ĐỀ THI + HƯỚNG DẪN ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM LỚP 12 MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2014 - 2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Trọng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:30' 04-09-2016
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 423
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Trọng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:30' 04-09-2016
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 423
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIALAI
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM LỚP 12, NĂM HỌC 2014-2015
Môn học: Hoá học – Hệ GDPT
Thời gian làm bài: 60 phút; (40 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................
(Cho H =1; C= 12; N= 14; O = 16; Na = 23; K= 39 ; Ag = 108; Ba = 137)
Câu 1: Cho 6 gam axit axetic vào dung dịch NaOH lấy dư thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được hỗn hợp chất rắn Y. Đem đốt cháy hoàn toàn Y thu được hỗn hợp Z (khí và hơi) cùng với 8,48 gam Na2CO3. Cho hỗn hợp Z vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M được dung dịch T. Hãy cho biết khối lượng dung dịch T thay đổi như thế nào so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 banđầu?
A. Tăng8,52gam. B. Giảm10,48gam. C. Giảm7,24gam. D. Giảm 12,68gam.
HD.
nNaOH dư = 0,06 mol. Vậy Y gồm NaOH dư và CH3COONa. Bảo toàn nguyên tố, ta có:
n kết tủa = nOH- - nCO2 = 0,1.2 – 0,12 = 0,08 mol => mBaCO3 = 15,76 gam.
Vậy khối lượng T giảm 7,24 gam.
Câu 2: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
A.2,25 gam. B.1,82gam. C.1,44 gam. D. 1,80gam.
HD. C6H12O6 + H2→C6H14O6
mglucozo =
Câu 3: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A.270gam. B. 360gam. C.250gam. D. 300gam.
HD.(–C6H10O5 - )n + nH2O→ nC6H12O6.
mglucozo =
Câu 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A. H2SO4,KOH,KCl. B. Ba(OH)2, H2SO4,K2SO4.
C. HCl,Na2SO4,KNO3. D. HNO3, NaCl,NaOH.
HD. Xác định trên phản ứng giữa các ion.
Câu 5: Xà phòng hoá hoàn toàn 89 gam một chất béo cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng khối lượng xà phòng thu được là
A.85,2 gam. B.42,5gam. C.91,8 gam. D. 61,5gam.
HD.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH ↔ 3RCOONa + C3H5(OH)3
0,1mol 0,3mol 0,1 mol
89 + 0,3.40 = m + 0,1.92 => m = 91,8 gam.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một este hữu cơ X thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước ở cùng
điều kiện nhiệt độ, áp suất. X thuộc loại este
A. no, đơn chức,mạchhở. B. no, ba chức, mạchhở.
C. không no, đơn chức, mạchhở. D. no, hai chức, mạchhở.
Câu 7: Hợp chất có thể tham gia phản ứng este hóa là
A.CH3COONa. B. C2H5OH. C.CH3CH2CHO. D.CH3COOC2H5.
Câu 8: Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH (biết cả hai chất đều tham gia phản ứng) thu được một ancol và một muối. Hỗn hợp A có thểgồm
A.haieste. B. một axit và mộtancol.
C. một axit vàmộteste. D. một ancol và mộteste.
HD. 2 este không tạo ra 1 ancol và 1 muối.
Câu 9: Không tồn tại dung dịch chứa
A. 0,3 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,2 mol NO 0,15 mol SO 2
3 4
B. 0,2 mol K+; 0,1 mol Mg2+; 0,1 mol NO 0,15 mol SO 2
3 4
C. 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Na+; 0,3 mol NO 0,2 mol Cl−.
D. 0,2 mol Fe2+; 0,2 mol NH 0,1 mol SO 20,1 mol PO 3
4 4 4
HD. Do D không tuân theo bảo toàn điện tích
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM LỚP 12, NĂM HỌC 2014-2015
Môn học: Hoá học – Hệ GDPT
Thời gian làm bài: 60 phút; (40 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................
(Cho H =1; C= 12; N= 14; O = 16; Na = 23; K= 39 ; Ag = 108; Ba = 137)
Câu 1: Cho 6 gam axit axetic vào dung dịch NaOH lấy dư thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được hỗn hợp chất rắn Y. Đem đốt cháy hoàn toàn Y thu được hỗn hợp Z (khí và hơi) cùng với 8,48 gam Na2CO3. Cho hỗn hợp Z vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M được dung dịch T. Hãy cho biết khối lượng dung dịch T thay đổi như thế nào so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 banđầu?
A. Tăng8,52gam. B. Giảm10,48gam. C. Giảm7,24gam. D. Giảm 12,68gam.
HD.
nNaOH dư = 0,06 mol. Vậy Y gồm NaOH dư và CH3COONa. Bảo toàn nguyên tố, ta có:
n kết tủa = nOH- - nCO2 = 0,1.2 – 0,12 = 0,08 mol => mBaCO3 = 15,76 gam.
Vậy khối lượng T giảm 7,24 gam.
Câu 2: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
A.2,25 gam. B.1,82gam. C.1,44 gam. D. 1,80gam.
HD. C6H12O6 + H2→C6H14O6
mglucozo =
Câu 3: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A.270gam. B. 360gam. C.250gam. D. 300gam.
HD.(–C6H10O5 - )n + nH2O→ nC6H12O6.
mglucozo =
Câu 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A. H2SO4,KOH,KCl. B. Ba(OH)2, H2SO4,K2SO4.
C. HCl,Na2SO4,KNO3. D. HNO3, NaCl,NaOH.
HD. Xác định trên phản ứng giữa các ion.
Câu 5: Xà phòng hoá hoàn toàn 89 gam một chất béo cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng khối lượng xà phòng thu được là
A.85,2 gam. B.42,5gam. C.91,8 gam. D. 61,5gam.
HD.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH ↔ 3RCOONa + C3H5(OH)3
0,1mol 0,3mol 0,1 mol
89 + 0,3.40 = m + 0,1.92 => m = 91,8 gam.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một este hữu cơ X thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước ở cùng
điều kiện nhiệt độ, áp suất. X thuộc loại este
A. no, đơn chức,mạchhở. B. no, ba chức, mạchhở.
C. không no, đơn chức, mạchhở. D. no, hai chức, mạchhở.
Câu 7: Hợp chất có thể tham gia phản ứng este hóa là
A.CH3COONa. B. C2H5OH. C.CH3CH2CHO. D.CH3COOC2H5.
Câu 8: Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH (biết cả hai chất đều tham gia phản ứng) thu được một ancol và một muối. Hỗn hợp A có thểgồm
A.haieste. B. một axit và mộtancol.
C. một axit vàmộteste. D. một ancol và mộteste.
HD. 2 este không tạo ra 1 ancol và 1 muối.
Câu 9: Không tồn tại dung dịch chứa
A. 0,3 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,2 mol NO 0,15 mol SO 2
3 4
B. 0,2 mol K+; 0,1 mol Mg2+; 0,1 mol NO 0,15 mol SO 2
3 4
C. 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Na+; 0,3 mol NO 0,2 mol Cl−.
D. 0,2 mol Fe2+; 0,2 mol NH 0,1 mol SO 20,1 mol PO 3
4 4 4
HD. Do D không tuân theo bảo toàn điện tích
 









Các ý kiến mới nhất