Đề thi thử TN Hóa 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Huy
Ngày gửi: 23h:30' 14-08-2026
Dung lượng: 601.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Huy
Ngày gửi: 23h:30' 14-08-2026
Dung lượng: 601.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)
thuvienhoclieu.com
ĐỀ KHẢO SÁT KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT
Năm học 2025-2026
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 0301
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24;
Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Br=80; Sr=88; Ag=108;
I=127; Ba=137; Pb=207.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.)
Câu 1. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.
(3) Nhiệt phân AgNO3.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và Na3AlF6.
(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(6) Cho Al vào dung dịch FeCl3 (dư).
(7) Cho K vào dung dịch CuSO4 (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
Câu 2. Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng
A. nước muối.
B. giấm ăn.
C. nước vôi.
D. nước lạnh.
2+
Câu 3. Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn: Pb /Pb và Zn2+/Zn với thế
điện cực chuẩn tương ứng là a V và -0,762V. Sức điện động chuẩn của pin là 0,636V. Giá trị của a là:
A. -0,126.
B. 1,398.
C. 0,126.
D. -1,398.
Câu 4. Vàng (Au) có thể bị dát mỏng để tạo ra các vật dụng làm đồ trang sức có kích thước lớn nhưng
khối lượng nhỏ hoặc bị kéo thành sợi chỉ nhỏ. Khả năng dễ bị dát mỏng hoặc dễ kéo thành sợi nhỏ của
vàng dựa trên tính chất nào sau đây?
A. Tính cứng.
B. Tính ánh kim.
C. Tính khử.
D. Tính dẻo.
Câu 5. Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền
đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố
quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp
thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):
Cho các phát biểu sau:
(a). Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
(b). Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c). Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollens, còn chất B thì không phản ứng với thuốc thử Tollens.
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
(d). Tổng số nguyên tử trong phân tử chất A là 49.
Số phát biểu sai là
A. 4.
B. 1
C. 3.
D. 2.
Câu 6. Phosphorus(V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus(III) chloride và chlorine
theo phương trình: PCl5(g)
PCl3(g) + Cl2(g).
Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào biểu diễn đúng sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở
trạng thái cân bằng?
A. Hình (b).
B. Hình (d).
C. Hình (a).
D. Hình (c).
Câu 7. Cho các chất: HCOOCH3, CH3COOCH3, C2H5OH và CH3COOH và nhiệt độ sôi các chất không
theo thứ tự là 118 0C, 32 0C; 57 0C, 78,3 0C. Chất có nhiệt độ sôi 118 0C là
A. C2H5OH.
B. HCOOCH3.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOH.
Câu 8. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung
dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều ở nhiệt độ thường.
Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có tính chất của
A. Polyalcohol.
B. Aldehyde.
C. Carboxylic acid.
D. Amine.
Câu 9. Cao su lưu hóa là vật liệu đàn hồi, bền bỉ, chịu nhiệt, cách âm vượt trội và tăng tuổi thọ cao cho
các sản phẩm công nghiệp. Cho sơ đồ lưu hóa cao su:
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A. tăng mạch polymer.
C. cắt mạch polymer.
B. phân hủy polymer.
D. giữ nguyên mạch polymer.
Câu 10. Aluminium (
) là kim loại nhẹ, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Trong công nghiệp, aluminium
được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo khung máy, vỏ ô tô, máy bay, hệ thống tản nhiệt... Số hạt proton
và neutron trong một nguyên tử aluminiun lần lượt là
A. 13 và 27.
B. 14 và 27.
C. 14 và 13.
D. 13 và 14.
Câu 11. Trong phản ứng tách kim loại Al từ Al2O3 theo phương trình hoá học:
2Al2O3(s) → 4Al(s) + 3O2(g)
Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A. Nhiệt luyện.
B. Điện phân nóng chảy.
C. Thủy luyện.
D. Điện phân dung dịch.
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
Câu 12. Ethyl acetate (EA) là dung môi hữu cơ phổ biến, ứng dụng rộng rãi nhất trong sơn, mực in, keo
dán nhờ đặc tính bay hơi nhanh và mùi dễ chịu. Nó còn dùng trong dược phẩm (chiết xuất), thực phẩm
(khử caffeine, hương liệu), mỹ phẩm (sơn móng tay) và ngành bảo quản côn trùng nghiên cứu. Ethyl
acetate có công thức cấu tạo là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 13. Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt
dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy chất rắn
curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy
được curcumin từ củ nghệ?
A. Chưng cất và sắc kí.
B. Chiết và kết tinh.
C. Chiết và chưng cất.
D. Kết tinh và sắc kí.
Câu 14. Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cisplatin có công
thức [PtCl2(NH3)2]. Số phối tử của phức chất cisplatin bằng
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 15. Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm
là: (CH3)3C-Cl +NaOH
sau:
(CH3)3C-OH +NaCl. Trong cơ chế của phản ứng trên có hai giai đoạn như
Cho các nhận định sau:
(1) Trong giai đoạn (2) ion
hình thành liên kết với nguyên tử carbon mang điện tích dương.
(2) Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết .
(3) Phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là phản ứng trao đổi.
(4) Trong phân tử 2-chloro-2-methylpropane có 14 liên kết .
