Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
đề thi tienghé việt 5 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Ánh
Ngày gửi: 10h:13' 24-04-2025
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Ánh
Ngày gửi: 10h:13' 24-04-2025
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN TAM NÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỌ VĂN
Mạch kiến thức
ĐỌC
HIỂU
Đọc hiểu văn bản( 4 đ)
Nhận biết chi tiết tiêu
biểu, hiểu giá trị nội dung,
hình thức, nghệ thuật. Vận
dụng liên hệ bản thân vào
thực tiễn
Kiến thức Tiếng Việt
( 4 đ)
Từ vựng
Sử dụng được từ điển
tiếng Việt
- Nghĩa của một số thành
ngữ dễ hiểu, thông dụng,
hiểu về từ đa nghĩa; từ
đồng nghĩa: đặc điểm và
tác dụng
Ngữ pháp
Dấu câu ( gạch ngang,
gạch nối)
Cách dùng từ loại
DT,ĐT,TT, Đại từ và kết
từ
Hoạt động giao tiếp
Phong cách ngôn ngữ
Biện pháp tu từ điệp từ,
điệp ngữ. Nâng cao của
biện pháp so sánh, nhân
hóa.
Tổng điểm đọc hiểu
ĐỌC
THÀNH
TIẾNG
VIẾT
Tổng
Viết đoạn văn
Đọc + Viết
Số câu
và số
điểm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học: 2024 – 2025
Người ra đề: Hà Thị Ánh
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN
TN
TN
TL
TN
TL
4
2
2
2
TL
TL
Số câu
4
1
1
Câu số
1,2,
4,5
3
6
Số điểm
2
1
1
Số câu
Câu số
1
7
1
8
1
1
Số điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Số câu
Câu số
Số điểm
2
10,
11
1
1,5
1
3
9
2,5
Số câu
Câu số
1
12
1
Số điểm
0,5
0,5
Số câu
4
2
1
3
2
5
6
Số điểm
2
1,5 0,5 2,5
1,5 2,5 5,5
- Đọc vừa đủ nghe, rõ từng tiếng; tốc độ đọc
2 điểm
đạt yêu cầu; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu,
các cụm từ rõ nghĩa, (không đọc sai quá 5
tiếng) (1 điểm)
- Đọc đúng nội dung (tiếng, từ) và diễn cảm
(ngữ điệu, nhấn giọng, ...) (0,5 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
(0,5 điểm)
Lưu ý: Tùy theo mức độ mắc lỗi của các em từ
các yêu cầu trên mà GV trừ điểm theo các
mức từ 0,25 điểm trở lên.
Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong
10 đ
một cuốn sách mà em đã đọc.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc về một bài thơ mà em đã được đọc.
20 đ
điểm
UBND HUYỆN TAM NÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌCTHỌ VĂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 5
Năm học: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (2 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Học sinh bốc thăm
và đọc bài trong thăm, thời gian đọc khoảng từ 1 phút, tốc độ đọc khoảng 9095 tiếng/1 phút.
Phiếu số 1:
Cậu bé và ngọn gió
Một ngày nọ, cậu bé thấy ngọn gió đang chạy quanh cánh đồng. Cậu
gọi to: “Gió ơi, gió có thể giúp tớ thả cánh diều lên cao được không?” Gió
cười: “Tất nhiên rồi, nhưng tớ muốn biết vì sao cậu muốn thả diều.” Cậu bé
trả lời: “Vì khi nhìn diều bay cao, tớ thấy ước mơ của mình cũng có thể vươn
xa.” Gió cảm động, thổi mạnh và đưa cánh diều bay cao lên bầu trời.
* Câu hỏi: Cậu bé nhờ ngọn gió giúp điều gì?
Phiếu số 2:
Ngọn nến không tắt
Trên bàn học của Lan có một ngọn nến nhỏ. Mỗi lần mất điện, ngọn
nến lại sáng lên, soi rõ từng trang sách. Một lần, Lan hỏi: “Nến ơi, cậu không
mệt sao?” Nến trả lời: “Tớ luôn sẵn sàng giúp cậu học. Chỉ cần cậu không
ngừng cố gắng, tớ sẽ mãi sáng để đồng hành cùng cậu.” Lan nhìn ngọn nến
và thầm hứa sẽ chăm chỉ học hành để không phụ lòng bạn nhỏ bé.
