ĐỀ THI THỬ HÓA HỌC 2024 LẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Đức Tài
Ngày gửi: 09h:38' 12-06-2024
Dung lượng: 464.4 KB
Số lượt tải: 353
Nguồn:
Người gửi: Ngô Đức Tài
Ngày gửi: 09h:38' 12-06-2024
Dung lượng: 464.4 KB
Số lượt tải: 353
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12 NĂM 2024
ĐỀ THAM KHẢO 01
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Đề thi có 05 trang)
Môn thành phần: HÓA HỌC
Ngày thi: …/…./2024
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = l; C = 12; N = 14; 0 = 16; Na= 23; Al= 27; S = 32;
Cl= 35,5; Fe= 56; Cu= 64; Zn= 65; Ca=40; Ba =137.
Câu 1. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A. Cs.
B. Cr.
C. Hg.
D. W.
Câu 2. Trùng hợp monone nào sau đây thì thu được PVC?
A. Vinyl xianua.
B. Vinyl clorua.
C. Etilen.
D. Butadien.
Câu 3. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Fe?
A. Ag.
B. K.
C. Zn.
D. Al.
Câu 4. Khí thải của một số nhà máy có chứa khí sunfurơ gây ô nhiễm không khí. Công thức của khí
sunfurơ là
A. SO2.
B. CH4.
C. H2S.
D. CO2.
Câu 5. Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
A. NaOH.
B. Ca(OH)2.
C. HCl.
D. Na3PO4.
Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A. Tinh bột.
B. Xenlulozơ.
C. Fructozơ.
D. Saccarozơ.
Câu 7. Ở điều kiện thường, nước tự nhiên dẫn điện được là do nước có hòa tan
A. khí oxi.
B. khí nitơ.
C. chất điện li.
D. chất không điện li.
Câu 8. Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
A. CaCl2.
B. KCl.
C. CaO.
D. NaOH.
Câu 9. Ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh chỉ phản ứng với kim loại nào sau đây?
A. Fe.
B. Cu.
C. Hg.
D. Al.
Câu 10. Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch BaCl2 sinh ra kết tủa màu trắng?
A. NaNO3.
B. K2SO4.
C. Al(NO3)3.
D. Ca(OH)2.
Câu 11. Axit nào sau đây là axit béo?
A. Axit adipic.
B. Axit stearic.
C. Axit glutamic.
D. Axit axetic.
Câu 12. Phản ứng chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng thành chất béo rắn là phản ứng
A. hiđro hóa.
B. este hóa.
C. xà phòng hóa.
D. hiđrat hóa.
Câu 13. Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có:
A. AlCl3.
B. Al2O3.
C. Al.
D. Al(OH)3.
Câu 14. Polime nào sau đây thuộc loại polime tổng hợp?
A. Tơ tằm.
B. Xenlulozơ.
C. Tơ nilon-6.
D. Tơ visco.
Câu 15. Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
A. Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4.
B. Cho đinh sắt vào dung dịch Fe2(SO4)3.
C. Cho lá đồng vào dung dịch FeCl3.
D. Cho lá nhôm vào dung dịch HCl.
Câu 16. Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
A. Ala-Ala-Gly.
B. Ala-Ala.
C. Gly-Glu.
D. Glu-Lys
Câu 17. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phân tử axit glutamic có chứa hai nhóm amino (-NH2).
B. Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
C. Este benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
D. Ở điều kiện thường, tristearin tồn tại ở trạng thái rắn.
Câu 18. Cao su thiên nhiên lấy từ mủ cây cao su, có đặc tính đàn hồi,
không dẫn điện và nhiệt, không thấm khí và nước, được sử dụng phổ biến
để sản xuất lốp xe, đệm, găng tay y tế,.. Một đoạn mạch cao su thiên nhiên
có khối lượng 36720 u chứa số mắt xích là:
A. 204.
Β. 540.
C. 680.
D. 459.
Câu 19. Cho hỗn hợp gồm a mol chất X và a mol chất Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4
đặc nóng, tạo ra a mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Hai chất X, Y là
A. FeSO4, Fe3O4.
B. Fe, Fe2O3.
C. FeS, FeO.
D. Fe3O4, Fe2O3.
Câu 20. Este nào sau đây được tạo thành từ axit propionic và ancol metylic?