Số nhận định đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
2+
2+
2Câu 16. Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca , Mg , HCO3 , Cl , SO4 . Hóa chất phù hợp được dùng
để làm mềm mẫu nước cứng là
A. NaHCO3.
B. H2SO4.
C. Na2CO3.
D. HCl.
Câu 17. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được
sản xuất bằng phương pháp Solvay. Trong đó, có giai đoạn làm lạnh để tách NaHCO 3 ra khỏi dung dịch.
Người ta làm lạnh 30 m 3 dung dịch NaHCO3 (d=1,05g/mL) bão hòa ở 35°C có độ tan 10,3g NaHCO 3
/100g nước về 0oC có độ tan 6,9g NaHCO3 /100g nước thì có m kg NaHCO3 kết tinh tách ra. m có giá trị
gần nhất giá trị nào sau đây.
A. 986.
B. 999.
C. 842.
D. 971.
Câu 18. Số oxi hóa của manganese trong KMnO4, MnO2, MnCl2 lần lượt là
A. +8, +4, +3.
B. +7, +4, +2.
C. +7, +2, +2.
D. +7, 0, +3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.)
Câu 1. Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani ZnCu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa NaNO3:
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
a) Khi pin hoạt động thì nồng độ ion Na+ ở dung dịch chứa điện cực Zn tăng dần.
b) Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.
c) Khi pin hoạt động dòng Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai
trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.
d) Khi pin hoạt động, điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá
ion Cu²⁺.
Câu 2. Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để
phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu
cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea) của phản
ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và
không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
a) Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
b) Phản ứng hóa học ứng với đồ thị đã cho là phản ứng tỏa nhiệt
c) Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác.
d) Trong điều kiện không có enzyme, phản ứng sẽ không thể xảy ra dù có cung cấp đủ năng lượng.
Câu 3. Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM
theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00mL dung dịch FeSO 4 nồng độ xM cho vào bình định mức
loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước
cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Lấy 10,00mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung
bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau
MnO4-(aq) + H+(aq) + Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + Fe3+(aq) + H2O(l) (1)
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm
vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO 2 xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
MnO4-(aq) + H+(aq) + Fe2+(aq) → MnO2(s) + Fe3+(aq) + H2O(l) (2)
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO 4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có a% lượng
MnO4- chuẩn độ chuyển thành MnO2 phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+.
a) Theo học sinh Bình chuẩn độ, giá trị của x bằng 0,10.
b) Tổng hệ số cân bằng nguyên, tối giản nhất của chất trong phản ứng (2) là 16.
c) Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, bền trong 20s.
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
d) Nếu dùng kết quả x thu được của học sinh Bình chuẩn độ thì giá trị a bằng 68,18 (Kết quả làm tròn
tới phần trăm).
Câu 4. Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên
được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C
vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được
phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các
nguyên tố như sau:
Nguyên tố
C
H
O
Thành phần phần trăm về
khối lượng (%)
40,91
4,55
54,54
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong
phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410 cm-1 (to, rộng), 1716 cm-1 (nhọn), 1612 cm-1 (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau:
- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
Hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm-1)
Alcohol
O-H
3500- 3200
C-H
2830 - 2695
Aldehyde
C=O
1740 - 1685
Ketone
C=O
1715-1666
C=O
1715-1690
Carboxylic
acid
O-H
3300- 2500
C=O
1750 - 1715
Ester
C-O
1300 -1000
Amine
N-H
3300-3000
C=C
1680 - 1640
C N
2250 - 2220
C C
2250 - 2100
a) Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào
vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung
dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung
dịch I2 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương
trình hóa học của phản ứng giữa và I2 theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: vitamin C(aq) + I2 (aq)
X
+
.
(aq) + 2H (aq) + 2I (aq) Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
b) Công thức phân tử của ascorbic acid là C6H8O6.
c) Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.
d) Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.)
Câu 1. Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa
thành phân đạm theo sơ đồ sau:
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
Xác định số phản ứng hoá học trong đó nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử.
Câu 2. Retigeranic acid có các đặc tính như kháng khuẩn và kháng viêm. Để tổng hợp được retigeranic
acid, người ta cần phải tổng hợp được chất trung gian X có cấu tạo như hình vẽ:
Xác định số liên kết π có trong một phân tử X.
Câu 3. Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl
acetate theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào bình cầu 44 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 40 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL)
và 2,5 mL dung dịch H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng
đứng vào miệng bình cầu và đun nóng nhẹ trong khoảng 1,5 giờ.
- Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên
khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành 2 lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng
phía trên.
- Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều đến khi
không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên cho đến khi chất lỏng đó tách
thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được V mL isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL). Biết
tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ban đầu, hiệu suất
phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 80%. Giá trị của V là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian
không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần mười).
Câu 4. Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép.
(2) Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây).
(3) Để bảo vệ vỏ tàu làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước).
(4) Mạ chromium lên bề mặt thép để làm vật liệu chế tạo các dụng cụ y tế.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp phủ bề mặt?
