Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi HSG Hóa 9 Hoàng Mai 22-23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đề thi HSG thị xã Hoàng Mai
Người gửi: Hồ Phi Tráng
Ngày gửi: 15h:58' 01-11-2022
Dung lượng: 127.3 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
UBND THỊ XÃ HOÀNG MAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THỊ XÃ LỚP 9

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: HÓA HỌC

(Đề thi gồm 02 trang)

Năm học 2022-2023

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1. (3,5 điểm)
1. Có 5 gói bột trắng: NaCl, Na 2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí
CO2, hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất trên.
2. A là dung dịch H2SO4 0,2M, B là dung dịch H 2SO4 0,5M. Phải trộn A và B theo tỉ lệ
thể tích như thế nào để được dung dịch H2SO4 0,3M.
Câu 2. (5,5 điểm)
1. Viết phương trình phản ứng thể hiện mối liên hệ sau:

2. Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO 2 và
SO2. Làm thế nào để có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền nhất?
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
3. Hoà tan 3,2 gam oxit của một kim loại hoá trị (III) bằng 200 gam dung dịch H 2SO4
loãng. Khi thêm vào hỗn hợp sau phản ứng một lượng CaCO 3 vừa đủ thấy thoát ra 0,224 dm3
CO2 (đktc), sau đó cô cạn dung dịch thu được 9,36 gam muối khan. Xác định oxit kim loại
trên và nồng độ % H2SO4 đã dùng.
Câu 3. (3,0 điểm)
1. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi nhúng thanh sắt vào dung
dịch H2SO4 98%.
2. Hòa tan hết 20,8 gam hỗn hợp A gồm Cu và Fe trong dung dịch H 2SO4 đặc, nóng, dư
thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí X duy nhất (ở đktc).
Viết phương trình phản ứng và tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp A.
Câu 4. (5,0 điểm)
1. Cho dung dịch NaOH vào lần lượt các lọ riêng biệt đựng dung dịch các chất sau
(trong không khí): Cu(NO3)2, FeSO4, Mg(NO3)2, AlCl3. Viết phương trình phản ứng và nêu
hiện tượng xảy ra.
2. Một hỗn hợp X gồm các chất K 2O, KHCO3, NH4Cl, BaCl2 có số mol bằng nhau. Hòa
tan hỗn hợp X vào nước rồi đun nhẹ sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y, dung dịch Z
và kết tủa M. Xác định các chất Y, Z, M và viết các phương trình.
3. Cho hoàn toàn V lít khí CO 2 (ở đktc) từ từ đi qua 200 ml dung dịch Ca(OH) 2 2M. Sau
khi phản ứng kết thúc thu được 20 gam chất kết tủa. Tìm giá trị của V.
Câu 5. (3,0 điểm)
1. Cho các hóa chất: Cu, H2SO4 đặc. Các dụng cụ thí nghiệm: Đèn cồn, Bình cầu có
nhánh, phễu, giá thí nghiệm, bình tam giác, bông tẩm dung dịch NaOH đặc. Hãy vẽ sơ đồ thí
nghiệm điều chế SO2 và viết phương trình phản ứng.

Lựa chọn hóa chất để điều chế 2 chất khí khác có thể điều chế với sơ đồ và dụng cụ thí
nghiệm như trên, viết phương trình phản ứng.
2. Nêu cách tiến hành pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, giải thích?
(Cho biết: Na = 23, Ba = 137, C = 12, O =16, Al = 27; Mg = 24,Fe = 56, Cu = 64,
Zn=65, H = 1, Cl = 35,5, K = 39, S = 32 đvC)
--- Hết --(Thí sinh không dùng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:............................................................. Số báo danh:……………..