A. HCOOCH3.
B. CH3COOCH3.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 21. Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là
N
[CH2]5
C
O
H
n
A. tơ nilon-6.
B. tơ nilon-7.
C. tơ nilon-6,6.
D. tơ olon.
Câu 22. Trong cơ thể người, polisaccarit X bị thủy phân thành monosaccarit Y nhờ các enzim trong
nước bọt và ruột non. Phần lớn Y được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột vào máu đi nuôi cơ thể, phần
còn dư được chuyển về gan. X và Y lần lượt là
A. tinh bột và glucozơ.
B. tinh bột và fructozơ.
C. xenlulozơ và glucozơ.
D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 23. Giải Nobel Hóa học năm 2021 được trao cho 2 nhà khoa học Benjamin List và David W.C.
MacMillan "cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng", mở ra các ứng dụng trong việc
xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng prolin làm xúc tác cho phản ứng cộng andol.
Prolin có công thức cấu tạo như sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Prolin có chứa một nhóm chức ancol.
B. Prolin có chứa một nhóm chức amin bậc hai.
C. Một phân tử prolin có chứa 6 nguyên tử cacbon.
D. Prolin là hợp chất đa chức.
Câu 24. Cho 5,4 gam Mg vào 300 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được
m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 12,8.
B. 9,6.
C. 14,4.
D. 11,4.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Kim loại Al bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
B. Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4 chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.
C. Sử dụng dung dịch giấm ăn có thể loại bỏ lớp cặn do nước cứng gây ra.
D. Trong môi trường axit, FeSO4 có thể làm mất màu dung dịch KMnO4.
Câu 26. Khử hoàn toàn m gam Fe3O4 bằng lượng dư khí CO, dẫn toàn bộ khí sinh ra vào lượng dư
dung dịch Ca(OH)2 thì thu được 10 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của
m là
A. 4,2.
B. 16,0.
C. 5,8.
D. 23,2.
Câu 27. Cho sơ đồ sau:
+ CO + H O
+ NaHSO
+ Ba(OH)
+Y
→ X.
→ Z ⎯⎯⎯⎯
→ T ⎯⎯
X ⎯⎯⎯⎯→
Y ⎯⎯⎯⎯
2
2
4
2
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với 1 phương trình hóa học của phản
ứng xảy ra giữa các chất tương ứng. Các chất X và T là
A. Na2CO3 và Na2SO4. B. Na2CO3 và NaOH. C. NaOH và Na2SO4. D. Na2SO3 và Na2SO4.
Câu 28. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam
khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A. 36,7 gam.
B. 35,7 gam.
C. 63,7 gam.
D. 53,7 gam.
Câu 29. Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng dung dịch HCl có thể rửa sạch ống nghiệm đựng anilin.
(b) Hiện tượng riêu cua nổi lên trên khi đun nấu là do sự đông tụ của protein.
(c) Tơ nilon–6,6 được sử dụng để dệt vải may mặc, bện làm dây dù, đan lưới.
(d) Chất béo là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(đ) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 30. Một tấm kính hình chữ nhật chiều dài 2,4 m, chiều rộng 2,0 m được tráng lên một mặt bởi
lớp bạc có bề dày là 0,1 μm. Để tráng bạc lên 1000 tấm kính trên người ta phải dùng V lít dung dịch
glucozơ 1 M. Biết: hiệu suất tráng bạc tính theo glucozơ là 80%, khối lượng riêng của bạc là 10,49
g/cm3, 1 μm = 10-6 m. Giá trị gần nhất của V là
A. 23,31 lít.
B. 23,53 lít.
C. 22,24 lít.
D. 29,14 lít.
Câu 31. Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của xenlulozơ theo các bước sau:
Bước 1: Cho lần lượt 4 ml HNO3, 8 ml H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh.
Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng
(khoảng 60-70oC) khuấy nhẹ trong 5 phút.
Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa).
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng.
B. Có thể thay thế nhúm bông bằng hồ tinh bột.
C. Sau bước 3, lấy sản phẩm thu được đốt cháy thấy có khói trắng xuất hiện.
D. Thí nghiệm trên chứng minh trong phân tử xenlulozơ có 3 nhóm OH tự do.
Câu 32. Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba
và Na có tỉ số mol tương ứng là 2: 3 tan
hết vào 74,35 gam nước, thu được dung
dịch Y và 1,568 lít (đktc) H2. Sục khí CO2
từ từ đến dư vào dung dịch Y, lượng kết
tủa biến thiên được biểu diễn trên đồ thị
sau:
Khi số mol CO2 là x mol, thu được dung dịch Z trong đó nồng độ % của muối NaHCO3 là