Câu 5. Khi điều chế gang từ quặng hematite (thành phần chính Fe 2O3), người ta sử dụng phương pháp
nhiệt luyện trong lò cao. Iron (Fe) thu được ở dạng lỏng có hòa tan carbon (C) và một số nguyên tố khác
gọi là gang. Từ 2000 tấn quặng chứa 80% Fe2O3 (còn lại tạp chất không chứa Fe) điều chế được m tấn
gang chứa 96% Fe. Biết hiệu suất cả quá trình là 95%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính
trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Câu 6. Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa sulfur với hàm lượng khác nhau (0,05- 6,0% với dầu thô,
0,5 -3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ
sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng cặn sulfur còn lại (tối đa là 10 ppm sulfur trong xăng và dầu
diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) vẫn gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó chứa SO 2, là chất
làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm
4,8.1022 J, trong đó 30,6% đến từ các sản phẩm dầu. Lượng SO 2 sinh ra từ các sản phẩm dầu trong một
năm là a triệu tấn. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là Octane (C 8H18) và hàm lượng sulfur
là 8 ppm. Biết 90% năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng và lượng sulfur trong
dầu chuyển hết thành SO2. Biết 1ppm = 10-6, một số giá trị năng lượng liên kết (E, tính theo kJ.mol -1) dưới
đây:
Liên kết
C-H
C-C
C=O
O=O
H-O
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
Eb (kj/mol)
414
347
799
498
464
Xác định giá trị của a. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng
được làm tròn tới hàng phần trăm)
------ HẾT -----ĐÁP ÁN
Phần I.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 1 12 1 14 1 16 1 18
0 1
3
5
7
B B A D C D D A A D B D B B B C D B
B A B B D B A B D D D C D C A A A A
Phần II.
1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d
S D D S D D S S D S D D S D D S
Phần III.
1
2
3
4
5
6
3
3 45,7 3
110 5,92
8
LỜI GIẢI THAM KHẢO
PHẦN I
Câu 1: B
Xét từng thí nghiệm:
(1) Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, không màng ngăn: ở catot tạo
(2)
: không tạo đơn chất.
(3) Nhiệt phân
: tạo
(4) Điện phân nóng chảy
(5)
khử
(6)
(7)
, là đơn chất.
tạo
, là đơn chất.
: tạo
và
, đều là đơn chất.
: có đơn chất bạc.
dư chỉ tạo muối
: không có đơn chất.
phản ứng với nước trong dung dịch
tạo
: có đơn chất.
Có các thí nghiệm tạo đơn chất: (1), (3), (4), (5), (7), tổng là .
Câu 2: B
Amin có tính base, gây mùi tanh. Dùng giấm ăn chứa axit axetic để trung hòa amin, tạo muối amoni ít
mùi hơn.
Câu 3: A
Vì
Do đó:
nhỏ hơn nên Zn là anot.
.
Câu 4: D
Khả năng dát mỏng, kéo sợi là tính dẻo của kim loại.
Câu 5: C
Dựa vào bản chất đồng phân quang học/cấu tạo của chất màu trong võng mạc:
(a) Sai, vì chất A không phải tất cả liên kết đôi đều trans.
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
(b) Sai, đồng phân hình học có cùng CTPT nhưng không nhất thiết cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c) Sai, nếu đều còn nhóm
thì đều phản ứng với Tollens.
(d) Đúng, tổng số nguyên tử là
Vậy có 3 phát biểu sai.
Câu 6: D
.
Vế trái có
mol khí, vế phải có
mol khí. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm
số mol khí, tức chuyển dịch về trái, nên lượng
Câu 7: D
Trong các chất đã cho, axit axetic
thường ở khoảng
Câu 8: A
giảm.
có nhiệt độ sôi cao nhất do tạo liên kết hydrogen mạnh,
.
mới tạo ra hòa tan trong dung dịch glucose ở nhiệt độ thường tạo phức xanh lam. Điều này
chứng tỏ glucose có nhiều nhóm
Câu 9: A
liền kề, tức có tính chất của polyalcohol.
Lưu hóa cao su tạo các cầu nối
tức là tăng mạch polymer.
Câu 10: D
Al có số hiệu nguyên tử
nên có
Đồng vị thường gặp là
Câu 11: B
Tách Al từ
Câu 12: D
giữa các mạch polymer, làm tăng liên kết ngang giữa các mạch,
proton.
nên số neutron là
.
trong công nghiệp bằng điện phân nóng chảy, không phải điện phân dung dịch.
Ethyl acetate là etyl axetat, công thức cấu tạo:
.
Câu 13: B
Dùng ethanol nóng để hòa tan curcumin ra khỏi bột nghệ: chiết.
Cô bớt dung môi rồi làm lạnh để thu tinh thể curcumin: kết tinh.
Câu 14: B
Trong
có 4 phối tử đơn càng:
và
.
Câu 15: B
Phản ứng thủy phân tert-butyl chloride trong môi trường kiềm đi theo cơ chế thế nucleophile bậc một.
(1) Đúng:
(2) Đúng: giai đoạn đầu có sự phân cắt liên kết
.
(3) Sai: đây là phản ứng thế nucleophile, không gọi là phản ứng trao đổi đơn thuần.
(4) Sai:
, không phải
Có nhận định đúng.
Câu 16: C
tấn công cation cacboni, tạo liên kết
có
Mẫu nước cứng chứa
liên kết
,
liên kết
với C mang điện tích dương.
,
liên kết
, tổng
.