*Câu hỏi: Ngọn nến đã giúp Lan như thế nào?
Phiếu số 3:
Người gieo hạt
Trên một cánh đồng cằn cỗi, người nông dân già vẫn cần mẫn gieo hạt.
Có người hỏi: “Đất này khô cằn, sao ông còn gieo hạt?” Ông cười: “Tôi
không gieo chỉ để hái quả, mà còn để hy vọng. Một ngày nào đó, mảnh đất
này sẽ xanh tươi.” Thời gian trôi qua, những mầm cây nhỏ nhoi bắt đầu vươn
lên. Từ đó, ai đi ngang qua cũng khâm phục lòng kiên nhẫn của người gieo
hạt.
*Câu hỏi: Vì sao người nông dân vẫn gieo hạt trên mảnh đất khô cằn?
Phiếu số 4:
Người thợ rèn kiên trì
Ngày xưa, có một người thợ rèn luôn làm việc chăm chỉ. Ông ngày
ngày mài sắt, đập búa để tạo ra những công cụ tốt nhất. Có người hỏi: “Làm
sao ông có thể làm mãi một công việc khó nhọc như vậy?” Ông cười và nói:
“Chỉ cần kiên trì, tôi tin rằng sắt sẽ thành kim.” Cuối cùng, nhờ lòng kiên
nhẫn, ông đã trở thành người thợ giỏi nhất trong làng.
*Câu hỏi: Người thợ rèn làm công việc gì?
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (8)
* Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi
CHIM HỌA MI HÓT
Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết từ phương nào bay
đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.
Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi
trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho
nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn
trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động
lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.
Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi đã từ từ nhắm
hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du
trong bóng đêm dày.
Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẫn bụi hồng, nó lại hót vang lừng
chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu
đó lắng nghe.
Theo Ngọc Giao
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Vào mỗi buổi chiều, chim họa mi thường bay đến đâu để hót?
A. Bờ sông nơi có những bụi tầm xuân
C. Cành cây xanh lá
B. Bụi tầm xuân trong vườn
D. Khu rừng lá vàng
Câu 2. Theo tác giả, vì sao chim họa mi vui mừng?
A. Vì nó vừa được hót bên bụi tầm xuân vừa nhặt nhạnh được rất nhiều đồ ăn
B. Vì nó được cất tiếng hót đem lại niềm vui cho cuộc đời
C. Vì được tự do bay lượn, uống nước mát lành trong khe suối.
D. Vì tìm thấy được khe suối đầy nước mát lành.
Câu 3. Những từ ngữ nào được sử dụng để thay thế khi gọi “chim họa mi”?
Viết câu trả lời của em: …………………………………………………
Câu 4. Chim họa mi đã làm gì khi phương đông vẩn bụi hồng?
A. Say ngủ trong một bụi tầm xuân
B. Tìm vài con sâu ăn lót dạ
C. Xù lông rũ hết những giọt sương
D. Hót vang lừng chào nắng sớm
Câu 5. Em hình dung gì về hình ảnh chú chim họa mi trong bài?
A. Có giọng hót hay làm mọi người say mê
B. Tự do bay lượn, cất tiếng hót đem niềm vui cho cuộc đời.
C. Lười biếng ngủ vùi khi ngày mới đến
D. Còn nhỏ dại nên yêu thích dong chơi
Câu 6. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì và tác dụng khi sử dụng
biện pháp nghệ thuật đó để miêu tả tiếng hót của chim họa mi?
“ Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một
điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm
rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.”.
Viết câu trả lời của em: ………………………………………………………….
Câu 7. Đúng ghi Đ, sai ghi S
Nhóm từ nào gồm các từ đồng nghĩa với từ “hòa bình”
A. Thái bình, bình yên, lặng yên.
B. Bình yên, thái bình, thanh bình.
Câu 8. Em hãy đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đi sao cho:
a. Tự di chuyển bằng bàn chân.