UBND THỊ XÃ HOÀNG MAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THỊ XÃ LỚP 9

(Đáp án gồm 04 trang)

Môn: Hóa học

Câu
Câu 1

1.1
(2,0
điểm)

1.2
(1,0
điểm)

Câu 2
2.1
(2,5
điểm)
2.2
(1,0
điểm)
2.3
(2,0
điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM
Năm học 2021-2022

Nội dung
Có 5 gói bột trắng: NaCl, Na 2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và
khí CO2, hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất trên.
- Lấy mẫu thử
- Hòa tan các mẫu thử vào nước:
+ Mẫu tan trong nước: NaCl, Na2CO3, Na2SO4 (Nhóm I)
+ Mẫu không tan trong nước: BaCO3, BaSO4 (Nhóm II)
- Sục khí CO2 đến dư vào 2 mẫu nhóm II trong nước:
+ Mẫu nào tan là BaCO3:
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
+ Mẫu không tan là BaSO4
- Cho dung dịch Ba(HCO3)2 thu được ở trên vào 3 dung dịch nhóm I:
+ Mẫu xuất hiện kết tủa trắng là Na2CO3 và Na2SO4 (Nhóm III)
Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + 2NaHCO3
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 ↓ + 2NaHCO3
+ Mẫu không xuất hiện kết tủa là NaCl
- Tiếp tục sục khí CO2 đến dư vào 2 dung dịch có kết tủa nhóm III:
+ Mẫu có kết tủa tan ra là: Na2CO3.
CO2 + BaCO3↓ + H2O → Ba(HCO3)2
+ Mẫu có kết tủa không tan là Na2SO4
Gọi x, y là thể tích (l) của các dung dịch A và B phải trộn(x, y > 0).
n(H2SO4)ddA = 0,2x mol;
n(H2SO4)ddB = 0,5y mol.
n(H2SO4)dd trộn = (0,2x + 0,5y) mol
Mặt khác: n(H2SO4)dd trộn = 0,3 (x + y) mol
Ta có: 0,2x + 0,5y = 0,3(x + y)  x/y = 2/1
Vậy phải trộn 2 thể tích dung dịch A với 1 thể tích dung dịch B sẽ được dung
dịch H2SO4 0,3M.

Điểm

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

Viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25 điểm

Cho hỗn hợp khí CO, CO2, SO2 lội từ từ qua dung dịch Ca(OH) 2. CO2 và SO2
tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo chất không tan CaCO3 và CaSO3
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2
CaSO3 + H2O
Còn lại khí CO không tác dụng thoát ra.
Gọi công thức của oxit là A2O3
A2O3 + 3 H2SO4
A2(SO4)3 + 3 H2O (1)

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,02
0,06 mol
H2SO4 dư + CaCO3
CaSO4 + H2O + CO2 (2)
số mol CO2 = 0,01 mol
theo pt (2) Số mol H2SO4 dư = số mol CO2 = số mol
CaSO4 = 0,01 mol
Dd khi cô cạn có 9,36 gam muối khan
m A 2 (SO 4 ) 3 + mCaSO4 = 9,36

0,25
0,25

0,25

mA 2 (SO 4 ) 3 + 0,01. 136 = 9,36
 m A 2 (SO 4 ) 3 = 9,36 – 1,36 = 8 g
theo (1) số mol A2O3 = số mol A2(SO4)3
3,2
_
8
2 MA + 48
2 MA + 288
Giải ra ta được MA = 56. Vậy oxit là Fe2O3
2.
Theo PT (1) ta có số mol của Fe2O3 = 3,2/160 = 0,02
số mol H2SO4 ở (1) là 0,02.3 = 0.06 mol
tổng số mol H2SO4 ở (1) và (2) là 0,01 + 0,06 = 0,07
Khối lượng H2SO4 = 6,86 g
Nồng độ % là: 3,43 %.
Câu 3
TH1: Nếu dung dịch H2SO4 98% nguội thì sẽ không có hiện tượng gì xảy ra
vì Fe trong H2SO4 đặc nguội bị thụ động hóa.
TH2: H2SO4 98% nóng
3.1
(1,5
điểm)

3.2
(1,5
điểm)

Câu 4
4.1
(1,5
điểm)