. Dùng
để kết tủa:
thuvienhoclieu.com
Trang 8
liên kết
thuvienhoclieu.com
Câu 17: D
Khối lượng dung dịch:
Gọi khối lượng nước ban đầu là
Ở
, độ tan là
chất tan trên
Khối lượng
Ở
.
hòa tan ở
nước, nên:
:
, lượng còn hòa tan:
Vậy lượng kết tinh:
Gần nhất là
Câu 18: B
Trong
Trong
.
{: }
{: }
Trong
{: }
PHẦN II
Câu 1
Đáp án: a Sai; b Đúng; c Đúng; d Sai
Pin Zn-Cu:
Anot:
Catot:
a) Sai. Ở ngăn Zn,
tăng nên anion
từ cầu muối chuyển vào, không phải
b) Đúng. Zn tan dần nên khối lượng thanh Zn giảm.
c) Đúng. Electron đi từ Zn sang Cu; cầu muối khép kín mạch và trung hòa điện tích.
d) Sai. Điện cực âm là anot, xảy ra oxi hóa Zn, không phải khử.
Câu 2
Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Sai; d Sai
a) Đúng. Đường có đỉnh cao hơn thì năng lượng hoạt hóa lớn hơn.
b) Đúng. Nếu mức năng lượng sản phẩm thấp hơn chất đầu thì là phản ứng tỏa nhiệt.
c) Sai. Đường có đỉnh thấp hơn mới là phản ứng có enzyme xúc tác.
d) Sai. Không có enzyme, phản ứng vẫn có thể xảy ra nếu cung cấp đủ năng lượng.
Câu 3
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Đúng
thuvienhoclieu.com
.
Trang 9
thuvienhoclieu.com
a) Tính
Dung dịch ban đầu: lấy
pha thành
, tức là pha loãng 5 lần.
Lấy
dung dịch Y chuẩn độ, tức lượng
Phản ứng đúng:
Số mol
trong đó bằng lượng có trong
dung dịch ban đầu.
dùng:
Số mol
{ trong }$10mL$ dung dịch Y:
Đó là số mol trong
dung dịch ban đầu, nên:
Vậy a đúng.
b) Cân bằng phản ứng (2)
Tổng hệ số là
, không phải .
Vậy b sai.
c) Điểm kết thúc chuẩn độ
Chuẩn độ permanganat kết thúc khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây.
Đúng.
d) Tính phần trăm
tạo
Gọi
đi theo phản ứng tạo
là phần mol
Tổng số mol
Tổng mol
Khi đó:
.
dùng bởi An:
trong mẫu vẫn là
.
Vậy d đúng.
Câu 4
Đáp án: a Sai; b Đúng; c Đúng; d Sai
a) Sai
Từ chuẩn độ:
Vitamin C phản ứng tỉ lệ
Trong
với
, nên trong
có:
có:
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
Khối lượng vitamin C:
Không phải khoảng
b) Đúng
Từ
.
khối lượng:
Suy ra công thức phân tử là
c) Đúng
.
Vitamin C có nhiều nhóm
d) Sai
, dễ tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước.
Ascorbic acid có vòng lacton (este nội vòng) và liên kết đôi
, không có liên kết ba.
PHẦN III
Câu 1: 3
Trong sơ đồ sấm sét tạo phân đạm, nitrogen đóng vai trò chất khử ở các quá trình số oxi hóa của N tăng
lên, thường là:
Có phản ứng như vậy.
Câu 2: 3
Theo cấu tạo chất trung gian X trong đề, tổng số liên kết
là 3.
Câu 3: 45,7 mL
Phản ứng este hóa:
Khối lượng isoamyl alcohol:
Số mol:
Khối lượng acetic acid:
Số mol:
Vậy alcohol giới hạn, số mol este lí thuyết là
Hiệu suất bước 1 là
.
:
Sau bước 2 và 3 bị hao hụt
:
Khối lượng isoamyl acetate:
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
Thể tích:
Câu 4: 3
Các cách dùng phủ bề mặt là:
(1) Sơn kín bề mặt.
(2) Tráng thiếc.
(4) Mạ chromium.
Còn (3) gắn Zn là phương pháp bảo vệ điện hóa, không phải phủ bề mặt.
Câu 5: 1108 tấn
Khối lượng
có trong quặng:
tấn
Theo phản ứng:
Khối lượng Fe lí thuyết:
tấn
Tính hiệu suất
:
tấn
Gang chứa
Fe nên:
Làm tròn: 1108 tấn.
Câu 6: 5,92 triệu tấn
Năng lượng do sản phẩm dầu cung cấp mỗi năm:
Vì chỉ
năng lượng đốt cháy octan được sử dụng, nên tổng năng lượng cháy thực tế là:
Phản ứng cháy:
Tính theo năng lượng liên kết:
Liên kết bị phá vỡ:
,
Liên kết hình thành:
Vậy 1 mol octan cháy tỏa khoảng
Số mol octan đã đốt:
,
,
.
Khối lượng octan:
thuvienhoclieu.com
Trang 12
thuvienhoclieu.com
Hàm lượng S là
Số mol
theo khối lượng:
bằng số mol S, nên:
Đổi ra triệu tấn:
triệu tấn.
thuvienhoclieu.com
Trang 13
HẢI PHÒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)
thuvienhoclieu.com
ĐỀ KHẢO SÁT KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT
Năm học 2025-2026
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 0301
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24;
Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Br=80; Sr=88; Ag=108;
I=127; Ba=137; Pb=207.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.)