A. 9,15%.
B. 6,75%.
C. 6,30%.
D. 7,20%.
Câu 33. Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 3NaOH → C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O
o
CaO,t
(2) Y + 2NaOH ⎯⎯⎯
⎯
→ T + 2Na2CO3
(3) CH3CHO + 2AgNO3 + 3 NH3 + H2O → Z + 2Ag + 2NH4NO3
(4) Z + NaOH → E + NH3 + H2O
o
CaO,t
(5) E + NaOH ⎯⎯⎯
⎯
→ T + Na2CO3
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C11H10O4.
(b) Z là một axit cacboxylic.
(c) T không tan trong nước nên được T được thu bằng phương pháp đẩy nước.
(d) Y và E là đồng phân của nhau.
(e) Phân tử Y có số nguyên tử cacbon bằng với số nguyên tử oxi.
Số phát biểu không đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 34. Hòa tan hoàn toàn 24,48 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 228
gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 20°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra Biết ở 20°C,
cứ 100 gam H2O hòa tan được tối đa 75,44 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau
đây?
A. 30.
B. 66.
C. 17.
D. 13.
Câu 35. Năm 1898, Hans Goldschmidt đã sử dụng phản ứng nhiệt nhôm (bằng cách đốt cháy hỗn
hợp của bột oxit kim loại mịn và bột nhôm bằng một phản ứng khởi động mà không làm nóng hỗn
hợp từ bên ngoài) để ứng dụng hàn đường sắt tại chỗ. Để hàn vị trí mẻ vỡ của đường sắt, người ta
đã trộn 810 gam bột Al với 2610 gam Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Biết: chỉ xảy ra
phản ứng khử Fe3O4 thành Fe, hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng sắt tạo thành là
A. 1890,0 gam.
B. 1512,0 gam.
C. 630,0 gam.
D. 2362,5 gam.
Câu 36. Điện phân dung dịch X chứa KCl
và CuSO4 bằng dòng điện 1 chiều có cường
độ không đổi 5A (điện cực trơ, màng ngăn
xốp, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh
ra không tan trong nước, các thể tích đo ở
đktc). Toàn bộ khí sinh ra trong quá trình
điện phân theo thời gian được biểu diễn theo
đồ thị sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tỷ lệ mol CuSO4: KCl trong X là 2: 5
B. Dung dịch sau điện phân có pH > 7
C. Tại thời điểm 2t1 giây, tổng thể tích khí thoát ra ở hai cực là 2,80 lít.
D. Tại thời điểm t3 giây, khối lượng dung dịch giảm 10,38 gam.
Câu 37. Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2: 4). Đốt
cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 7,43 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E
tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và
86 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 81,66%.
B. 80,24%.
C. 80,74%.
D. 81,21%.
Câu 38. Aspirin là một loại thuốc cảm có công thức phân tử (C9H8O4). Cho 1
mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y; 1 mol chất
Z và 2 mol H2O. Nung Y với vôi tôi, xút dư, thu được ankan đơn giản nhất.
Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được hợp chất hữu cơ
tạp chức T (không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương).
Trong các phát biểu sau:
(1) X có 3 công thức cấu tạo phù hợp.
(2) Chất X phản ứng với NaOH (to) theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 3.
(3) Từ Y bằng một phản ứng có thể điều chế được axit axetic.
(4) Chất Z có công thức phân tử là C7H4O4Na2.
(5) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun
nóng).
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 39. Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol: X (no, đơn chức), Y
(không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,58 mol E phản ứng vừa
đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp 3 ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam
hỗn hợp T gồm 3 muối của 3 axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu
được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất
trong T là
A. 91,5%.
B. 36,36%.
C. 73,2%.
D. 54,9%.
Câu 40. Hòa tan hoàn toàn 43,56 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgCO3, Al(NO3)3 trong dung dịch
chứa 0,24 mol HNO3 và 1,3 mol H2SO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch
Y chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, N2O và H2 (trong đó số mol của H2
là 0,12 mol). Tỉ khối của Z so với He bằng 7,25. Dung dịch Y phản ứng tối đa với 115,2 gam NaOH
thu được 48,72 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của N2O trong hỗn hợp khí Z là
A. 27,86 %
B. 40,68 %
C. 40,42 %
D. 30,34 %
------------------Hết-----------------Xem đáp án tại:
https://drive.google.com/file/d/1tZE3bae3aJtia2iGonIKk6hBxWg9m95M/view?usp=sharing
Giải.