……………………………………………………………………………….
.
b. Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.
……………………………………………………………………………….
.
Câu 9. Dấu gạch ngang trong câu: “Phú Thọ - mảnh đất cội nguồn dân tộc – là
quê hương yêu dấu của em.” Có công dụng gì?
Viết câu trả lời của em: ………………………………………………………….
Câu 10. Sử dụng cặp kết từ “Vì…nên” để đặt câu để nói về học tập của học
sinh ở trường.
…………………………………………………………………………………..
Câu 11. Em hãy đặt một câu có đại từ nghi vấn và gạch chân đại từ đó.
…………………………………………………………………………………..
Câu 12. Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm để thành câu có hình ảnh nhân hóa
- Mây đen ùn ùn kéo từ đâu tới, ………………………………………………...
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Viết bài văn tả một người bạn đã gắn bó với em trong những năm học
qua.
Đề 2: Viết bài văn kể lại một câu chuyện em yêu thích, trong đó có những chi
tiết sáng tạo.
UBND HUYỆN TAM NÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỌ VĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5.
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Câu hỏi
Đáp án
1. Đọc thành tiếng
(2 điểm)
Thang điểm
2 điểm
Đọc vừa đủ nghe, rõ từng tiếng; tốc độ đọc 1 điểm
đạt yêu cầu; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu
câu, các cụm từ rõ nghĩa, (không đọc sai
quá 5 tiếng)
Đọc đúng nội dung (tiếng, từ) và diễn cảm 0,5 điểm
(ngữ điệu, nhấn giọng, ...)
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 0,5 điểm
Phiếu số 1:
Phiếu số 2:
Phiếu số 3:
Phiếu số 4:
2. Đọc hiểu kết hợp
kiểm tra kiến thức
Tiếng Việt (8 điểm)
Câu 1:
Câu 2
Câu 3:
Câu 4:
Cậu bé nhờ ngọn gió giúp cậu thả cánh
diều lên cao.
Mỗi lần mất điện, ngọn nến lại sáng lên,
soi rõ từng trang sách cho Lan.
Người nông dân vẫn gieo hạt trên mảnh
đất khô cằn vì ông không gieo chỉ để hái
quả, mà còn để hy vọng. Ông hy vọng một
ngày nào đó, mảnh đất này sẽ xanh tươi.
Ông ngày ngày mài sắt, đập búa để tạo ra
những công cụ tốt nhất.
8 điểm
B. Bụi tầm xuân trong vườn.
0,5 điểm
C. Vì được tự do bay lượn, uống nước mát
lành trong khe suối.
Từ thay thế: Nó, nhạc sĩ giang hồ không
tên không tuổi.
0,5 điểm
D. Hót vang lừng chào nắng sớm
1 điểm
0,5 điểm
B. Tự do bay lượn, cất tiếng hót đem niềm
vui cho cuộc đời.
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so
sánh và điệp từ
- Tác dụng làm nổi bật tiếng hót của chim
họa mi rất hay
Câu 5:
Câu 6:
A. Thái bình, bình
S
yên, lặng yên.
B. Bình yên, thái
Đ
bình, thanh bình.
Ví dụ:
a. Tự di chuyển bằng bàn chân.
Em bé đang tập đi.
b. Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che,
giữ.
Trời lạnh, mẹ bảo em đi tất chân cho ấm.
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần
chú thích, giải thích trong câu.
Ví dụ: Vì Lan chăm chú nghe cô giáo
giảng bài nên bạn đã có nhiều tiến bộ trong
học tập.
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9:
Câu 10:
Câu 11:
Ví dụ: Bao giờ bạn về quê thăm ông bà?