Câu 1. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.
(3) Nhiệt phân AgNO3.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và Na3AlF6.
(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(6) Cho Al vào dung dịch FeCl3 (dư).
(7) Cho K vào dung dịch CuSO4 (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
Câu 2. Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng
A. nước muối.
B. giấm ăn.
C. nước vôi.
D. nước lạnh.
2+
Câu 3. Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn: Pb /Pb và Zn2+/Zn với thế
điện cực chuẩn tương ứng là a V và -0,762V. Sức điện động chuẩn của pin là 0,636V. Giá trị của a là:
A. -0,126.
B. 1,398.
C. 0,126.
D. -1,398.
Câu 4. Vàng (Au) có thể bị dát mỏng để tạo ra các vật dụng làm đồ trang sức có kích thước lớn nhưng
khối lượng nhỏ hoặc bị kéo thành sợi chỉ nhỏ. Khả năng dễ bị dát mỏng hoặc dễ kéo thành sợi nhỏ của
vàng dựa trên tính chất nào sau đây?
A. Tính cứng.
B. Tính ánh kim.
C. Tính khử.
D. Tính dẻo.
Câu 5. Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền
đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố
quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp
thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):
Cho các phát biểu sau:
(a). Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
(b). Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c). Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollens, còn chất B thì không phản ứng với thuốc thử Tollens.
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
(d). Tổng số nguyên tử trong phân tử chất A là 49.
Số phát biểu sai là
A. 4.
B. 1
C. 3.
D. 2.
Câu 6. Phosphorus(V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus(III) chloride và chlorine
theo phương trình: PCl5(g)
PCl3(g) + Cl2(g).
Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào biểu diễn đúng sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở
trạng thái cân bằng?
A. Hình (b).
B. Hình (d).
C. Hình (a).
D. Hình (c).
Câu 7. Cho các chất: HCOOCH3, CH3COOCH3, C2H5OH và CH3COOH và nhiệt độ sôi các chất không
theo thứ tự là 118 0C, 32 0C; 57 0C, 78,3 0C. Chất có nhiệt độ sôi 118 0C là
A. C2H5OH.
B. HCOOCH3.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOH.
Câu 8. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung
dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều ở nhiệt độ thường.
Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có tính chất của
A. Polyalcohol.
B. Aldehyde.
C. Carboxylic acid.
D. Amine.
Câu 9. Cao su lưu hóa là vật liệu đàn hồi, bền bỉ, chịu nhiệt, cách âm vượt trội và tăng tuổi thọ cao cho
các sản phẩm công nghiệp. Cho sơ đồ lưu hóa cao su:
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A. tăng mạch polymer.
C. cắt mạch polymer.
B. phân hủy polymer.
D. giữ nguyên mạch polymer.
Câu 10. Aluminium (
) là kim loại nhẹ, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Trong công nghiệp, aluminium
được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo khung máy, vỏ ô tô, máy bay, hệ thống tản nhiệt... Số hạt proton
và neutron trong một nguyên tử aluminiun lần lượt là
A. 13 và 27.
B. 14 và 27.
C. 14 và 13.
D. 13 và 14.
Câu 11. Trong phản ứng tách kim loại Al từ Al2O3 theo phương trình hoá học:
2Al2O3(s) → 4Al(s) + 3O2(g)
Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A. Nhiệt luyện.
B. Điện phân nóng chảy.
C. Thủy luyện.
D. Điện phân dung dịch.
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
Câu 12. Ethyl acetate (EA) là dung môi hữu cơ phổ biến, ứng dụng rộng rãi nhất trong sơn, mực in, keo
dán nhờ đặc tính bay hơi nhanh và mùi dễ chịu. Nó còn dùng trong dược phẩm (chiết xuất), thực phẩm
(khử caffeine, hương liệu), mỹ phẩm (sơn móng tay) và ngành bảo quản côn trùng nghiên cứu. Ethyl
acetate có công thức cấu tạo là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 13. Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt
dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy chất rắn
curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy
được curcumin từ củ nghệ?
A. Chưng cất và sắc kí.
B. Chiết và kết tinh.
C. Chiết và chưng cất.
D. Kết tinh và sắc kí.
Câu 14. Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cisplatin có công
thức [PtCl2(NH3)2]. Số phối tử của phức chất cisplatin bằng
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 15. Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm
là: (CH3)3C-Cl +NaOH
sau:
(CH3)3C-OH +NaCl. Trong cơ chế của phản ứng trên có hai giai đoạn như
Cho các nhận định sau:
(1) Trong giai đoạn (2) ion
hình thành liên kết với nguyên tử carbon mang điện tích dương.
(2) Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết .
(3) Phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là phản ứng trao đổi.
(4) Trong phân tử 2-chloro-2-methylpropane có 14 liên kết .
