Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
DE THI TIENG VIET HKI LOP 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thành Công
Ngày gửi: 16h:34' 30-12-2020
Dung lượng: 400.3 KB
Số lượt tải: 1689
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thành Công
Ngày gửi: 16h:34' 30-12-2020
Dung lượng: 400.3 KB
Số lượt tải: 1689
ĐỌC THÀNH TIẾNG
Bài 1
Gà nhí nằm mơ
Trưa hè, gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi.
Gà nhí sợ quá. Nó “ chiêm chiếp” ầm ĩ.
Gà mẹ khe khẽ ru. Mẹ ru êm quá. Gà nhí ngủ thiếp đi.
Bài 2
Ở nhà Hà
6 giờ, Hà giúp má sắp cơm. Ba cho gà ăn. Bà rửa mặt cho bé Lê. Kế đó, cả nhà ăn cơm. 7 giờ, ba má dắt xe đi làm. Hà ra lớp. Bà đưa bé Lê đi nhà trẻ.
Bài 3
Tiết tập viết
Lớp Hà có tiết tập viết. Hà viết rất cẩn thận. Thế mà bạn Kiên xô bàn làm chữ “biển” của Hà xiên đi. Hà nhăn mặt. Kiên thì thầm: “Tớ lỡ mà”.
Bài 4
Nụ hôn của mẹ
Chi bị sốt. Mẹ đưa bé lên trạm y tế. Cô y tá tiêm cho Chi. Chi vẫn nằm thiêm thiếp. Mẹ hôn lên trán chi. Nụ hôn của mẹ thật ấm áp.
Bài 5
Đi học
Sóc, nhím và thỏ ngọc Vó ngựa va lóc cóc
Học lớp cô sơn ca Xe cứ lăn bon bon
Bác ngựa đón từ nhà Chim chóc liệng vòng tròn
Đưa cả ba đi học. Hát ca vang rộn rã.
TRƯỜNG TIỂU ………………………..
Tên:………………………………………
Lớp Một..………………………………...
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020-2021
Ngày kiểm tra:
Môn: Tiếng Việt
Điểm
Nhận xét
Chữ ký GV coi KT
Chữ ký GV chấm
Chữ ký GV KT
Số Chữ
PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
Đọc thành tiếng. (6 điểm):
Cho HS bắt thăm đọc 1 trong 5 đoạn văn, thơ và trả lời câu hỏi
2. Đọc hiểu (4 điểm)
Lướt ván
Cún, thỏ và vượn ra biển.
Biển đẹp quá. Trên bờ, lũ chuột trượt ván, nô đùa ầm ĩ.
Trên mặt biển, bọn cá chuồn hăm hở lướt đi. Đến lượt cún, nó lướt nhanh như múa lượn. Vượn chưa dám ra xa. Thỏ sợ ướt, ở trên bờ cổ vũ.
Gần trưa, ba bạn về nhà. Ra biển thú vị thật.
HẢI LÊ
Đọc thầm bài Lướt ván và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1. (1 điểm): Trong bài lướt ván có mấy câu? (Mức 1)
A. 5 câu.
B. 9 câu
C. 10 câu
Câu 2:(1 điểm) Ghép đúng (Mức 2)
Câu 3: (1 điểm)Cún, thỏ và vượn rủ nhau đi đâu ? (M1)
A. Đi chơi
B.Đi ra biển
C. Đi ra vườn
Câu 4. (1điểm):Tìm và viết tiếng trong bài có vần ươt: (Mức 3)
................................................................................................................................
PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
Chính tả (6 điểm):
Giáo viên viết lên bảng cho học sinh nhìn chép vào giấy kiểm tra theo các nội dung sau:
a. (1 điểm): Viết các vần. (Mức 1)
ên, ăt, uôm, ip
b. (2 điểm): Viết các từ ngữ. (Mức 2)
chim hót, mẹ con
c. (3 điểm): Viết câu văn. (Mức 3)
Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, chôm chôm, nhãn cho bé.
2. Bài tập. (4 điểm):
Bài 1. (2 điểm) Em hãy nối từ ngữ với hình tương ứng (mức 1)
/
Cà chua ngựa phi giỏ tre con thỏ
Bài2(1 điểm): Điền vào chỗ trống ng hoặc ngh (mức 2)
/
….………..ô
/
….………..ệ
/
….………..ựa
/
….………..ủ
Bài 3. (1 điểm): Điền tiếng (chép, xếp) thích hợp vào chỗ chấm (...) ?(Mức 3)
//
Cá ............................ Đèn ................................
