rỉ, đám xuồng con lại húc húc vào mạn thuyền mẹ như
đòi bú ti.
2. Tìm các từ chỉ hoạt động trong các câu sau và viết lại vào chỗ chấm:
- Em bé cười tươi như hoa nở.
………………………………………………………………………………………
- Hùng chạy nhanh như tên bắn.
………………………………………………………………………………………
- Ngân hát như chim sơn ca đang hót.
………………………………………………………………………………………
- Quả bóng lăn trên sân như chân ai đá.
………………………………………………………………………………………
3. Viết 3 - 4 câu theo mẫu “Ai làm gì?” có chứa các từ ngữ ở bài tập 2:
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………..
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Kiểm tra chính tả
Nhìn - viết:
Người Mẹ
Một người mẹ có con bị Thần Chết bắt đi. Nhờ Thần Đêm Tối chỉ đường, bà vượt
qua bao nhiêu khó khăn, hi sinh cả đôi mắt của mình để dành lại đứa con đã mất.
Thấy bà mẹ, Thần Chết vô cùng ngạt nhiên. Thần không hiểu rằng: vì con, người
mẹ có thể làm được tất cả.
II. Kiểm tra bài tập chính tả
Tìm các từ:
a) Gồm 2 tiếng, đều bắt đầu bằng:
- Chữ ch: (M: chậm chạp) …………………………………………………………...
- Chữ tr: (M: trong trẻo) ………………………………….…………..……………...
b) Tiếng chứa vần uôt hay uôc.
- Chú (chuột/chuộc) ………… nhắt đang chui trong xó bếp.
- Bà ốm, em đi lấy (thuốt/ thuốc) …………… cho bà uống.
- Tết đến nhà em quây quần (luột/luộc) …………… bánh chưng.
III. Kiểm tra tập làm văn
Viết đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu tả một đồ dùng cá nhân em thích
Gợi ý:
- Đồ vật ấy là gì?
- Đồ vật ấy có hình dáng thế nào? Màu sắc ra sao?
- Cấu tạo của đồ vật ấy gồm những bộ phận nào?
- Cách sử dụng đồ vật đó.
- Tình cảm của em dành cho đồ vật đó
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Đọc đoạn văn sau:
AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN?
Ngày nghỉ, thỏ Mẹ bảo hai con:
- Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ hái
giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp!
Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ Mẹ
nhìn con âu yếm, hỏi:
- Trên đường đi, con có gặp ai không?
- Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ.
- Con có hỏi vì sao Sóc khóc không?
- Không ạ. Con vội về vì sợ mẹ mong.
Lát sau, Thỏ Anh về, giỏ đầy nấm hương. Thỏ Mẹ hỏi vì sao đi lâu thế, Thỏ Anh
thưa:
- Con giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc nên về muộn, mẹ ạ.
Thỏ Mẹ mỉm cười, nói:
- Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. Thỏ Em nghĩ đến mẹ là đúng, song
Thỏ Anh còn biết nghĩ đến người khác nên đáng khen nhiều hơn!
(Theo Phong Thu)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con làm việc gì giúp mẹ?
A. Thỏ Anh lên rừng hái hoa; Thỏ Em ra đồng kiếm nấm hương
B. Thỏ Em kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Anh hái mười bông hoa.
C. Thỏ Anh kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Em hái mười bông hoa.
Câu 2: Thỏ em làm gì khi đến đồng cỏ?
A. Chạy nhảy tung tăng trên đồng cỏ.
B. Hái những bông hoa đẹp nhất.
C. Hái được mười bông hoa đẹp nhất.
Câu 3: Vì Sao Thỏ Anh đi hái nấm về muộn hơn Thỏ em?
A. Vì Thỏ Anh đi đường xa hơn.
B. Vì Thỏ Anh bị lạc đường.
C. Vì Thỏ Anh giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc.
Câu 4: Vì sao Thỏ Mẹ nói Thỏ Anh đáng khen nhiều hơn?
A. Vì Thỏ Anh biết vâng lời mẹ.
B. Vì Thỏ Anh biết vâng lời mẹ và còn biết nghĩ đến người khác.
C. Vì Thỏ Anh hái được nhiều nấm hương.
Câu 5: Theo em, nếu Thỏ Em làm thêm việc gì nữa thì cũng sẽ được khen như Thỏ
Anh?
Theo em, nếu Thỏ Em làm thêm việc …………….....................................................
.....................................................................................................................................
Câu 6: Nhập vai Thỏ Anh: Em hãy viết lời cảm ơn gửi đến Thỏ mẹ sau lời khen về
việc làm của mình.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: Dấu gạch ngang ở các câu trong đoạn văn được dùng để làm gì?
Công dụng dấu gạch ngang: .......................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 8: Điền từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp với các hình ảnh trong bài sau:
Giọt mưa: ....................................................................................................................
Bầu trời: ......................................................................................................................
Câu 9: Đặt một câu có sử dụng từ ngữ ở câu 8.