Số nhận định đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
2+
2+
2Câu 16. Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca , Mg , HCO3 , Cl , SO4 . Hóa chất phù hợp được dùng
để làm mềm mẫu nước cứng là
A. NaHCO3.
B. H2SO4.
C. Na2CO3.
D. HCl.
Câu 17. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được
sản xuất bằng phương pháp Solvay. Trong đó, có giai đoạn làm lạnh để tách NaHCO 3 ra khỏi dung dịch.
Người ta làm lạnh 30 m 3 dung dịch NaHCO3 (d=1,05g/mL) bão hòa ở 35°C có độ tan 10,3g NaHCO 3
/100g nước về 0oC có độ tan 6,9g NaHCO3 /100g nước thì có m kg NaHCO3 kết tinh tách ra. m có giá trị
gần nhất giá trị nào sau đây.
A. 986.
B. 999.
C. 842.
D. 971.
Câu 18. Số oxi hóa của manganese trong KMnO4, MnO2, MnCl2 lần lượt là
A. +8, +4, +3.
B. +7, +4, +2.
C. +7, +2, +2.
D. +7, 0, +3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.)
Câu 1. Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani ZnCu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa NaNO3:
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
a) Khi pin hoạt động thì nồng độ ion Na+ ở dung dịch chứa điện cực Zn tăng dần.
b) Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.
c) Khi pin hoạt động dòng Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai
trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.
d) Khi pin hoạt động, điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá
ion Cu²⁺.
Câu 2. Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để
phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu
cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea) của phản
ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và
không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
a) Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
b) Phản ứng hóa học ứng với đồ thị đã cho là phản ứng tỏa nhiệt
c) Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác.
d) Trong điều kiện không có enzyme, phản ứng sẽ không thể xảy ra dù có cung cấp đủ năng lượng.
Câu 3. Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM
theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00mL dung dịch FeSO 4 nồng độ xM cho vào bình định mức
loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước
cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Lấy 10,00mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung
bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau
MnO4-(aq) + H+(aq) + Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + Fe3+(aq) + H2O(l) (1)
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm
vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO 2 xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
MnO4-(aq) + H+(aq) + Fe2+(aq) → MnO2(s) + Fe3+(aq) + H2O(l) (2)
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO 4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có a% lượng
MnO4- chuẩn độ chuyển thành MnO2 phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+.
a) Theo học sinh Bình chuẩn độ, giá trị của x bằng 0,10.
b) Tổng hệ số cân bằng nguyên, tối giản nhất của chất trong phản ứng (2) là 16.
c) Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, bền trong 20s.
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
d) Nếu dùng kết quả x thu được của học sinh Bình chuẩn độ thì giá trị a bằng 68,18 (Kết quả làm tròn
tới phần trăm).
Câu 4. Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên
được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C
vào năm 1933. Ông và Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được
phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các
nguyên tố như sau:
Nguyên tố
C
H
O
Thành phần phần trăm về
khối lượng (%)
40,91
4,55
54,54
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong
phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410 cm-1 (to, rộng), 1716 cm-1 (nhọn), 1612 cm-1 (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau:
- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
Hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm-1)
Alcohol
O-H
3500- 3200
C-H
2830 - 2695
Aldehyde
C=O
1740 - 1685
Ketone
C=O
1715-1666
C=O
1715-1690
Carboxylic
acid
O-H
3300- 2500
C=O
1750 - 1715
Ester
C-O
1300 -1000
Amine
N-H
3300-3000
C=C
1680 - 1640
C N
2250 - 2220
C C
2250 - 2100
a) Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào
vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung
dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung
dịch I2 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương
trình hóa học của phản ứng giữa và I2 theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: vitamin C(aq) + I2 (aq)
X
+
.
(aq) + 2H (aq) + 2I (aq) Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
b) Công thức phân tử của ascorbic acid là C6H8O6.
c) Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.
d) Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.)
Câu 1. Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa
thành phân đạm theo sơ đồ sau:
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
Xác định số phản ứng hoá học trong đó nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử.
Câu 2. Retigeranic acid có các đặc tính như kháng khuẩn và kháng viêm. Để tổng hợp được retigeranic
acid, người ta cần phải tổng hợp được chất trung gian X có cấu tạo như hình vẽ:
Xác định số liên kết π có trong một phân tử X.
Câu 3. Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl
acetate theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào bình cầu 44 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 40 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL)
và 2,5 mL dung dịch H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng
đứng vào miệng bình cầu và đun nóng nhẹ trong khoảng 1,5 giờ.
- Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên
khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành 2 lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng
phía trên.
- Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều đến khi
không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên cho đến khi chất lỏng đó tách
thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được V mL isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL). Biết
tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ban đầu, hiệu suất
phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 80%. Giá trị của V là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian
không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần mười).
Câu 4. Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép.
(2) Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây).
(3) Để bảo vệ vỏ tàu làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước).
(4) Mạ chromium lên bề mặt thép để làm vật liệu chế tạo các dụng cụ y tế.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp phủ bề mặt?