40.
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12 NĂM 2024
ĐỀ THAM KHẢO 01
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Đề thi có 05 trang)
Môn thành phần: HÓA HỌC
Ngày thi: …/…./2024
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = l; C = 12; N = 14; 0 = 16; Na= 23; Al= 27; S = 32;
Cl= 35,5; Fe= 56; Cu= 64; Zn= 65; Ca=40; Ba =137.
Câu 1. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A. Cs.
B. Cr.
C. Hg.
D. W.
Câu 2. Trùng hợp monone nào sau đây thì thu được PVC?
A. Vinyl xianua.
B. Vinyl clorua.
C. Etilen.
D. Butadien.
Câu 3. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Fe?
A. Ag.
B. K.
C. Zn.
D. Al.
Câu 4. Khí thải của một số nhà máy có chứa khí sunfurơ gây ô nhiễm không khí. Công thức của khí
sunfurơ là
A. SO2.
B. CH4.
C. H2S.
D. CO2.
Câu 5. Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
A. NaOH.
B. Ca(OH)2.
C. HCl.
D. Na3PO4.
Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A. Tinh bột.
B. Xenlulozơ.
C. Fructozơ.
D. Saccarozơ.
Câu 7. Ở điều kiện thường, nước tự nhiên dẫn điện được là do nước có hòa tan
A. khí oxi.
B. khí nitơ.
C. chất điện li.
D. chất không điện li.
Câu 8. Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
A. CaCl2.
B. KCl.
C. CaO.
D. NaOH.
Câu 9. Ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh chỉ phản ứng với kim loại nào sau đây?
A. Fe.
B. Cu.
C. Hg.
D. Al.
Câu 10. Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch BaCl2 sinh ra kết tủa màu trắng?
A. NaNO3.
B. K2SO4.
C. Al(NO3)3.
D. Ca(OH)2.
Câu 11. Axit nào sau đây là axit béo?
A. Axit adipic.
B. Axit stearic.
C. Axit glutamic.
D. Axit axetic.
Câu 12. Phản ứng chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng thành chất béo rắn là phản ứng
A. hiđro hóa.
B. este hóa.
C. xà phòng hóa.
D. hiđrat hóa.
Câu 13. Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có:
A. AlCl3.
B. Al2O3.
C. Al.
D. Al(OH)3.
Câu 14. Polime nào sau đây thuộc loại polime tổng hợp?
A. Tơ tằm.
B. Xenlulozơ.
C. Tơ nilon-6.
D. Tơ visco.
Câu 15. Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
A. Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4.
B. Cho đinh sắt vào dung dịch Fe2(SO4)3.
C. Cho lá đồng vào dung dịch FeCl3.
D. Cho lá nhôm vào dung dịch HCl.
Câu 16. Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
A. Ala-Ala-Gly.
B. Ala-Ala.
C. Gly-Glu.
D. Glu-Lys
Câu 17. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phân tử axit glutamic có chứa hai nhóm amino (-NH2).
B. Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
C. Este benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
D. Ở điều kiện thường, tristearin tồn tại ở trạng thái rắn.
Câu 18. Cao su thiên nhiên lấy từ mủ cây cao su, có đặc tính đàn hồi,
không dẫn điện và nhiệt, không thấm khí và nước, được sử dụng phổ biến
để sản xuất lốp xe, đệm, găng tay y tế,.. Một đoạn mạch cao su thiên nhiên
có khối lượng 36720 u chứa số mắt xích là:
A. 204.
Β. 540.
C. 680.
D. 459.
Câu 19. Cho hỗn hợp gồm a mol chất X và a mol chất Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4
đặc nóng, tạo ra a mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Hai chất X, Y là
A. FeSO4, Fe3O4.
B. Fe, Fe2O3.
C. FeS, FeO.
D. Fe3O4, Fe2O3.
Câu 20. Este nào sau đây được tạo thành từ axit propionic và ancol metylic?