Câu 12:
Ví dụ: Mây đen ùn ùn kéo từ đâu tới, bầu
trời trong xanh phút chốc đã khoác lên
mình chiếc áo màu đen.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
(mỗi ý đúng
được 0,25
điểm)
0,5 điểm
(mỗi ý đúng
được 0,25
điểm)
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
(Đặt được câu
theo yêu cầu
được 0,5
điểm; gạch
chân đúng đại
từ nghi vấn
trong câu
được 0,5
điểm)
0,5 điểm
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Câu hỏi
Đáp án
Đề 1. Viết đoạn văn
giới thiệu nhân vật
trong một cuốn sách
mà em đã đọc.
- Viết mở đầu gây được sự chú ý đối với người đọc.
(1 điểm)
- Phần triển khai:
+ Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa chọn (đặc điểm về
ngoại hình, hoạt động, tính cách,… của nhân vật).
(3,5 điểm)
+ Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ để lời giới thiệu có
sức thuyết phục và cuốn hút. (3,5 điểm)
– Viết kết thúc gây được sự chú ý đối với người đọc.
(1 điểm)
- Bài viết đúng chính tả được 1 điểm. Trừ điểm tùy theo
mức độ sai trong bài viết của HS.
Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót hoặc thiếu về ý, về cách
diễn đạt và chữ viết thì giáo viên linh hoạt cho điểm sao
cho phù hợp với bài viết của học sinh.
- Viết mở đầu gây được sự chú ý đối với người đọc.
(1 điểm)
- Phần triển khai:
+ Nêu được những điểm em yêu thích bài thơ: về nhân vật
trong bài thơ, ý thơ, cách sử dụng từ ngữ độc đáo, lời thơ
Đề 2. Viết đoạn văn
truyền cảm , … ( 3,5 điểm)
thể hiện tình cảm, cảm
+ Nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ (3,5 điểm)
xúc về một bài thơ mà
- Kết thúc: Khẳng định lại được tình cảm, cảm xúc của em
em đã được đọc.
với bài thơ (1 điểm)
- Bài viết đúng chính tả được 1 điểm. Trừ điểm tùy theo
mức độ sai trong bài viết của HS.
Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót hoặc thiếu về ý, về cách
diễn đạt và chữ viết mà giáo viên linh hoạt cho điểm sao
cho phù hợp với bài viết của học sinh.
……………………….. Hết ………………………
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỌ VĂN
Mạch kiến thức
ĐỌC
HIỂU
Đọc hiểu văn bản( 4 đ)
Nhận biết chi tiết tiêu
biểu, hiểu giá trị nội dung,
hình thức, nghệ thuật. Vận
dụng liên hệ bản thân vào
thực tiễn
Kiến thức Tiếng Việt
( 4 đ)
Từ vựng
Sử dụng được từ điển
tiếng Việt
- Nghĩa của một số thành
ngữ dễ hiểu, thông dụng,
hiểu về từ đa nghĩa; từ
đồng nghĩa: đặc điểm và
tác dụng
Ngữ pháp
Dấu câu ( gạch ngang,
gạch nối)
Cách dùng từ loại
DT,ĐT,TT, Đại từ và kết
từ
Hoạt động giao tiếp
Phong cách ngôn ngữ
Biện pháp tu từ điệp từ,
điệp ngữ. Nâng cao của
biện pháp so sánh, nhân
hóa.
Tổng điểm đọc hiểu
ĐỌC
THÀNH
TIẾNG
VIẾT
Tổng
Viết đoạn văn
Đọc + Viết
Số câu
và số
điểm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học: 2024 – 2025
Người ra đề: Hà Thị Ánh
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN
TN
TN
TL
TN
TL
4
2
2
2
TL
TL
Số câu
4
1
1
Câu số
1,2,
4,5
3
6
Số điểm
2
1
1
Số câu
Câu số
1
7
1
8
1
1
Số điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Số câu
Câu số
Số điểm
2
10,
11
1
1,5
1
3
9
2,5
Số câu
Câu số
1
12
1
Số điểm
0,5
0,5
Số câu
4
2
1
3
2
5
6
Số điểm
2
1,5 0,5 2,5
1,5 2,5 5,5
- Đọc vừa đủ nghe, rõ từng tiếng; tốc độ đọc
2 điểm
đạt yêu cầu; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu,
các cụm từ rõ nghĩa, (không đọc sai quá 5
tiếng) (1 điểm)
- Đọc đúng nội dung (tiếng, từ) và diễn cảm
(ngữ điệu, nhấn giọng, ...) (0,5 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
(0,5 điểm)
Lưu ý: Tùy theo mức độ mắc lỗi của các em từ
các yêu cầu trên mà GV trừ điểm theo các
mức từ 0,25 điểm trở lên.
Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong
10 đ
một cuốn sách mà em đã đọc.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc về một bài thơ mà em đã được đọc.
20 đ
điểm
UBND HUYỆN TAM NÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌCTHỌ VĂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 5
Năm học: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT
I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (2 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Học sinh bốc thăm
và đọc bài trong thăm, thời gian đọc khoảng từ 1 phút, tốc độ đọc khoảng 9095 tiếng/1 phút.
Phiếu số 1:
Cậu bé và ngọn gió
Một ngày nọ, cậu bé thấy ngọn gió đang chạy quanh cánh đồng. Cậu
gọi to: “Gió ơi, gió có thể giúp tớ thả cánh diều lên cao được không?” Gió
cười: “Tất nhiên rồi, nhưng tớ muốn biết vì sao cậu muốn thả diều.” Cậu bé
trả lời: “Vì khi nhìn diều bay cao, tớ thấy ước mơ của mình cũng có thể vươn
xa.” Gió cảm động, thổi mạnh và đưa cánh diều bay cao lên bầu trời.
* Câu hỏi: Cậu bé nhờ ngọn gió giúp điều gì?
Phiếu số 2:
Ngọn nến không tắt
Trên bàn học của Lan có một ngọn nến nhỏ. Mỗi lần mất điện, ngọn
nến lại sáng lên, soi rõ từng trang sách. Một lần, Lan hỏi: “Nến ơi, cậu không
mệt sao?” Nến trả lời: “Tớ luôn sẵn sàng giúp cậu học. Chỉ cần cậu không
ngừng cố gắng, tớ sẽ mãi sáng để đồng hành cùng cậu.” Lan nhìn ngọn nến
và thầm hứa sẽ chăm chỉ học hành để không phụ lòng bạn nhỏ bé.
*Câu hỏi: Ngọn nến đã giúp Lan như thế nào?
Phiếu số 3:
Người gieo hạt
Trên một cánh đồng cằn cỗi, người nông dân già vẫn cần mẫn gieo hạt.
Có người hỏi: “Đất này khô cằn, sao ông còn gieo hạt?” Ông cười: “Tôi
không gieo chỉ để hái quả, mà còn để hy vọng. Một ngày nào đó, mảnh đất
này sẽ xanh tươi.” Thời gian trôi qua, những mầm cây nhỏ nhoi bắt đầu vươn
lên. Từ đó, ai đi ngang qua cũng khâm phục lòng kiên nhẫn của người gieo
hạt.
*Câu hỏi: Vì sao người nông dân vẫn gieo hạt trên mảnh đất khô cằn?
Phiếu số 4:
Người thợ rèn kiên trì
Ngày xưa, có một người thợ rèn luôn làm việc chăm chỉ. Ông ngày
ngày mài sắt, đập búa để tạo ra những công cụ tốt nhất. Có người hỏi: “Làm
sao ông có thể làm mãi một công việc khó nhọc như vậy?” Ông cười và nói:
“Chỉ cần kiên trì, tôi tin rằng sắt sẽ thành kim.” Cuối cùng, nhờ lòng kiên
nhẫn, ông đã trở thành người thợ giỏi nhất trong làng.
*Câu hỏi: Người thợ rèn làm công việc gì?
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (8)
* Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi
CHIM HỌA MI HÓT
Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết từ phương nào bay
đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.
Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi
trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho
nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn
trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động
lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.
Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi đã từ từ nhắm
hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du
trong bóng đêm dày.
Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẫn bụi hồng, nó lại hót vang lừng
chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu
đó lắng nghe.
Theo Ngọc Giao
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Vào mỗi buổi chiều, chim họa mi thường bay đến đâu để hót?
