Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi Tiếng Việt Cuối kì I, Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Diệu
Ngày gửi: 20h:01' 15-01-2026
Dung lượng: 313.5 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KỲ I KHỐI LỚP 2
Năm học: 2025 - 2026
Nội dung kiểm tra

Số câu,
số điểm

Đọc
thành
tiếng
A. Phần
kiểm
tra đọc

Đọc hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổng

Phần
kiểm
tra viết

Mức 1
TN

Mức 2

TL

TN

Mức 3

TL

TN

Tổng

TL

TN

TL

4 điểm

Câu số

3
1,2,3

1
4

1
6

1
5

4
1,2,3,4

2
5.6

Số điểm

1,5

0,5

0,5

1

2

1,5

Số câu

Số câu

1

2

3

Câu số

7

8,9

7,8,9

Số điểm

1

1,5

2,5

Số câu
Số điểm

3

1

1

3

1

4

5

1,5

1

0,5

2

1

2

4

Chính tả
Tập làm
văn

UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN

4 điểm
6 điểm

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Năm học 2025 – 2026

Nội dung

Mức độ

Nhận biết
Đọc hiểu văn
bản

Kết nối
Vận dụng
Kết nối

Kiến thức
Tiếng Việt

Nhận biết
Kết nối
Kết nối

Số câu TN
Số câu TL
TN
TL

Yêu cầu cần đạt
Đọc
- Nhận biết được một số chi tiết
và nội dung chính của văn bản;
Nêu được tên các con vật sống
trong vườn,trong đó có Chim sẻ
- Hiểu được nghĩa câu
truyện:Chim sẻ và sự giúp đỡ các
bạn
- Viết được 1 câu nói về suy nghĩ
của Sẻ khi được các bạn giúp đỡ
Rút ra bài học từ câu chuyện
- Nhận biết từ chỉ hoạt động trong
bài.
- Tìm được từ chỉ đặc điểm
- Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật

Câu hỏi số
TN

3

1,2,3

1

4

TL

1

5

1

7

1
1

8
9

Viết
Chính tả

Vận dụng

Tập làm văn

Vận dụng

Viết đúng đẹp ,không sai quá 5 lỗi
chính tả,
- Viết được bài văn tả cảnh, đủ các
phần đúng theo yêu cầu, câu văn
hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy
gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không
mắc lỗi chính tả, trình bày sạch
đẹp, rõ 3 phần
- Bài viết có hình ảnh sánh tạo, biện
pháp tu từ

UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN

1

10

1

11

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Năm học 2025 – 2026

Họ và tên:………………………………………………Lớp 2B
Đọc

Điểm
Viết

Chung

Nhận xét

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: (4 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu: (6 điểm)
Chim Sẻ
Trong khu vườn nọ có các bạn Kiến, Ong, Bướm, Chuồn Chuồn, Chim Sâu chơi
với nhau rất thân. Sẻ cũng sống ở đó nhưng nó tự cho mình là thông minh, tài giỏi,
hiểu biết hơn cả nên không muốn làm bạn với ai trong vườn mà chỉ kết bạn với
quạ.
Một hôm đôi bạn đang đứng ở cây đa đầu làng thì bỗng một viên đạn bay trúng
đầu Sẻ. Sẻ hốt hoảng kêu la đau đớn. Sợ quá, Qụa vội bay đi mất. Cố gắng lắm sẻ
mới bay về đến nhà. Chuồn Chuồn bay qua nhìn thấy Sẻ bị thương nằm bất tỉnh.
Chuồn Chuồn gọi Ong, Bướm bay đi tìm thuốc chữa vết thương còn Kiến và Chim
Sâu đi tìm thức ăn cho Sẻ.
Khi tỉnh dậy, Sẻ ngạc nhiên thấy bên cạnh mình không phải là Qụa mà là các
bạn quen thuộc trong vườn. Sẻ xấu hổ nói lời xin lỗi và cảm ơn các bạn.
(Theo: Nguyễn Tấn Phát)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1.Trong bài văn trên có những tên con vật nào được nói đến ?
A. Sẻ, Kiến, Ong, Bướm
B. Sẻ, Qụa, Kiến, Ong, Bướm
C. Qụa, Chuồn Chuồn, Chim Sâu
D. Kiến, Ong, Bướm, Chuồn Chuồn, Chim Sâu, Sẻ và Qụa.
Câu 2. Vì sao Sẻ không muốn kết bạn với ai trong vườn mà chỉ làm bạn với Qụa?
A. Vì Sẻ đã có quá nhiều bạn.
B. Vì Sẻ tự cho mình là thông minh, tài giỏi, hiểu biết hơn cả nên không có
ai trong vườn xứng đáng làm bạn với mình.
C.Vì Sẻ thích sống một mình.
D. Vì không ai chịu làm bạn với sẻ.
Câu 3. Khi bị thương ai đã giúp đỡ Sẻ?
A. Qụa giúp đỡ Sẻ.
B . Các bạn quen thuộc trong vườn giúp đỡ Sẻ.
C . Một mình Chuồn Chuồn giúp đỡ Sẻ.
D. Không ai giúp Sẻ.

