Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề TN THPT quốc gia 2025 (có đáp án)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh
Ngày gửi: 08h:28' 17-07-2025
Dung lượng: 874.7 KB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh
Ngày gửi: 08h:28' 17-07-2025
Dung lượng: 874.7 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
KÝ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn thi : SINH HỌC
( Mã đề 0437)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một
phương án.
Câu 1. Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài động vật, người ta sử dụng
phương pháp
A. giải trình tự gene
B. gây đột biến gene
C. chình sửa gene.
D. chuyển gene
Câu 2. Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó allele M quy định
kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I.1)
và mẹ (I.2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II.1) bị bệnh và một con gái (II.2) không bị bệnh. Người II.2
kết hôn với một người đàn ông (II.3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene
không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây đúng về mặt di truyền của bệnh này?
A. Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II.2 và III.3 là 25%
B. Dữ liệu trên không đủ căn cứ đề xác định kiểu gene của người I.2
C. Người II.2 có kiểu gene MM hoặc Mm
D. Người II.1 có kiểu gen Mm
Câu 3. Khoảng 90 triệu năm trước, đảo Madagasca tách ra từ lục địa Ấn Độ dẫn đến từ loài ếch abn đầu hình
thành hai loài khác nhau: ếch nâu sống ở Ấn Độ, ếch vàng sống ở Madagasca. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại, đây là vì dụ về:
A. hình thành loài khác khu vực địa lí
B. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá
C. hình thành loài cùng khu vực địa lí
D. hình thành loài bằng tự đa bội
Câu 4. Sự suy giảm diện tích rừng và đất nông nghiệp dẫn đến thoái hoá đất ở những vùng khô hạn được gọi lá
A. sa mạc hoá
B. ấm lên toàn cầu
C. phì dưỡng
D. xâm nhập mặn
Câu 5. Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba
quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau
đây về các tháp tuổi này là đúng?
A. Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 0 đến 30
chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm tuổi từ 30 đến 60.
B. Tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn so với
quần thể II.
C. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II
thấp hơn so với quần thể III.
D. Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở
nam giới cao hơn nữ giới.
Câu 6. Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở xác sinh vật
thành các chất vô cơ?
A. Thực vật
B. Động vật có xương sống
C. Tảo lam
D. vi khuẩn phân giải
Câu 7. Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu tiên được sử dụng trong chu trình Calvin của quá
trình quang hợp ở thực vật C3?
A. O2
B. CO2
C. NADP+
D. NAD+
Câu 8. Kiểu cấu tạo xương chi trước của các loài sư tử biển, cá sấu và mèo tương đồng với nhau. Đây là ví dụ
về bằng chứng tiến hóa nào?
A. Sinh học phân tử
B. Tế bào học
C. Giải phẫu so sánh
D. Hoá thạch
Câu 9. Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18 oC
đến 30 oC. Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển của san hô?
A. 18oC là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.
B. Trên 30 oC, nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng của san hô càng tăng.
C. 30 oC là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.
D. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18 oC đến 30 oC.
1
Câu 10. Lũ lụt làm phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết dẫn đến một loại allele bị biến mất
ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của
A. chọn lọc tự nhiên
B. dòng gene
C. đột biến
D. phiêu bạt di truyền
Câu 11. Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này để
tạo cây lưỡng bội. Đây là một ứng dụng của
A. công nghệ tế bào
B. gây đột biến gene
C. lai hữu tính
D. công nghệ gene
Câu 12. Thỏ và chuột túi cùng sống trong một khu vực, sử dụng chung một nguồn thức ăn. Mối quan hệ sinh
thái giữa hai loài này là
A. cạnh tranh khác loài
B. kí sinh
C. ức chế
D. vật ăn thịt và con mồi
Câu 13. Quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật là quá trình biến đổi
A. N2 thành NO3B. NO3- thành NH4+
C. NH4+ thành NO3D. NO3- thành N2
Câu 14. Ở hình dưới đây, tên gọi của quá trình số (3) là
A. phiên mã
B. đột biến gene
C. tái bản DNA
D. dịch mã
Câu 15. Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của
Phần Lan bị ô nhiễm NO3− , PO43− do nước thải sinh hoạt,
dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá
rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi
khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng
NO3− , PO43− trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng trong hồ nước này?
A. Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam, động vật phù du tăng.
B. Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù du giảm, vi khuẩn lam tăng.
C. Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.
D. Nguồn thức ăn chính của cá pecca là NO3− , PO43−
Câu 16. Trong pha S của chu kì tế bào bình thường, NST có hoạt động chính nào?
A. Bắt đầu đóng xoắn
B. Phân li
C. Nhân đôi
D. Đóng xoắn cực đại
Câu 17. Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực
vật cần chuẩn bị như sau: Cành rong đuôi chó, nước, ống
nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến
hành thí nghiệm được mô tả ở hình dưới đây: Đặt cốc 1 ở ngoài
sáng và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (25 oC 30 oC), quan sát bọt khí, sự thay đổi mực nước ở 2 ống nghiệm.
Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra khỏi phiễu (đảm bảo nước
và khí không thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần
bọt khí bằng cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que
diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết quả
thí nghiệm này là đúng?
A. Bọt khí xuất hiện trong các ống nghiệm có thành phần chủ yếu là CO2.
B. Ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số lượng tương đương nhau.
C. Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở ống nghiệm 2 lóe sáng.
D. Mức nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần như không đổi.
Câu 18. Sau khi di nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu
vàng được gọi là loài
A. đặc trưng
B. chủ chốt
C. tiên phong
D. ngoại lai
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
2
Câu 1. Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái
tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa
cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều
về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): Các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): Các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm
giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng
dưới đây.
Chỉ số phân tích
Lô đối chứng
Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu
++
+++
pH máu
++
+
Lượng thức ăn tiêu thụ
++
++++
Glucose trong nước tiểu chính
Không có
Có
thức
Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng
được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn
a) Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
b) Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
c)Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
d) Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
Câu 2. Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt
ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương
ứng là 14 oC và 24 oC; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
Đối tượng
Thời điểm đo
I
II
Sinh vật sản xuất
70,3
10,6
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
13,2
11,7
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
1,1
0,9
a) Thời điểm đo I thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 7.
b) Thời điểm đo II, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.
c) Ở thời điểm đo I, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.
d) Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đo II thấp hơn so với ở thời điểm đo I.
Câu 3. Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở
một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn
toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IA và IB
lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IO không quy định kháng nguyên. Allele
IA và IB là đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số số hoán vị
gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
3
a) Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
b) Người II-2 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có
nhóm máu AB là 22,5%
Câu 4. Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình dưới đây
thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để
tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát
sinh.
a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp
b) Enzyme giới hạn S có tác dụng phá vỡ liên kết phosphodieste giữa các nucleotide
c) Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide
d) Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào
mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 allele đồng trội
M và N. Biểu đồ bên thể hiện tần số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu
MN của một quần thể người. Tần số allele N trong quần thể này là bao
nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết
quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
ĐÁP ÁN : 0,47
Câu 2. Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình dưới; trong đó, ATG và TAG lần lượt là
mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG,
dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431
4
amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của
chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá
trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng
mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)
ĐÁP ÁN :Nucleotide cuối cùng ở vùng mã hoá là nucleotide thứ 3900, thuộc mã kết thúc -> Số codon trong
vùng mã hoá ( kể cả codon kết thúc ) = 3900: 3 = 1300, số bộ ba mã hoá : 1300 -1 = 1299 = số amino acid
Đột biến mất 431 amino acid -> số bộ ba mã hoá còn lại : 1299 – 431 = 868 -> codon thứ 869 là codon đột biến,
dạng đột biến là ATG thành TAG -> đột biến thay thế nucleotide đầu tiên của codon thứ 869
Vị trí xảy ra đột biến 868 x 3 + 1 = 2605
Câu 3. Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene
gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài
này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã
hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần
chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng, không
có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến
hàng phần trăm)?
ĐÁP ÁN : 0,1875 làm tròn : 0,19
Câu 4. Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài động vật bản trong quá
trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của 96 tế bào lưỡng bội của loài động ở kì giữa của quá
trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?