+ Ban đầu có khí mùi xốc (SO2) thoát ra, dung dịch chuyển thành màu
vàng sau đó biến mất
2Fe + 4H2SO4
Fe2(SO4)3+ SO2 +2 H2O
Fe + Fe2(SO4)3
3FeSO4
+ Sau đó dung dịch H2SO4 pha loãng (do sản phẩm phản ứng có H2O tạo
ra và lượng H2SO4 bị tiêu hao) thì có khí không màu, không mùi thoát ra
(H2)
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2
Do dd axits là H2SO4 đặc, nóng do đó khí thoát ra là SO 2, n(SO2) =
5,6/22,4 = 0,25 mol
- Gọi x, y lần lượt là số mol của Cu, Fe.
PTHH.
Cu + 2H2SO4
CuSO4 + SO2 + 2H2O (1)
2Fe + 8H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 8H2O (2)
- Ta có hệ phương trình sau: 64x + 56y = 20,8
x + 3/2y = 0,25

0,25

0,25

0,25
0,25

0,5

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,5
0,5

HS giải ra kết quả đúng

0.25

2NaOH + Cu(NO3)2
Cu(OH)2 + 2NaNO3 (Kết tủa xanh lam)
2NaOH + FeSO4
Na2SO4 + Fe(OH)2 (Kết tủa trắng sau đó hóa nâu đỏ
trong không khí)
2Fe(OH)2 + H2O + 1/2O2
2Fe(OH)3 (nâu dỏ)

0,25
0,25
0,25

NaOH + Mg(NO3)2
NaNO3 + Mg(OH)2 (kết tủa màu trắng)
2NaOH + AlCl3
Al(OH)3 + 3NaCl (kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan dần)
Al(OH)3 + NaOH
NaAlO2 + 2H2O

4.2
(1,5
điểm)

K2O +
a(mol)
KOH +
a

H2O



KHCO3
a



K2CO3 +
a

BaCl2
a



2KOH
2a (mol)
K2CO3 +
a
Baco 3


a

0,25
0,25

H2O
+


2KCl
2a

NH 3 +



0,25
0,25
0,25

KOH +
NH4Cl
KCl +
H2O
a
a
Các chất phản ứng vừa đủ với nhau.
Vậy Y là NH3, dung dịch Z là KCl, kết tủa M là BaCO3.
- Giả sử CO2 phản ứng vừa đủ với dd Ca(OH)2 thu được kết tủa lớn nhất .

0,25
0,25

0,25
0,25
0.25

0,4mol

0,4mol

0.25

Nhận thấy khối lượng chất kết tủa thu được lớn hơn so với đề bài cho. Do vậy
có hai trường hợp xảy ra.
Trường hợp 1: CO2 thiếu ( Ca(OH)2 dư )

0.25

0,2mol

0.25

 0,2mol

20
nCaCO3 
0, 2(mol )  VCO2
0, 2.22, 4 4, 48(lit )
100
phản ứng
4.3
(2,0
điểm)

0.25

Trường hợp 2: CO2 dư và lượng CO2 dư hòa tan một phần kết tủa CaCO3 đến
khi còn lại 20 gam CaCO3 ( Ca(OH)2 hết )
(1)
0,4mol 0,4mol 

0,4mol

n

còn dư

CO 2

+ H 2O

+ CaCO3  


=n
(1 ) - n
(còn dư )
= 0,4 – 0,2 = 0,2 (mol)

Ca( HCO3 ) 2

(2)

0,2mol
 0,2mol
Tổng số mol CO2 phản ứng :
phản ứng

=

(1)

+

(2)

0.25

đã hòa tan

0.25
0.25

= 0,4+0,2= 0,6 (mol)

phản ứng

Câu 5
5.1
(1,0
điểm)

Vẽ được sơ đồ và viết được phương trình phản ứng
Chọn được 2 khí (O2, CO2, HCl, ...) và viết PTPU

1,0
1,0

5.2
(1,0
điểm)

Cách pha loãng: Rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều. Vì khi
tan H2SO4 trong nước tan trong nước tỏa rất nhiều nhiệt, nếu ta làm ngược lại sẽ
rất nguy hiểm.

1,0

……… Hết ………
Chú ý: Học sinh có cách trình bày khác hợp lý, kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa. Điểm
thành phần giám khảo tự phân chia trên cơ sở tham khảo điểm thành phần của đáp án.
 
Gửi ý kiến