Chính tả
Bài 1
Gà nhí nằm mơ
Trưa hè, gà nhí nằm mơ bị quạ cắp đi.
Gà nhí sợ quá. Nó “ chiêm chiếp” ầm ĩ.
Gà mẹ khe khẽ ru. Mẹ ru êm quá. Gà nhí ngủ thiếp đi.
Bài 2
Ở nhà Hà
6 giờ, Hà giúp má sắp cơm. Ba cho gà ăn. Bà rửa mặt cho bé Lê. Kế đó, cả nhà ăn cơm. 7 giờ, ba má dắt xe đi làm. Hà ra lớp. Bà đưa bé Lê đi nhà trẻ.
Bài 3
Tiết tập viết
Lớp Hà có tiết tập viết. Hà viết rất cẩn thận. Thế mà bạn Kiên xô bàn làm chữ “biển” của Hà xiên đi. Hà nhăn mặt. Kiên thì thầm: “Tớ lỡ mà”.
Bài 4
Nụ hôn của mẹ
Chi bị sốt. Mẹ đưa bé lên trạm y tế. Cô y tá tiêm cho Chi. Chi vẫn nằm thiêm thiếp. Mẹ hôn lên trán chi. Nụ hôn của mẹ thật ấm áp.
Bài 5
Đi học
Sóc, nhím và thỏ ngọc Vó ngựa va lóc cóc
Học lớp cô sơn ca Xe cứ lăn bon bon
Bác ngựa đón từ nhà Chim chóc liệng vòng tròn
Đưa cả ba đi học. Hát ca vang rộn rã.
TRƯỜNG TIỂU ………………………..
Tên:………………………………………
Lớp Một..………………………………...
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020-2021
Ngày kiểm tra:
Môn: Tiếng Việt
Điểm
Nhận xét
Chữ ký GV coi KT
Chữ ký GV chấm
Chữ ký GV KT
Số Chữ
PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
Đọc thành tiếng. (6 điểm):
Cho HS bắt thăm đọc 1 trong 5 đoạn văn, thơ và trả lời câu hỏi
2. Đọc hiểu (4 điểm)
Lướt ván
Cún, thỏ và vượn ra biển.
Biển đẹp quá. Trên bờ, lũ chuột trượt ván, nô đùa ầm ĩ.
Trên mặt biển, bọn cá chuồn hăm hở lướt đi. Đến lượt cún, nó lướt nhanh như múa lượn. Vượn chưa dám ra xa. Thỏ sợ ướt, ở trên bờ cổ vũ.
Gần trưa, ba bạn về nhà. Ra biển thú vị thật.
HẢI LÊ
Đọc thầm bài Lướt ván và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1. (1 điểm): Trong bài lướt ván có mấy câu? (Mức 1)
A. 5 câu.
B. 9 câu
C. 10 câu
Câu 2:(1 điểm) Ghép đúng (Mức 2)
Câu 3: (1 điểm)Cún, thỏ và vượn rủ nhau đi đâu ? (M1)
A. Đi chơi
B.Đi ra biển
C. Đi ra vườn
Câu 4. (1điểm):Tìm và viết tiếng trong bài có vần ươt: (Mức 3)
................................................................................................................................
PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
Chính tả (6 điểm):
Giáo viên viết lên bảng cho học sinh nhìn chép vào giấy kiểm tra theo các nội dung sau:
a. (1 điểm): Viết các vần. (Mức 1)
ên, ăt, uôm, ip
b. (2 điểm): Viết các từ ngữ. (Mức 2)
chim hót, mẹ con
c. (3 điểm): Viết câu văn. (Mức 3)
Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, chôm chôm, nhãn cho bé.
2. Bài tập. (4 điểm):
Bài 1. (2 điểm) Em hãy nối từ ngữ với hình tương ứng (mức 1)
/
Cà chua ngựa phi giỏ tre con thỏ
Bài2(1 điểm): Điền vào chỗ trống ng hoặc ngh (mức 2)
/
….………..ô
/
….………..ệ
/
….………..ựa
/
….………..ủ
Bài 3. (1 điểm): Điền tiếng (chép, xếp) thích hợp vào chỗ chấm (...) ?(Mức 3)
//
Cá ............................ Đèn ................................
Chính tả
 








Các ý kiến mới nhất