A. Bờ sông nơi có những bụi tầm xuân
C. Cành cây xanh lá
B. Bụi tầm xuân trong vườn
D. Khu rừng lá vàng
Câu 2. Theo tác giả, vì sao chim họa mi vui mừng?
A. Vì nó vừa được hót bên bụi tầm xuân vừa nhặt nhạnh được rất nhiều đồ ăn
B. Vì nó được cất tiếng hót đem lại niềm vui cho cuộc đời
C. Vì được tự do bay lượn, uống nước mát lành trong khe suối.
D. Vì tìm thấy được khe suối đầy nước mát lành.
Câu 3. Những từ ngữ nào được sử dụng để thay thế khi gọi “chim họa mi”?
Viết câu trả lời của em: …………………………………………………
Câu 4. Chim họa mi đã làm gì khi phương đông vẩn bụi hồng?
A. Say ngủ trong một bụi tầm xuân
B. Tìm vài con sâu ăn lót dạ
C. Xù lông rũ hết những giọt sương
D. Hót vang lừng chào nắng sớm
Câu 5. Em hình dung gì về hình ảnh chú chim họa mi trong bài?
A. Có giọng hót hay làm mọi người say mê
B. Tự do bay lượn, cất tiếng hót đem niềm vui cho cuộc đời.
C. Lười biếng ngủ vùi khi ngày mới đến
D. Còn nhỏ dại nên yêu thích dong chơi
Câu 6. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì và tác dụng khi sử dụng
biện pháp nghệ thuật đó để miêu tả tiếng hót của chim họa mi?
“ Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một
điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm
rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.”.
Viết câu trả lời của em: ………………………………………………………….
Câu 7. Đúng ghi Đ, sai ghi S
Nhóm từ nào gồm các từ đồng nghĩa với từ “hòa bình”
A. Thái bình, bình yên, lặng yên.
B. Bình yên, thái bình, thanh bình.
Câu 8. Em hãy đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đi sao cho:
a. Tự di chuyển bằng bàn chân.
……………………………………………………………………………….
.
b. Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che, giữ.
……………………………………………………………………………….
.
Câu 9. Dấu gạch ngang trong câu: “Phú Thọ - mảnh đất cội nguồn dân tộc – là
quê hương yêu dấu của em.” Có công dụng gì?
Viết câu trả lời của em: ………………………………………………………….
Câu 10. Sử dụng cặp kết từ “Vì…nên” để đặt câu để nói về học tập của học
sinh ở trường.
…………………………………………………………………………………..
Câu 11. Em hãy đặt một câu có đại từ nghi vấn và gạch chân đại từ đó.
…………………………………………………………………………………..
Câu 12. Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm để thành câu có hình ảnh nhân hóa
- Mây đen ùn ùn kéo từ đâu tới, ………………………………………………...
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Viết bài văn tả một người bạn đã gắn bó với em trong những năm học
qua.
Đề 2: Viết bài văn kể lại một câu chuyện em yêu thích, trong đó có những chi
tiết sáng tạo.
UBND HUYỆN TAM NÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỌ VĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5.
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Câu hỏi
Đáp án
1. Đọc thành tiếng
(2 điểm)
Thang điểm
2 điểm
Đọc vừa đủ nghe, rõ từng tiếng; tốc độ đọc 1 điểm
đạt yêu cầu; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu
câu, các cụm từ rõ nghĩa, (không đọc sai
quá 5 tiếng)
Đọc đúng nội dung (tiếng, từ) và diễn cảm 0,5 điểm
(ngữ điệu, nhấn giọng, ...)
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 0,5 điểm
Phiếu số 1:
Phiếu số 2:
Phiếu số 3:
Phiếu số 4:
2. Đọc hiểu kết hợp
kiểm tra kiến thức
Tiếng Việt (8 điểm)
Câu 1:
Câu 2
Câu 3:
Câu 4:
Cậu bé nhờ ngọn gió giúp cậu thả cánh
diều lên cao.
Mỗi lần mất điện, ngọn nến lại sáng lên,
soi rõ từng trang sách cho Lan.