5
ĐÁP ÁN : 16 x 96 = 1536
Câu 5. Tiến hành thì nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL,
các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm
được thể hiện trong bảng sau:
Thời gian ( giờ)
Mật độ (cá thể / 10mL)
0
1
480
3
960
5
1440
24
1920
38
2400
31
2880
24
3360
38
3840
27
4320
24
4800
38
Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?
ĐÁP ÁN : 1440
Câu 6. Bảng dưới đây thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài (được kí hiệu từ 0803 đến
0807). Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 0807?
ĐẤP ÁN : 0803
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn thi : SINH HỌC
( Mã đề 0434)
Câu 6. Trong một ruộng lúa, lúa và coe lồng vực cùng sử dụng chung một nguồn dinh dưỡng. Mối quan hệ sinh
thái giữa 2 loài này là
A. ức chế cảm nhiễm
B. kí sinh
C. cạnh tranh khác loài
D. hội sinh
Câu 10 . Loài hươu cao cổ có 7 đột sống cổ, giống như các loài thú khác. Đây là ví dụ về bằng chúng tiến hoá
nào?
A. Sinh học phân tử
B. Tế bào học
C. Giải phẫu so sánh
D. Hoá thạch
Câu 11 . Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau đây về các tháp
tuổi này là đúng? ( hình giống câu 5)
A. Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 30 đến 60 chiếm tỉ lệ thấp hơn nhóm tuổi từ 0 đến 30.
B. Tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn so với quần thể II.
C. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II thấp hơn so với quần thể I
D. Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở nam giới bằng nữ giới.
6
Câu 12. Một bệnh di truyền ….
A. Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II.2 và III.3 là 75%
B. Dữ liệu trên không đủ căn cứ đề xác định kiểu gene của người I.1
C. Người II.2 có kiểu gene MM hoặc Mm
D. Người II.1 có kiểu gen Mm
Câu 14. ở thực vật,c ấu trúc nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong việc vận chuyển nước và ion khoáng từ
thân lên lá?
A. Lông hút
B. Mạch rây
C. Mạch gỗ
D. Mô giậu
Câu 15. Cháy rừng làm phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết, dẫn đến một loại allele nào đó bị
biến mất ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của
A. A. chọn lọc tự nhiên
B. dòng gene
C. đột biến
D. phiêu bạt di truyền
Câu 16. Sự tăng lượng khí nhà kính, đặc biệt là CO2 trong khí quyển, làm tăng nhiệt độ trung bình bề mặt trái
đất trong thời gian dài. Hiện tượng này được gọi là
A. sa mạc hoá
B. ấm lên toàn cầu
C. phì dưỡng
D. xâm nhập mặn
Câu 17. Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài thực vật, người ta sử dụng
phương pháp
A. giải trình tự gene
B. gây đột biến gene
C. chình sửa gene.
D. chuyển gene
Câu 18. Các cá thể của quần thể chim sẻ Geospiza fortis sống ở đất liền di cư ra nhiều đảo khác nhau thuộc
quần đảo Galapagos đã hình thành các loài chim sẻ khác nhau. Đây là ví dụ về
A. hình thành loài khác khu vực địa lí
B. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá
C. hình thành loài cùng khu vực địa lí
D. hình thành loài bằng tự đa bội
PHẤN 2.
Câu 1. Công nghệ DNA….
a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp
b) Enzyme giới hạn S có tác dụng xúc tác tạo liên kết phosphodieste giữa các nucleotide
c) Plasmid Z có kích thước 5184 cặp nucleotide
d) Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau
Câu 2. Phả hệ
a) Quần thể người có tối đa 6 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
b) Người II-1 tạo ra 4 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 4 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có
nhóm máu B là 2,5%
Câu 4. Chuột
a) Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ kích thích tụy tiết hormone insulin.
b) Sự chuyển hóa glycogen thành glucose trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
c)Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng nhiều hơn so với ở Lô bệnh.
d) Huyết áp của chuột ở Lô bệnh thấp hơn so với ở Lô đối chứng
PHẦN 3
Câu 2. ( Nu cuối 3000, Đột biến mất 405 )
ĐÁP ÁN : 1783
Câu 3. 98 tế bào x 16 = 1568
Câu 5 . Tần số M
7
Môn thi : SINH HỌC
( Mã đề 0437)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một
phương án.