Câu 5. Khi điều chế gang từ quặng hematite (thành phần chính Fe 2O3), người ta sử dụng phương pháp
nhiệt luyện trong lò cao. Iron (Fe) thu được ở dạng lỏng có hòa tan carbon (C) và một số nguyên tố khác
gọi là gang. Từ 2000 tấn quặng chứa 80% Fe2O3 (còn lại tạp chất không chứa Fe) điều chế được m tấn
gang chứa 96% Fe. Biết hiệu suất cả quá trình là 95%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính
trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Câu 6. Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa sulfur với hàm lượng khác nhau (0,05- 6,0% với dầu thô,
0,5 -3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ
sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng cặn sulfur còn lại (tối đa là 10 ppm sulfur trong xăng và dầu
diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) vẫn gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó chứa SO 2, là chất
làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm
4,8.1022 J, trong đó 30,6% đến từ các sản phẩm dầu. Lượng SO 2 sinh ra từ các sản phẩm dầu trong một
năm là a triệu tấn. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là Octane (C 8H18) và hàm lượng sulfur
là 8 ppm. Biết 90% năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng và lượng sulfur trong
dầu chuyển hết thành SO2. Biết 1ppm = 10-6, một số giá trị năng lượng liên kết (E, tính theo kJ.mol -1) dưới
đây:
Liên kết
C-H
C-C
C=O
O=O
H-O
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
Eb (kj/mol)
414
347
799
498
464
Xác định giá trị của a. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng
được làm tròn tới hàng phần trăm)
------ HẾT -----ĐÁP ÁN
Phần I.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 1 12 1 14 1 16 1 18
0 1
3
5
7
B B A D C D D A A D B D B B B C D B
B A B B D B A B D D D C D C A A A A
Phần II.
1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d
S D D S D D S S D S D D S D D S
Phần III.
1
2
3
4
5
6
3
3 45,7 3
110 5,92
8
LỜI GIẢI THAM KHẢO
PHẦN I
Câu 1: B
Xét từng thí nghiệm:
(1) Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, không màng ngăn: ở catot tạo
(2)
: không tạo đơn chất.
(3) Nhiệt phân
: tạo
(4) Điện phân nóng chảy
(5)
khử
(6)
(7)
, là đơn chất.
tạo
, là đơn chất.
: tạo
và
, đều là đơn chất.
: có đơn chất bạc.
dư chỉ tạo muối
: không có đơn chất.
phản ứng với nước trong dung dịch
tạo
: có đơn chất.
Có các thí nghiệm tạo đơn chất: (1), (3), (4), (5), (7), tổng là .
Câu 2: B
Amin có tính base, gây mùi tanh. Dùng giấm ăn chứa axit axetic để trung hòa amin, tạo muối amoni ít
mùi hơn.
Câu 3: A
Vì
Do đó:
nhỏ hơn nên Zn là anot.
.
Câu 4: D
Khả năng dát mỏng, kéo sợi là tính dẻo của kim loại.
Câu 5: C
Dựa vào bản chất đồng phân quang học/cấu tạo của chất màu trong võng mạc:
(a) Sai, vì chất A không phải tất cả liên kết đôi đều trans.
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
(b) Sai, đồng phân hình học có cùng CTPT nhưng không nhất thiết cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c) Sai, nếu đều còn nhóm
thì đều phản ứng với Tollens.
(d) Đúng, tổng số nguyên tử là
Vậy có 3 phát biểu sai.
Câu 6: D
.
Vế trái có
mol khí, vế phải có
mol khí. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm
số mol khí, tức chuyển dịch về trái, nên lượng
Câu 7: D
Trong các chất đã cho, axit axetic
thường ở khoảng
Câu 8: A
giảm.
có nhiệt độ sôi cao nhất do tạo liên kết hydrogen mạnh,
.
mới tạo ra hòa tan trong dung dịch glucose ở nhiệt độ thường tạo phức xanh lam. Điều này
chứng tỏ glucose có nhiều nhóm
Câu 9: A
liền kề, tức có tính chất của polyalcohol.
Lưu hóa cao su tạo các cầu nối
tức là tăng mạch polymer.
Câu 10: D
Al có số hiệu nguyên tử
nên có
Đồng vị thường gặp là
Câu 11: B
Tách Al từ
Câu 12: D
giữa các mạch polymer, làm tăng liên kết ngang giữa các mạch,
proton.
nên số neutron là
.
trong công nghiệp bằng điện phân nóng chảy, không phải điện phân dung dịch.
Ethyl acetate là etyl axetat, công thức cấu tạo:
.
Câu 13: B
Dùng ethanol nóng để hòa tan curcumin ra khỏi bột nghệ: chiết.
Cô bớt dung môi rồi làm lạnh để thu tinh thể curcumin: kết tinh.
Câu 14: B
Trong
có 4 phối tử đơn càng:
và
.
Câu 15: B
Phản ứng thủy phân tert-butyl chloride trong môi trường kiềm đi theo cơ chế thế nucleophile bậc một.
(1) Đúng:
(2) Đúng: giai đoạn đầu có sự phân cắt liên kết
.
(3) Sai: đây là phản ứng thế nucleophile, không gọi là phản ứng trao đổi đơn thuần.
(4) Sai:
, không phải
Có nhận định đúng.
Câu 16: C
tấn công cation cacboni, tạo liên kết
có
Mẫu nước cứng chứa
liên kết
,
liên kết
với C mang điện tích dương.
,
liên kết
, tổng
.
