DE THI THU DAI HOC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Gia Huy
Ngày gửi: 20h:55' 30-10-2014
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Lý Gia Huy
Ngày gửi: 20h:55' 30-10-2014
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
1 người
(Tạ Đinh Tuân)
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA LỚP 11 ( Đề số 01)
(Thời gian làm bài 90 phút )
Câu 1:( 1 điểm ) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
AgNO3 + FeCl3
Al(OH)3 + NaOH
HNO3 + Al tỉ lệ mol N2O: NO2 = 1:2
Mg + HNO3 tỉ lệ mol N2O: NO2 = 1:2
Câu 2: ( 1 điểm ) Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt sau (Viết các PTHH xảy ra nếu có): NH4Cl, Ca(NO3)2, K2SO4, Na2CO3
Câu 3: ( 2 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất).
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính giá trị của m.
Trộn ½ lượng hỗn hợp X với bột lưu huỳnh vừa đủ rồi nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z. Hòa tan hết Z vào dung dịch chứa lượng dư hỗn hợp NaNO3 và HCl. Sau phản ứng thu được V lít khí NO duy nhất. Tính V.
Câu 4: ( 1 điểm ) Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,275M với 300 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị pH của dung dịch sau phản ứng
Câu 5 : ( 2 điểm ) Hỗn hợp A gồm Fe, FeO. Cho 23,12(g)A vào dung dịch HNO3 12,6% (loãng), vừa đủ ta được ddB và 6,048 lít khí không màu hóa nâu ngoài không khí (là sản phẩm khử duy nhất).
a.Tính C% chất tan trong B.
b.Cô cạn ddB, lấy muối thu được đem nhiệt phân một thời gian thấy khối lượng chất rắn giảm 56,7gam. Tính H% của phản ứng nhiệt phân.
Câu 6: ( 1 điểm ) Trộn dung dịch X chứa: 0,3 mol Na+; 0,1 mol K+ và a mol với dung dịch Y chứa: 0,25 mol H2SO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí (đo ở đktc) và 1 lít dung dịch T. Tìm a, V và pH của dung dịch T
Câu 7: (2 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại R và 2,4 gam Mg vào dung dịch HNO3 dư. Sau phản ứng thu được dung dịch và 1,12 lít hỗn hợp khí X chứa N2 và N2O (không có sản phẩm khử khác đo ở đktc), biết tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 18,8. Xác định kim loại R
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN HÓA LỚP 11 ( Đề số 02)
(Thời gian làm bài 90 phút )
Câu 1:( 1 điểm ) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
Na2SO4 + Ba(NO3)2
Zn(OH)2 + KOH
Fe2(SO4)3 + NaOH
Al + HNO3 tỉ lệ mol N2: NO = 3:2
Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng a) và b)
Câu 2: ( 1 điểm ) Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt sau (Viết các PTHH xảy ra nếu có): K2CO3, NH4NO3, BaCl2, Na2SO4
Câu 3: ( 2 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất).
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính giá trị của m.
Trộn ½ lượng hỗn hợp X với bột lưu huỳnh vừa đủ nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z. Hòa tan hết Z vào dung dịch chứa lượng dư hỗn hợp NaNO3 và HCl. Sau phản ứng thu được V lít khí NO duy nhất. Tính V.
Câu 4: ( 1 điểm ) Trộn 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,1M với 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Giá trị pH của dung dịch sau phản ứng
Câu 5: ( 2 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 13,9 gam hỗn hợp Al và Fe vào 3,6 lít dung dịch HNO3 0,5 M thì thu được 6,
 









Các ý kiến mới nhất