.....................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT:
1. Nghe – viết
Cánh rừng trong nắng
Khi nắng đã nhạt màu trên những vòm cây, chúng tôi ra về trong tiếc nuối. Trên
đường, ông kể về những cánh rừng thuở xưa. Biết bao cảnh sắc hiện ra trước mắt
chúng tôi: bày vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, đàn hươu nai xinh đẹp và
hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng.
(Vũ Hùng)
2. Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm của em với thầy cô giáo hoặc một người bạn
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Đọc đoạn văn sau:
NHÀ RÔNG
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ
xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là
nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chung của tất
cả dân làng. Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng
víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống,
nông cụ, … Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe
biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối
với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
Người Tây Nguyên nào cũng yêu thích nhà rông, ngôi nhà chung có sự góp sức xây
dựng của tất cả mọi người.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì?
A. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời và thẳng tuột xuống hai bên.
B. Có đôi mái dựng xòe sang hai bên, cong cong như con tôm.
C. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như cái lưỡi rìu lật ngược.
Câu 2: Buôn làng có mái nhà rông cao, to mang ý nghĩa gì?
A. Dân làng làm ăn được mùa, cuộc sống ấm no.
B. Dân làng tránh được những điều xui rủi, cuộc sống ấm no.
C. Buôn làng đó sẽ được thần linh phù trợ.
Câu 3: Những thông tin sau được nêu ở đoạn văn nào? Nối đúng:
a) Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông
1) Đoạn 1
b) Hình dạng bên ngoài của nhà rông
2) Đoạn 2
c) Kiến trúc bên trong và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông
3) Đoạn 3
Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông?
A. Vì nhà rông là ngôi nhà chung, nơi đây có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi
người trong buôn làng.
B. Vì nhà rông có kiến trúc đặc biệt do chính người trong buôn làng xây nên.
C. Vì nhà rông là nơi sinh sống và làm việc của tất cả mọi người trong buôn làng.
Câu 5: Hình ảnh nào miêu tả kiến trúc bên trong nhà rông?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 6: Bài đọc giúp em biết thêm những thông tin gì về nhà rông?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: Từ ngữ in đậm trong câu “Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại
cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.” trả
lời cho câu hỏi nào?
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Vì sao?
Câu 8: Chỉ ra sự vật được so sánh và từ ngữ dùng để so sánh trong câu văn sau:
Nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
- Sự vật được so sánh: …………….............................................................................
- Từ ngữ dùng để so sánh: ……………......................................................................
Câu 9: Đặt dấu câu thích hợp trong câu dưới đây:
Nhà Rông là ngôi nhà cộng đồng nơi tụ họp trao đổi thảo luận của dân làng trong
các buôn làng trên Tây Nguyên.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT:
1. Nghe – viết
Mặt trời sau mưa
Ngủ trốn mưa mấy hôm
Bữa nay dậy sớm thế?
Tròn như chiếc mâm cơm
Chui lên từ ngấn bể.
Mặt trời phơi giúp mẹ
Hạt múa thêm mẩy mẩy tròn
Mặt trời hong giúp con
Sạch sẽ đường tới lớp.
2. Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) tả một món đồ chơi em yêu thích, trong đoạn văn
có hình ảnh so sánh.
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Đọc bài thơ sau:
HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM
Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi
xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu
trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát
lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên
được một chút. Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau
một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. Trên người
tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh mát. Bây giờ, tôi biết được thế giới bên ngoài.
Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc xinh đẹp. Mát lạnh những giọt mưa, mát
lạnh những giọt nước mọi người dành cho tôi. Nhưng những điều ấy không phải tất
cả tôi cần. Tôi cũng cần tình yêu thương quý báu của con người.
(Tiệp Quyên)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Nhân vật “tôi” trong câu chuyện là ai?
A. Đất
B. Hạt mầm
C. Hạt mưa
Câu 2: Hạt mầm tò mò về điều gì?
A. Độ lớn của bầu trời
B. Thế giới bên ngoài
C. Độ lớn của bầu trời và thế giới bên ngoài
Câu 3: Mầm cây đã phát triển, thay đổi như thế nào?
A. Từ hạt mầm, được ngâm ủ trong nước rồi nảy lên những lá vàng.
B. Từ hạt mầm nhú thành mầm cây với những chiếc lá xanh.
C. Từ hạt mầm được rang chín nhú thành mầm cây xanh tốt.
Câu 4: Điều hạt mầm thực sự cần là gì?
A. Tình yêu thương của con người
B. Những giọt mưa mát lạnh
C. Ánh nắng ấm áp
Câu 5: Theo em, vì sao cây lại cần tình yêu thương quý báu của con người?
.....................................................................................................................................
………….....................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 6: Em đã làm gì để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: Tìm hai từ có nghĩa giống với từ “xanh” xuất hiện trong bài đọc.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 8: Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so
sánh các sự vật với nhau.
- Tiếng suối ngân nga như…………………………………………………………...