Câu 1. Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài động vật, người ta sử dụng
phương pháp
A. giải trình tự gene
B. gây đột biến gene
C. chình sửa gene.
D. chuyển gene
Câu 2. Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó allele M quy định
kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I.1)
và mẹ (I.2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II.1) bị bệnh và một con gái (II.2) không bị bệnh. Người II.2
kết hôn với một người đàn ông (II.3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene
không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây đúng về mặt di truyền của bệnh này?
A. Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II.2 và III.3 là 25%
B. Dữ liệu trên không đủ căn cứ đề xác định kiểu gene của người I.2
C. Người II.2 có kiểu gene MM hoặc Mm
D. Người II.1 có kiểu gen Mm
Câu 3. Khoảng 90 triệu năm trước, đảo Madagasca tách ra từ lục địa Ấn Độ dẫn đến từ loài ếch abn đầu hình
thành hai loài khác nhau: ếch nâu sống ở Ấn Độ, ếch vàng sống ở Madagasca. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp
hiện đại, đây là vì dụ về:
A. hình thành loài khác khu vực địa lí
B. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá
C. hình thành loài cùng khu vực địa lí
D. hình thành loài bằng tự đa bội
Câu 4. Sự suy giảm diện tích rừng và đất nông nghiệp dẫn đến thoái hoá đất ở những vùng khô hạn được gọi lá
A. sa mạc hoá
B. ấm lên toàn cầu
C. phì dưỡng
D. xâm nhập mặn
Câu 5. Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba
quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau
đây về các tháp tuổi này là đúng?
A. Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 0 đến 30
chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm tuổi từ 30 đến 60.
B. Tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn so với
quần thể II.
C. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II
thấp hơn so với quần thể III.
D. Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở
nam giới cao hơn nữ giới.
Câu 6. Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở xác sinh vật
thành các chất vô cơ?
A. Thực vật
B. Động vật có xương sống
C. Tảo lam
D. vi khuẩn phân giải
Câu 7. Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu tiên được sử dụng trong chu trình Calvin của quá
trình quang hợp ở thực vật C3?
A. O2
B. CO2
C. NADP+
D. NAD+
Câu 8. Kiểu cấu tạo xương chi trước của các loài sư tử biển, cá sấu và mèo tương đồng với nhau. Đây là ví dụ
về bằng chứng tiến hóa nào?
A. Sinh học phân tử
B. Tế bào học
C. Giải phẫu so sánh
D. Hoá thạch
Câu 9. Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18 oC
đến 30 oC. Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển của san hô?
A. 18oC là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.
B. Trên 30 oC, nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng của san hô càng tăng.
C. 30 oC là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.
D. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18 oC đến 30 oC.
1
Câu 10. Lũ lụt làm phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết dẫn đến một loại allele bị biến mất
ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của
A. chọn lọc tự nhiên
B. dòng gene
C. đột biến
D. phiêu bạt di truyền
Câu 11. Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này để
tạo cây lưỡng bội. Đây là một ứng dụng của
A. công nghệ tế bào
B. gây đột biến gene
C. lai hữu tính
D. công nghệ gene
Câu 12. Thỏ và chuột túi cùng sống trong một khu vực, sử dụng chung một nguồn thức ăn. Mối quan hệ sinh
thái giữa hai loài này là
A. cạnh tranh khác loài
B. kí sinh
C. ức chế
D. vật ăn thịt và con mồi
Câu 13. Quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật là quá trình biến đổi
A. N2 thành NO3B. NO3- thành NH4+
C. NH4+ thành NO3D. NO3- thành N2
Câu 14. Ở hình dưới đây, tên gọi của quá trình số (3) là
A. phiên mã
B. đột biến gene
C. tái bản DNA
D. dịch mã
Câu 15. Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của
Phần Lan bị ô nhiễm NO3− , PO43− do nước thải sinh hoạt,
dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá
rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi
khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng
NO3− , PO43− trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng trong hồ nước này?
A. Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam, động vật phù du tăng.
B. Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù du giảm, vi khuẩn lam tăng.
C. Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.
D. Nguồn thức ăn chính của cá pecca là NO3− , PO43−
Câu 16. Trong pha S của chu kì tế bào bình thường, NST có hoạt động chính nào?
A. Bắt đầu đóng xoắn
B. Phân li
C. Nhân đôi
D. Đóng xoắn cực đại
Câu 17. Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực
vật cần chuẩn bị như sau: Cành rong đuôi chó, nước, ống
nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến
hành thí nghiệm được mô tả ở hình dưới đây: Đặt cốc 1 ở ngoài
sáng và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (25 oC 30 oC), quan sát bọt khí, sự thay đổi mực nước ở 2 ống nghiệm.
Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra khỏi phiễu (đảm bảo nước
và khí không thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần
bọt khí bằng cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que
diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết quả
thí nghiệm này là đúng?
A. Bọt khí xuất hiện trong các ống nghiệm có thành phần chủ yếu là CO2.
B. Ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số lượng tương đương nhau.
C. Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở ống nghiệm 2 lóe sáng.
D. Mức nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần như không đổi.
Câu 18. Sau khi di nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu
vàng được gọi là loài
A. đặc trưng
B. chủ chốt
C. tiên phong
D. ngoại lai
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
2
Câu 1. Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái
tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa
cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều
về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): Các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): Các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm
giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng
dưới đây.
Chỉ số phân tích
Lô đối chứng
Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu
++
+++
pH máu
++
+
Lượng thức ăn tiêu thụ
++
++++
Glucose trong nước tiểu chính
Không có
Có
thức
Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao
Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng
được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn
a) Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
b) Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
c)Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
d) Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
Câu 2. Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt
ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương
ứng là 14 oC và 24 oC; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
Đối tượng
Thời điểm đo
I
II
Sinh vật sản xuất
70,3
10,6
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
13,2
11,7
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
1,1
0,9
a) Thời điểm đo I thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 7.
b) Thời điểm đo II, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.
c) Ở thời điểm đo I, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.
d) Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đo II thấp hơn so với ở thời điểm đo I.
Câu 3. Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở
một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn
toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IA và IB
lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IO không quy định kháng nguyên. Allele
IA và IB là đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số số hoán vị
gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
3
a) Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
b) Người II-2 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có
nhóm máu AB là 22,5%
Câu 4. Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình dưới đây
thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để
tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát
sinh.
a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp
b) Enzyme giới hạn S có tác dụng phá vỡ liên kết phosphodieste giữa các nucleotide
c) Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide
d) Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào
mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 allele đồng trội
M và N. Biểu đồ bên thể hiện tần số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu
MN của một quần thể người. Tần số allele N trong quần thể này là bao
nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết
quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
ĐÁP ÁN : 0,47
Câu 2. Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình dưới; trong đó, ATG và TAG lần lượt là
mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG,
dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431
4
amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của
chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá
trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng
mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)
ĐÁP ÁN :Nucleotide cuối cùng ở vùng mã hoá là nucleotide thứ 3900, thuộc mã kết thúc -> Số codon trong
vùng mã hoá ( kể cả codon kết thúc ) = 3900: 3 = 1300, số bộ ba mã hoá : 1300 -1 = 1299 = số amino acid
Đột biến mất 431 amino acid -> số bộ ba mã hoá còn lại : 1299 – 431 = 868 -> codon thứ 869 là codon đột biến,
dạng đột biến là ATG thành TAG -> đột biến thay thế nucleotide đầu tiên của codon thứ 869
Vị trí xảy ra đột biến 868 x 3 + 1 = 2605
Câu 3. Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene
gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài
này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã
hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần
chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng, không
có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến
hàng phần trăm)?
ĐÁP ÁN : 0,1875 làm tròn : 0,19
Câu 4. Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài động vật bản trong quá
trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của 96 tế bào lưỡng bội của loài động ở kì giữa của quá
trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?
