Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thúy
Ngày gửi: 21h:19' 28-03-2012
Dung lượng: 485.5 KB
Số lượt tải: 1231
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thúy
Ngày gửi: 21h:19' 28-03-2012
Dung lượng: 485.5 KB
Số lượt tải: 1231
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Minh Anh)
TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11
MÔN: HÓA (LỚP 11)
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi có 2 trang .
Câu 1:
a. Cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron hoặc phương pháp ion electron:
1. + + + +……..
2. + + …………..
3. Al + + NaOH +……… +……
4. Zn + + NaOH …….
5. + KOH + + +…..+….
b. A được tạo thành từ cation và anion . Phân tử A được tạo thành từ 9 nguyên tử gồm 3 nguyên tố phi kim. Tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4, tổng số proton trong A là 42 và trong chứa 2 nguyên tố cùng chu kì và thuộc 2 phân nhóm chính lien tiếp. Xác định công thức phân tử và gọi tên A.
Câu 2:
Chất X ở dạng tinh thể màu trắng có các tính chất hóa học sau:
Đốt nóng X ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng.
Hòa tan X vào nước được dung dịch A. Cho khí đi từ từ qua dung dịch A thấy xuất hiện màu nâu, khi tiếp tục cho đi qua thì màu nâu mất đi thu được dung dich B. Thêm một ít dung dịch vào dung dịch B sau đó thêm lượng dư thấy có kết tủa vàng.
Hòa tan X vào nước, thêm một ít dung dịch loãng và KI thấy xuất hiện màu nâu và màu nâu mất đi khi thêm dung dịch vào .
Viết phương trình phản ứng dưới dạng ion thu gọn.
Câu 3:
Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500 ml dung dịch 0,16 M thu đưuọc V1 lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl nồng độ 2/3 mol/l sau khi phản ứng xong thu thêm V2 lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào dung dịch sau phản ứng thu được V3 lít hỗn hợp khí và , dung dịch muối clorua và hỗn hợp M của các kim loại.
Tính các thể tích V1, V2, V3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn các thể tích khí đo ở đktc.
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp M.
Câu 4:
Hỗn hợp rắn A gồm kim loại M và 1 oxit của nó có khối lượng là 177,24 gam. Chia A thành 3 phần bằng nhau:
Phần 1: hòa tan trong dung dịch gồm HCl và dư thu được 4,48 lit
Phần 2: hòa tan trong dung dịch dư thu được 4,48 lít khí không màu hóa nâu trong không khí và dung dịch B
Phần 3: đem đun nóng với chất khí CO dư đến khi phản ứng hoàn toàn thì cho toàn bộ chất rắn hòa tan hết trong nước cường toan dư thì chỉ có 17,92 lít NO thoát ra. Các khí thoát ra ở đktc.
Xác định công thức của kim loại và oxit.
Nếu ở phần 2 cho thể tích dung dịch là 1 lít và lượng dư 10% so với lượng phản ứng vừa đủ với hỗn hợp kim loại và oxit.
Xác định nồng độ mol/l của .
Dung dịch B có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Fe.
Câu 5:
Cho một hỗn hợp A gồm ankenX, ankin Y và hidro. Dẫn A qua Ni, nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp B có thể tích bằng 70% thể tích hỗn hơp A và = 4,5. Cũng một lượng A như trên qua dung dịch / dư thì thu được hỗn hợp C có thể tích bằng 90% thể tích A và lọc được 1.61 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X, Y
Tính thể tích hỗn hợp A.
Biết X, Y có cùng số nguyên tử cacbon.
Câu 6:
Các ankan hoặc anken A, B, C là những chất khí ở đktc. Hỗn hợp X chứa A, B, C trong đó có 2 chất có số mol bằng nhau. Trong một bình kín dung tích không ddoiro11.2 lít đựng oxi ở và 0,6 atm. Sau khi bơm m gam hỗn hợp X vào bình, áp suất trong bình đạt tới 0,88 atm và nhiệt độ bình lên tới 27,3. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết hidrocacbon và giữ nhiệt độ bình ở 136,5, áp suất trong bình lúc
MÔN: HÓA (LỚP 11)
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi có 2 trang .