Câu 9: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống:
Trong vườn ☐ muôn hoa đua sắc ☐ quả sai trĩu cành ☐ chim ríu rít hát ca ☐ một
dạo ☐ cứ tan học là bọn trẻ lại đến vườn hoa chơi đùa thỏa thích.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT:
1. Nghe – viết
Tiếng bom Phạm Hồng Thái
Anh Phạm Hồng Thái được giao nhiệm vụ tiêu diệt toàn quyền Pháp Méc-lanh. Sát
giờ ăn, anh bận đồ tây, xách cặp da và bước vào phòng tiệc rất bình thản. Trái bom
hẹn giờ trong cặp anh nổ tung, tiêu diệt và làm bị thương nhiều tên địch. Anh đã
dũng cảm gieo mình xuống dòng sông Châu Giang để không bị sa vào tay địch.
2. Luyện tập
Viết đoạn văn kể lại hoạt động đã làm cùng người thân
I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Dựa vào nội dung bài tập đọc:
Bạn nhỏ trong nhà
Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe
tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt
xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi,
nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ
làm nũng mẹ.
Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng
so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào
gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên
mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi
đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại,
đã thấy cun cậu ngủ khò từ lúc nào.
Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra,
chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm
ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi.
Theo Trần Đức Tiến
Em hãy khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:
Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
a) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
b) Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
c) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh.
d) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?
a) Cún
b) Cúp
c) Cúc
d) Búp
Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?
a) Buổi sáng ở trong phòng.
b) Buổi trưa ở trong phòng.
c) Buổi chiều trên đường đi học về.
d) Buổi sáng trên đường đi học.
Câu 4: Chú chó có sở thích gì?
a) Thích nghe nhạc
b) Thích chơi bóng
c) Thích nghe đọc sách
d) Thích nghe đọc truyện
Câu 5: Chú chó trong bài biết làm những gì?
……………………………………………………………………………………….
Câu 6: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó.
……………………………………………………………………………………….
Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh
khúc quê hương.
Câu 8: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm
a) Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận.
b) Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!
c) Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn
d) Mẹ em là bác sĩ.
Câu 9: Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa
a) to - lớn
b) nhỏ - bé xíu
c) đẹp - xấu
d) to – khổng lồ
Câu 10: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được
……………………………………………………………………………………….
II. Phần kiểm tra viết:
* Viết chính tả:
Ong Thợ
Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa nhộn nhịp. Ong thường thức
dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội
vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành
quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở để hút nhụy làm mật.
* Tập làm văn:
Viết đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) nêu tình cảnh của em với thầy cô giáo hoặc
một người bạn.
Gợi ý: - Tình cảm của em với thầy cô hoặc bạn về: Hình dáng, tính tình, lời nói,
việc làm, …
- Kỉ niệm đẹp giữa em với thầy cô hoặc bạn bè.
- Từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm của em với thầy cô hoặc bạn bè.
I. ĐỌC THẦM:
Khỉ con biết vâng lời
Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên
lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang
đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo
Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà
cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con:
- Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì
ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây.
Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn
cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói
với Khỉ con:
- Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé!
Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên
đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con
đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà
kẻo mẹ mong”.
Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng
lắm. Mẹ khen:
- Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!
(Vân Nhi)
II. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng câu 1,
2, 3, 4, 7 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì? (M1) (0.5 đ)
A. Đi hái trái cây.
B. Đi học cùng Thỏ con.
C. Đi săn bắt.
Câu 2. Khỉ con cùng ai chạy đuổi theo Chuồn Chuồn? (M1) (0.5 đ)
A. Thỏ mẹ.
B. Thỏ con.
C. Khỉ mẹ.
Câu 3. Sắp xếp thứ tự câu theo trình tự nội dung bài đọc: (M2) (0.5 đ)
1. Khi con cùng Thỏ chạy đuổi bắt Chuồn Chuồn.
2. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ.
3. Khi con khiến mẹ buồn vì không mang được trái cây nào về nhà.
A. 3 – 1 – 2
B. 1 – 3 – 2
C. 2 – 1 – 3
Câu 4. Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? (M2) (0.5 đ)
A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ.
B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình.
C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã.
Câu 5. Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? (M3) (1.0 đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (M3) (1.0 đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7. Câu: Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! Là mẫu câu: (M1) (0.5 đ)
a. Câu cảm?
b. Câu kể?
c. Câu hỏi?
Câu 8. Tìm 2 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau. (M3) (0.5 đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 9. Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh nói về sự vật: (M3) (1.0 đ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 10: Viết 2 – 3 câu kể về một lần em mắc lỗi với người thân. (1 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 11: Tìm một câu cảm được sử dụng trong đoạn văn trên. (0,5 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 12: Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: (0,5 điểm)
a) chăm chỉ
1) xui xẻo
b) hèn nhát
2) dũng cảm
c) tiết kiệm
3) lười biếng
d) may mắn
4) lãng phí
Câu 13: Đặt một câu trả lời cho câu hỏi: Ai thế nào? (1 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
1. Nghe – viết
Lá bàng
Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày,
ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là
mùa thu. Đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Lá
bàng mùa đông đỏ như đồng, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào tôi cũng
chọn mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết.
(Đoàn Giỏi)
2. Luyện tập Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) kể về một món đồ chơi mà em
được tặng.
 









Các ý kiến mới nhất