. Dùng
để kết tủa:
thuvienhoclieu.com
Trang 8
liên kết
thuvienhoclieu.com
Câu 17: D
Khối lượng dung dịch:
Gọi khối lượng nước ban đầu là
Ở
, độ tan là
chất tan trên
Khối lượng
Ở
.
hòa tan ở
nước, nên:
:
, lượng còn hòa tan:
Vậy lượng kết tinh:
Gần nhất là
Câu 18: B
Trong
Trong
.
{: }
{: }
Trong
{: }
PHẦN II
Câu 1
Đáp án: a Sai; b Đúng; c Đúng; d Sai
Pin Zn-Cu:
Anot:
Catot:
a) Sai. Ở ngăn Zn,
tăng nên anion
từ cầu muối chuyển vào, không phải
b) Đúng. Zn tan dần nên khối lượng thanh Zn giảm.
c) Đúng. Electron đi từ Zn sang Cu; cầu muối khép kín mạch và trung hòa điện tích.
d) Sai. Điện cực âm là anot, xảy ra oxi hóa Zn, không phải khử.
Câu 2
Đáp án: a Đúng; b Đúng; c Sai; d Sai
a) Đúng. Đường có đỉnh cao hơn thì năng lượng hoạt hóa lớn hơn.
b) Đúng. Nếu mức năng lượng sản phẩm thấp hơn chất đầu thì là phản ứng tỏa nhiệt.
c) Sai. Đường có đỉnh thấp hơn mới là phản ứng có enzyme xúc tác.
d) Sai. Không có enzyme, phản ứng vẫn có thể xảy ra nếu cung cấp đủ năng lượng.
Câu 3
Đáp án: a Đúng; b Sai; c Đúng; d Đúng
thuvienhoclieu.com
.
Trang 9
thuvienhoclieu.com
a) Tính
Dung dịch ban đầu: lấy
pha thành
, tức là pha loãng 5 lần.
Lấy
dung dịch Y chuẩn độ, tức lượng
Phản ứng đúng:
Số mol
trong đó bằng lượng có trong
dung dịch ban đầu.
dùng:
Số mol
{ trong }$10mL$ dung dịch Y:
Đó là số mol trong
dung dịch ban đầu, nên:
Vậy a đúng.
b) Cân bằng phản ứng (2)
Tổng hệ số là
, không phải .
Vậy b sai.
c) Điểm kết thúc chuẩn độ
Chuẩn độ permanganat kết thúc khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây.
Đúng.
d) Tính phần trăm
tạo
Gọi
đi theo phản ứng tạo
là phần mol
Tổng số mol
Tổng mol
Khi đó:
.
dùng bởi An:
trong mẫu vẫn là
.
Vậy d đúng.
Câu 4
Đáp án: a Sai; b Đúng; c Đúng; d Sai
a) Sai
Từ chuẩn độ:
Vitamin C phản ứng tỉ lệ
Trong
với
, nên trong
có:
có:
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
Khối lượng vitamin C:
Không phải khoảng
b) Đúng
Từ
.
khối lượng:
Suy ra công thức phân tử là
c) Đúng
.
Vitamin C có nhiều nhóm
d) Sai
, dễ tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước.
Ascorbic acid có vòng lacton (este nội vòng) và liên kết đôi
, không có liên kết ba.
PHẦN III
Câu 1: 3
Trong sơ đồ sấm sét tạo phân đạm, nitrogen đóng vai trò chất khử ở các quá trình số oxi hóa của N tăng
lên, thường là:
Có phản ứng như vậy.
Câu 2: 3
Theo cấu tạo chất trung gian X trong đề, tổng số liên kết
là 3.
Câu 3: 45,7 mL
Phản ứng este hóa:
Khối lượng isoamyl alcohol:
Số mol:
Khối lượng acetic acid:
Số mol:
Vậy alcohol giới hạn, số mol este lí thuyết là
Hiệu suất bước 1 là
.
:
Sau bước 2 và 3 bị hao hụt
:
Khối lượng isoamyl acetate:
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
Thể tích:
Câu 4: 3
Các cách dùng phủ bề mặt là:
(1) Sơn kín bề mặt.
(2) Tráng thiếc.
(4) Mạ chromium.
Còn (3) gắn Zn là phương pháp bảo vệ điện hóa, không phải phủ bề mặt.
Câu 5: 1108 tấn
Khối lượng
có trong quặng:
tấn
Theo phản ứng:
Khối lượng Fe lí thuyết:
tấn
Tính hiệu suất
:
tấn
Gang chứa
Fe nên:
Làm tròn: 1108 tấn.
Câu 6: 5,92 triệu tấn
Năng lượng do sản phẩm dầu cung cấp mỗi năm:
Vì chỉ
năng lượng đốt cháy octan được sử dụng, nên tổng năng lượng cháy thực tế là:
Phản ứng cháy:
Tính theo năng lượng liên kết:
Liên kết bị phá vỡ:
,
Liên kết hình thành:
Vậy 1 mol octan cháy tỏa khoảng
Số mol octan đã đốt:
,
,
.
Khối lượng octan:
thuvienhoclieu.com
Trang 12
thuvienhoclieu.com
Hàm lượng S là
Số mol
theo khối lượng:
bằng số mol S, nên:
Đổi ra triệu tấn:
triệu tấn.
thuvienhoclieu.com
Trang 13
 








Các ý kiến mới nhất