A. HCOOCH3.
B. CH3COOCH3.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 21. Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là
N
[CH2]5
C
O
H
n
A. tơ nilon-6.
B. tơ nilon-7.
C. tơ nilon-6,6.
D. tơ olon.
Câu 22. Trong cơ thể người, polisaccarit X bị thủy phân thành monosaccarit Y nhờ các enzim trong
nước bọt và ruột non. Phần lớn Y được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột vào máu đi nuôi cơ thể, phần
còn dư được chuyển về gan. X và Y lần lượt là
A. tinh bột và glucozơ.
B. tinh bột và fructozơ.
C. xenlulozơ và glucozơ.
D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 23. Giải Nobel Hóa học năm 2021 được trao cho 2 nhà khoa học Benjamin List và David W.C.
MacMillan "cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng", mở ra các ứng dụng trong việc
xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng prolin làm xúc tác cho phản ứng cộng andol.
Prolin có công thức cấu tạo như sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Prolin có chứa một nhóm chức ancol.
B. Prolin có chứa một nhóm chức amin bậc hai.
C. Một phân tử prolin có chứa 6 nguyên tử cacbon.
D. Prolin là hợp chất đa chức.
Câu 24. Cho 5,4 gam Mg vào 300 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được
m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 12,8.
B. 9,6.
C. 14,4.
D. 11,4.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Kim loại Al bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
B. Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4 chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.
C. Sử dụng dung dịch giấm ăn có thể loại bỏ lớp cặn do nước cứng gây ra.
D. Trong môi trường axit, FeSO4 có thể làm mất màu dung dịch KMnO4.
Câu 26. Khử hoàn toàn m gam Fe3O4 bằng lượng dư khí CO, dẫn toàn bộ khí sinh ra vào lượng dư
dung dịch Ca(OH)2 thì thu được 10 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của
m là
A. 4,2.
B. 16,0.
C. 5,8.
D. 23,2.
Câu 27. Cho sơ đồ sau:
+ CO + H O
+ NaHSO
+ Ba(OH)
+Y
→ X.
→ Z ⎯⎯⎯⎯
→ T ⎯⎯
X ⎯⎯⎯⎯→
Y ⎯⎯⎯⎯
2
2
4
2
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với 1 phương trình hóa học của phản
ứng xảy ra giữa các chất tương ứng. Các chất X và T là
A. Na2CO3 và Na2SO4. B. Na2CO3 và NaOH. C. NaOH và Na2SO4. D. Na2SO3 và Na2SO4.
Câu 28. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam
khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A. 36,7 gam.
B. 35,7 gam.
C. 63,7 gam.
D. 53,7 gam.
Câu 29. Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng dung dịch HCl có thể rửa sạch ống nghiệm đựng anilin.
(b) Hiện tượng riêu cua nổi lên trên khi đun nấu là do sự đông tụ của protein.
(c) Tơ nilon–6,6 được sử dụng để dệt vải may mặc, bện làm dây dù, đan lưới.
(d) Chất béo là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(đ) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 30. Một tấm kính hình chữ nhật chiều dài 2,4 m, chiều rộng 2,0 m được tráng lên một mặt bởi
lớp bạc có bề dày là 0,1 μm. Để tráng bạc lên 1000 tấm kính trên người ta phải dùng V lít dung dịch
glucozơ 1 M. Biết: hiệu suất tráng bạc tính theo glucozơ là 80%, khối lượng riêng của bạc là 10,49
g/cm3, 1 μm = 10-6 m. Giá trị gần nhất của V là
A. 23,31 lít.
B. 23,53 lít.
C. 22,24 lít.
D. 29,14 lít.
Câu 31. Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của xenlulozơ theo các bước sau:
Bước 1: Cho lần lượt 4 ml HNO3, 8 ml H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh.
Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng
(khoảng 60-70oC) khuấy nhẹ trong 5 phút.
Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa).
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng.
B. Có thể thay thế nhúm bông bằng hồ tinh bột.
C. Sau bước 3, lấy sản phẩm thu được đốt cháy thấy có khói trắng xuất hiện.
D. Thí nghiệm trên chứng minh trong phân tử xenlulozơ có 3 nhóm OH tự do.
Câu 32. Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba
và Na có tỉ số mol tương ứng là 2: 3 tan
hết vào 74,35 gam nước, thu được dung
dịch Y và 1,568 lít (đktc) H2. Sục khí CO2
từ từ đến dư vào dung dịch Y, lượng kết
tủa biến thiên được biểu diễn trên đồ thị
sau:
Khi số mol CO2 là x mol, thu được dung dịch Z trong đó nồng độ % của muối NaHCO3 là
A. 9,15%.
B. 6,75%.
C. 6,30%.
D. 7,20%.
Câu 33. Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 3NaOH → C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O
o
CaO,t
(2) Y + 2NaOH ⎯⎯⎯
⎯
→ T + 2Na2CO3
(3) CH3CHO + 2AgNO3 + 3 NH3 + H2O → Z + 2Ag + 2NH4NO3
(4) Z + NaOH → E + NH3 + H2O
o
CaO,t
(5) E + NaOH ⎯⎯⎯
⎯
→ T + Na2CO3
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C11H10O4.