5
ĐÁP ÁN : 16 x 96 = 1536
Câu 5. Tiến hành thì nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL,
các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm
được thể hiện trong bảng sau:
Thời gian ( giờ)
Mật độ (cá thể / 10mL)
0
1
480
3
960
5
1440
24
1920
38
2400
31
2880
24
3360
38
3840
27
4320
24
4800
38
Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?
ĐÁP ÁN : 1440
Câu 6. Bảng dưới đây thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài (được kí hiệu từ 0803 đến
0807). Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 0807?
ĐẤP ÁN : 0803
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn thi : SINH HỌC
( Mã đề 0434)
Câu 6. Trong một ruộng lúa, lúa và coe lồng vực cùng sử dụng chung một nguồn dinh dưỡng. Mối quan hệ sinh
thái giữa 2 loài này là
A. ức chế cảm nhiễm
B. kí sinh
C. cạnh tranh khác loài
D. hội sinh
Câu 10 . Loài hươu cao cổ có 7 đột sống cổ, giống như các loài thú khác. Đây là ví dụ về bằng chúng tiến hoá
nào?
A. Sinh học phân tử
B. Tế bào học
C. Giải phẫu so sánh
D. Hoá thạch
Câu 11 . Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau đây về các tháp
tuổi này là đúng? ( hình giống câu 5)
A. Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 30 đến 60 chiếm tỉ lệ thấp hơn nhóm tuổi từ 0 đến 30.
B. Tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn so với quần thể II.
C. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II thấp hơn so với quần thể I
D. Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở nam giới bằng nữ giới.
6
Câu 12. Một bệnh di truyền ….
A. Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II.2 và III.3 là 75%
B. Dữ liệu trên không đủ căn cứ đề xác định kiểu gene của người I.1
C. Người II.2 có kiểu gene MM hoặc Mm
D. Người II.1 có kiểu gen Mm
Câu 14. ở thực vật,c ấu trúc nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong việc vận chuyển nước và ion khoáng từ
thân lên lá?
A. Lông hút
B. Mạch rây
C. Mạch gỗ
D. Mô giậu
Câu 15. Cháy rừng làm phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết, dẫn đến một loại allele nào đó bị
biến mất ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của
A. A. chọn lọc tự nhiên
B. dòng gene
C. đột biến
D. phiêu bạt di truyền
Câu 16. Sự tăng lượng khí nhà kính, đặc biệt là CO2 trong khí quyển, làm tăng nhiệt độ trung bình bề mặt trái
đất trong thời gian dài. Hiện tượng này được gọi là
A. sa mạc hoá
B. ấm lên toàn cầu
C. phì dưỡng
D. xâm nhập mặn
Câu 17. Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài thực vật, người ta sử dụng
phương pháp
A. giải trình tự gene
B. gây đột biến gene
C. chình sửa gene.
D. chuyển gene
Câu 18. Các cá thể của quần thể chim sẻ Geospiza fortis sống ở đất liền di cư ra nhiều đảo khác nhau thuộc
quần đảo Galapagos đã hình thành các loài chim sẻ khác nhau. Đây là ví dụ về
A. hình thành loài khác khu vực địa lí
B. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá
C. hình thành loài cùng khu vực địa lí
D. hình thành loài bằng tự đa bội
PHẤN 2.
Câu 1. Công nghệ DNA….
a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp
b) Enzyme giới hạn S có tác dụng xúc tác tạo liên kết phosphodieste giữa các nucleotide
c) Plasmid Z có kích thước 5184 cặp nucleotide
d) Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau
Câu 2. Phả hệ
a) Quần thể người có tối đa 6 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
b) Người II-1 tạo ra 4 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 4 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có
nhóm máu B là 2,5%
Câu 4. Chuột
a) Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ kích thích tụy tiết hormone insulin.
b) Sự chuyển hóa glycogen thành glucose trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
c)Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng nhiều hơn so với ở Lô bệnh.
d) Huyết áp của chuột ở Lô bệnh thấp hơn so với ở Lô đối chứng
PHẦN 3
Câu 2. ( Nu cuối 3000, Đột biến mất 405 )
ĐÁP ÁN : 1783
Câu 3. 98 tế bào x 16 = 1568
Câu 5 . Tần số M
7
 









Các ý kiến mới nhất