Câu 4.Theo em, vì sao Sẻ thấy xấu hổ ?
A. Vì Sẻ không cẩn thận nên bị trúng đạn.
B. Vì Sẻ đã kết bạn với Qụa.
C. Vì Sẻ đã coi thường, không chịu kết bạn với với các bạn trong vườn, những
người đã hết lòng giúp đỡ Sẻ.
D. Vì Sẻ không kết bạn với ai.
Câu 5. Viết 1 câu nói về suy nghĩ của Sẻ khi được các bạn giúp đỡ ?

Câu 6. Câu chuyện khuyên em điều gì ?

Câu 7. Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: “Chuồn Chuồn bay qua nhìn thấy Sẻ
bị thương nằm bất tỉnh”
Câu 8. Tìm 3 từ chỉ đặc điểm

Câu 9. Nhóm từ nào dưới đây là những từ chỉ sự vật ?
A. Kiến, vườn cây, chim sẻ, ong, chim sâu.
B. Chuồn chuồn, kiến, ong, chim sâu, tốt bụng.
C. Cô đơn, coi thường, quạ, chim sẻ.
D. Chim sâu, kiến, cô đơn, cây, xấu tính.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả ( nghe - viết)

2. Tập làm văn: Viết một đoạn văn (từ 3 - 5 câu) kể về một việc người thân đã
làm cho em.

UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Môn Tiếng việt lớp 2

Năm học 2025 - 2026

A. Phần đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)
* Học sinh bốc thăm đọc một đoạn bài tập đọc hoặc thuộc lòng từ tuần 1 đến
tuần 17 và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc.
* Cách đánh giá cho điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập: (6 điểm)
Câu 1. (0.5 điểm) Đáp án D
Câu 2. (0.5 điểm) Đáp án B
Câu 3 (0.5 điểm) Đáp án B
Câu 4. (0.5 điểm) Đáp án C
Câu 5. (1 điểm) Câu hỏi mở ( tùy theo cảm nhận của HS) Ví dụ: Mình cảm ơn
các bạn. Mình rất xẩu hổ vì đã coi thường các bạn
Câu 6. (0.5 điểm) HS trả lời… ( Trong cuộc sống phải biết đoàn kết, gần gũi,
yêu thương bạn bè...)
Câu 7. (1 điểm) Chuồn Chuồn bay qua nhìn thấy Sẻ bị thương nằm bất tỉnh.
Câu 8. (0.5 điểm) 3 từ chỉ đặc điểm: trắng tinh, mượt mà, đỏ chót....
Câu 9. (1 điểm) Đáp án A
B. Phần viết: (10 điểm)
I. Chính tả: Nghe- viết (4 điểm)
TRÒ CHƠI CỦA BỐ
(Sách Tiếng Việt 2,tập 1 /120)
(Viết từ Hương đưa tay đến hết bài)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
- Trình bày đúng quy định, sạch đẹp: 1 điểm.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về một việc người thân đã làm cho em,
dựa theo gợi ý dưới đây:
a) Người thân mà em muốn kể là ai?
b) Người thân của em đã làm việc gì cho em?
c) Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm?
- Nội dung (ý): 3 điểm.
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng : 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
 
Gửi ý kiến