Câu 1:
a. Cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron hoặc phương pháp ion electron:
1. + + + +……..
2. + + …………..
3. Al + + NaOH +……… +……
4. Zn + + NaOH …….
5. + KOH + + +…..+….
b. A được tạo thành từ cation và anion . Phân tử A được tạo thành từ 9 nguyên tử gồm 3 nguyên tố phi kim. Tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4, tổng số proton trong A là 42 và trong chứa 2 nguyên tố cùng chu kì và thuộc 2 phân nhóm chính lien tiếp. Xác định công thức phân tử và gọi tên A.
Câu 2:
Chất X ở dạng tinh thể màu trắng có các tính chất hóa học sau:
Đốt nóng X ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng.
Hòa tan X vào nước được dung dịch A. Cho khí đi từ từ qua dung dịch A thấy xuất hiện màu nâu, khi tiếp tục cho đi qua thì màu nâu mất đi thu được dung dich B. Thêm một ít dung dịch vào dung dịch B sau đó thêm lượng dư thấy có kết tủa vàng.
Hòa tan X vào nước, thêm một ít dung dịch loãng và KI thấy xuất hiện màu nâu và màu nâu mất đi khi thêm dung dịch vào .
Viết phương trình phản ứng dưới dạng ion thu gọn.
Câu 3:
Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500 ml dung dịch 0,16 M thu đưuọc V1 lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl nồng độ 2/3 mol/l sau khi phản ứng xong thu thêm V2 lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào dung dịch sau phản ứng thu được V3 lít hỗn hợp khí và , dung dịch muối clorua và hỗn hợp M của các kim loại.
Tính các thể tích V1, V2, V3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn các thể tích khí đo ở đktc.
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp M.
Câu 4:
Hỗn hợp rắn A gồm kim loại M và 1 oxit của nó có khối lượng là 177,24 gam. Chia A thành 3 phần bằng nhau:
Phần 1: hòa tan trong dung dịch gồm HCl và dư thu được 4,48 lit
Phần 2: hòa tan trong dung dịch dư thu được 4,48 lít khí không màu hóa nâu trong không khí và dung dịch B
Phần 3: đem đun nóng với chất khí CO dư đến khi phản ứng hoàn toàn thì cho toàn bộ chất rắn hòa tan hết trong nước cường toan dư thì chỉ có 17,92 lít NO thoát ra. Các khí thoát ra ở đktc.
Xác định công thức của kim loại và oxit.
Nếu ở phần 2 cho thể tích dung dịch là 1 lít và lượng dư 10% so với lượng phản ứng vừa đủ với hỗn hợp kim loại và oxit.
Xác định nồng độ mol/l của .
Dung dịch B có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Fe.
Câu 5:
Cho một hỗn hợp A gồm ankenX, ankin Y và hidro. Dẫn A qua Ni, nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp B có thể tích bằng 70% thể tích hỗn hơp A và = 4,5. Cũng một lượng A như trên qua dung dịch / dư thì thu được hỗn hợp C có thể tích bằng 90% thể tích A và lọc được 1.61 gam kết tủa.
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X, Y
Tính thể tích hỗn hợp A.
Biết X, Y có cùng số nguyên tử cacbon.
Câu 6:
Các ankan hoặc anken A, B, C là những chất khí ở đktc. Hỗn hợp X chứa A, B, C trong đó có 2 chất có số mol bằng nhau. Trong một bình kín dung tích không ddoiro11.2 lít đựng oxi ở và 0,6 atm. Sau khi bơm m gam hỗn hợp X vào bình, áp suất trong bình đạt tới 0,88 atm và nhiệt độ bình lên tới 27,3. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết hidrocacbon và giữ nhiệt độ bình ở 136,5, áp suất trong bình lúc








cam on thay nhieu