(b) Z là một axit cacboxylic.
(c) T không tan trong nước nên được T được thu bằng phương pháp đẩy nước.
(d) Y và E là đồng phân của nhau.
(e) Phân tử Y có số nguyên tử cacbon bằng với số nguyên tử oxi.
Số phát biểu không đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 34. Hòa tan hoàn toàn 24,48 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 228
gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 20°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra Biết ở 20°C,
cứ 100 gam H2O hòa tan được tối đa 75,44 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau
đây?
A. 30.
B. 66.
C. 17.
D. 13.
Câu 35. Năm 1898, Hans Goldschmidt đã sử dụng phản ứng nhiệt nhôm (bằng cách đốt cháy hỗn
hợp của bột oxit kim loại mịn và bột nhôm bằng một phản ứng khởi động mà không làm nóng hỗn
hợp từ bên ngoài) để ứng dụng hàn đường sắt tại chỗ. Để hàn vị trí mẻ vỡ của đường sắt, người ta
đã trộn 810 gam bột Al với 2610 gam Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Biết: chỉ xảy ra
phản ứng khử Fe3O4 thành Fe, hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng sắt tạo thành là
A. 1890,0 gam.
B. 1512,0 gam.
C. 630,0 gam.
D. 2362,5 gam.
Câu 36. Điện phân dung dịch X chứa KCl
và CuSO4 bằng dòng điện 1 chiều có cường
độ không đổi 5A (điện cực trơ, màng ngăn
xốp, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh
ra không tan trong nước, các thể tích đo ở
đktc). Toàn bộ khí sinh ra trong quá trình
điện phân theo thời gian được biểu diễn theo
đồ thị sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tỷ lệ mol CuSO4: KCl trong X là 2: 5
B. Dung dịch sau điện phân có pH > 7
C. Tại thời điểm 2t1 giây, tổng thể tích khí thoát ra ở hai cực là 2,80 lít.
D. Tại thời điểm t3 giây, khối lượng dung dịch giảm 10,38 gam.
Câu 37. Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2: 4). Đốt
cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 7,43 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E
tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và
86 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 81,66%.
B. 80,24%.
C. 80,74%.
D. 81,21%.
Câu 38. Aspirin là một loại thuốc cảm có công thức phân tử (C9H8O4). Cho 1
mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y; 1 mol chất
Z và 2 mol H2O. Nung Y với vôi tôi, xút dư, thu được ankan đơn giản nhất.
Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được hợp chất hữu cơ
tạp chức T (không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương).
Trong các phát biểu sau:
(1) X có 3 công thức cấu tạo phù hợp.
(2) Chất X phản ứng với NaOH (to) theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 3.
(3) Từ Y bằng một phản ứng có thể điều chế được axit axetic.
(4) Chất Z có công thức phân tử là C7H4O4Na2.
(5) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun
nóng).
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 39. Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol: X (no, đơn chức), Y
(không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,58 mol E phản ứng vừa
đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp 3 ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam
hỗn hợp T gồm 3 muối của 3 axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu
được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất
trong T là
A. 91,5%.
B. 36,36%.
C. 73,2%.
D. 54,9%.
Câu 40. Hòa tan hoàn toàn 43,56 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgCO3, Al(NO3)3 trong dung dịch
chứa 0,24 mol HNO3 và 1,3 mol H2SO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch
Y chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, N2O và H2 (trong đó số mol của H2
là 0,12 mol). Tỉ khối của Z so với He bằng 7,25. Dung dịch Y phản ứng tối đa với 115,2 gam NaOH
thu được 48,72 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của N2O trong hỗn hợp khí Z là
A. 27,86 %
B. 40,68 %
C. 40,42 %
D. 30,34 %
------------------Hết-----------------Xem đáp án tại:
https://drive.google.com/file/d/1tZE3bae3aJtia2iGonIKk6hBxWg9m95M/view?usp=sharing
Giải.
40.
 









Các ý kiến mới nhất