Người nông dân vẫn gieo hạt trên mảnh
đất khô cằn vì ông không gieo chỉ để hái
quả, mà còn để hy vọng. Ông hy vọng một
ngày nào đó, mảnh đất này sẽ xanh tươi.
Ông ngày ngày mài sắt, đập búa để tạo ra
những công cụ tốt nhất.
8 điểm
B. Bụi tầm xuân trong vườn.
0,5 điểm
C. Vì được tự do bay lượn, uống nước mát
lành trong khe suối.
Từ thay thế: Nó, nhạc sĩ giang hồ không
tên không tuổi.
0,5 điểm
D. Hót vang lừng chào nắng sớm
1 điểm
0,5 điểm
B. Tự do bay lượn, cất tiếng hót đem niềm
vui cho cuộc đời.
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so
sánh và điệp từ
- Tác dụng làm nổi bật tiếng hót của chim
họa mi rất hay
Câu 5:
Câu 6:
A. Thái bình, bình
S
yên, lặng yên.
B. Bình yên, thái
Đ
bình, thanh bình.
Ví dụ:
a. Tự di chuyển bằng bàn chân.
Em bé đang tập đi.
b. Mang (xỏ) vào chân hoặc tay để che,
giữ.
Trời lạnh, mẹ bảo em đi tất chân cho ấm.
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần
chú thích, giải thích trong câu.
Ví dụ: Vì Lan chăm chú nghe cô giáo
giảng bài nên bạn đã có nhiều tiến bộ trong
học tập.
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9:
Câu 10:
Câu 11:
Ví dụ: Bao giờ bạn về quê thăm ông bà?
Câu 12:
Ví dụ: Mây đen ùn ùn kéo từ đâu tới, bầu
trời trong xanh phút chốc đã khoác lên
mình chiếc áo màu đen.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
(mỗi ý đúng
được 0,25
điểm)
0,5 điểm
(mỗi ý đúng
được 0,25
điểm)
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
(Đặt được câu
theo yêu cầu
được 0,5
điểm; gạch
chân đúng đại
từ nghi vấn
trong câu
được 0,5
điểm)
0,5 điểm
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Câu hỏi
Đáp án
Đề 1. Viết đoạn văn
giới thiệu nhân vật
trong một cuốn sách
mà em đã đọc.
- Viết mở đầu gây được sự chú ý đối với người đọc.
(1 điểm)
- Phần triển khai:
+ Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa chọn (đặc điểm về
ngoại hình, hoạt động, tính cách,… của nhân vật).
(3,5 điểm)
+ Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ để lời giới thiệu có
sức thuyết phục và cuốn hút. (3,5 điểm)
– Viết kết thúc gây được sự chú ý đối với người đọc.
(1 điểm)
- Bài viết đúng chính tả được 1 điểm. Trừ điểm tùy theo
mức độ sai trong bài viết của HS.
Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót hoặc thiếu về ý, về cách
diễn đạt và chữ viết thì giáo viên linh hoạt cho điểm sao
cho phù hợp với bài viết của học sinh.
- Viết mở đầu gây được sự chú ý đối với người đọc.
(1 điểm)
- Phần triển khai:
+ Nêu được những điểm em yêu thích bài thơ: về nhân vật
trong bài thơ, ý thơ, cách sử dụng từ ngữ độc đáo, lời thơ
Đề 2. Viết đoạn văn
truyền cảm , … ( 3,5 điểm)
thể hiện tình cảm, cảm
+ Nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ (3,5 điểm)
xúc về một bài thơ mà
- Kết thúc: Khẳng định lại được tình cảm, cảm xúc của em
em đã được đọc.
với bài thơ (1 điểm)
- Bài viết đúng chính tả được 1 điểm. Trừ điểm tùy theo
mức độ sai trong bài viết của HS.
Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót hoặc thiếu về ý, về cách
diễn đạt và chữ viết mà giáo viên linh hoạt cho điểm sao
cho phù hợp với bài viết của học sinh.
……………………….. Hết ………………………
 








Các ý kiến mới nhất