Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lu Van Son
Ngày gửi: 18h:56' 03-05-2024
Dung lượng: 81.3 KB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: Lu Van Son
Ngày gửi: 18h:56' 03-05-2024
Dung lượng: 81.3 KB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........
……...................
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
Ngày kiểm tra: ......../ .... /2024
Thời gian: ........ phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi:
1. Bài: Cá heo ở biển Trường Sa (Trang 112) SGK Chân trời Sáng Tạo
2. Bài: Vòng tay bè bạn (Trang 116) SGK Chân trời Sáng Tạo
3. Bài: Nghe hạt dẻ hát ( Trang 1123) SGK Chân trời Sáng Tạo
4. Bài: Quà tặng của chim non (Trang 126) SGK Chân trời Sáng Tạo
(Lưu ý: Đọc 2 điểm + Trả lời câu hỏi do giáo viên đặt )
(Lấy 4 bài, mỗi bài 1 đoạn, đánh đoạn cần đọc vào đề KT)
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........
……...................
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
Ngày kiểm tra: ......../ .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
II. PHẦN VIẾT (10 điểm)
Tập làm văn:
Đề bài: Em hãy tả một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu thích.
Bài làm
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........
……...................
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
Ngày kiểm tra: ......../ .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I. PHẦN ĐỌC. (10 điểm)
2. Đọc hiểu và trả lời câu hỏi: (8 điểm)
Biển và rừng cây dưới lòng đất (Trang 95) SGK Chân trời Sáng
Tạo
Kể từ ngày giải mã được bức thư mật và quyết định lên đường, hôm sau đã sang ngày thứ
bốn mươi tám, giáo sư Brốc, anh Han và tôi đi xuống lòng đất.
Ăn sáng xong, chú Brốc bảo:
- Éc-xen, nhanh lên cháu!
Tôi khoác thêm áo, bước theo chú. Đã quen với bóng tối, tôi vội nhắm mắt khi gặp một
luồng ánh sáng. Lúc mở mắt, tôi sửng sốt:
- Biển!
Một làn nước rộng trải ra mênh mông quá tầm mắt. Từng đợt sóng theo nhau xô lên bãi
cát. Tiếng sóng vỗ bờ rì rào âm vang. Bọt sóng nhẹ tung bay theo gió phả vào mặt tôi. Xa xa,
những khối núi đá kéo dài in hình trên nền chân trời mù sương. Vòm đá hoa cương trên đầu tôi
giống hệt bầu trời với những đám mây óng ánh đổi màu chuyển động…Sở dĩ tôi có thể phóng
tầm mắt ra tít ngoài khơi vì cảnh vật được soi tỏ bằng thứ ánh sáng đặc biệt, không phải ánh mặt
trời rực rỡ, cũng chẳng phải ánh sáng mờ ảo của mặt trăng. Khả năng chiếu sáng, sắc sáng trắng
và khô,…chứng tỏ ánh sáng này do điện mà ra.
Đi tiếp khoảng năm trăm bước, chúng tôi thấy một rừng cây rậm rạp. Tán cây tròn trĩnh
như những chiếc dù. Gió thổi mạnh tán cây vẫn im phăng phắc như đã hóa đá! Hình như đây là
một loại cây trên mặt đất không có. Đến gần, chú Brốc gọi ngay tên nó:
- Rừng nấm!
Nhưng không chỉ có nấm mà xa xa có rất nhiều loại cây cao lớn khác thường mọc thành
từng nhóm.
- Thật tuyệt vời! – Chú Brốc kêu lên – Đây chính là toàn bộ hệ thực vật thuộc thời kì
chuyển tiếp của thế giới. Cháu chiêm ngưỡng đi! Không một nhà thực vật học nào gặp một dịp
may hiếm có như vậy đâu!
Theo Giuyn Véc-nơ, Giang Hà Vỵ dịch
* Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Giáo sư Brốc, anh Han và tôi quyết định lên đường khi nào? (0,5 điểm)
A. Khi giải mã được bức mật thư
B. Khi đam mê trỗi dậy
C. Khi được rủ đi khám phá thế giới
Câu 2: Giáo sư Brốc, anh Han và Éc-xen đi đâu? (0,5 điểm)
A. Đi vào rừng.
B. Đi xuống lòng đất.
C. Đi xuống đáy đại dương
Câu 3: Tên của nhân vật "tôi" là gì? (0,5 điểm)
A. Éc-xen
B. Brốc
C. Han
Câu 4: Hành trình của nhân vật "tôi" đã trải qua bao nhiêu thời gian? (0,5 điểm)
A. Bước sang ngày thứ tám mươi bốn
B. Bước sang ngày thứ bốn mươi bảy
C. Bước sang ngày thứ bốn mươi tám
Câu 5: Vòm đá hoa cương được so sánh với cái gì? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Rừng cây trước mắt ba nhà thám hiểm có những gì đặc biệt ? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………..
Câu 7: Nội dung của câu truyện trên là gì? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………...
Câu 8: Từ nào sau đây viết đúng chính tả? (0,5điểm)
A. mênh mong
B. mênh mông
C. menh mông
Câu 9: Từ ngữ nào dưới đây có thể thay thế cho từ ngữ in đậm trong câu "Trưa hôm thứ ba,
trời hơi ấm, chú sóc bụng đỏ bò ra.”? (0,5 điểm)
A. đầm ấm
B. ấm nóng
C. ấm hơn
Câu 10: Thêm thành phần Trạng ngữ cho câu sau (1 điểm)
………………., em được cha mua cho một cái bàn học thật đẹp.
Câu 11: Đặt một câu có từ “ ý chí ” (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: TOÁN
Ngày kiểm tra: ......../ .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........
……...................
Điểm
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng :
Câu 1: Phân số chỉ số cái ly đã tô màu là: (0,5điểm)
3
B.
A. 5
35
5
3
C.
3
2
❑
Câu 2: Cho phân số 50 = 10
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (0,5điểm)
A. 5
B. 7
C. 10
Câu 3: Số thích hợp để viết vào 5
A. 5000
=……
là: (0,5điểm)
B. 50
C. 500
Câu 4: Trong các hình dưới đây hình nào là hình thoi:
Hình
Hình 2
Hình 1
A. Hình 3
(0,5 điểm)
B. Hình 2
3
C. Hình 1
Câu 5: Nối các câu đúng lại với nhau: (1 điểm)
1 287 + 5 482 =
325 x 5 =
268 : 2 =
9 836 – 5 637 =
Câu 6: Điền dấu >; < ; = thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
134
4 199
6 769
1 625
3
c) 4 giờ ........ 45 phút
1
d) 5 thế kỉ ....... 50 năm
a) 2km 45m ......... 2 045m
b) 3 tạ 6 yến ......... 30 yến
Câu 7: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 30 km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị
2
trấn, khi đi được 3 quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh Thanh đi được bao
nhiêu ki-lô-mét? (1 điểm)
A. 20 km
B. 15 km
C. 10 km
Câu 8: Một khu đất hình bình hành có cạnh đáy dài 20m và chiều cao 12m. Tính diện tích
của hình bình hình đó. (1 điểm)
A. 120 m2
B. 72 m2
C. 240 m2
Câu 9: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
7
4
7
1
7
1
6
4
a. 3 + 9
b. 8 - 2
c. 2 x 6
d. 9 : 5
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
2
Câu 10: Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 45m, chiều rộng bằng 3 chiều dài. Tính
chu vi và diện tích sân trường. (2 điểm)
Bài giải
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II - LỚP 4
I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ.
2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (8 điểm)
Câu
1
2
3
4
8
9
Đáp án
A
B
A
C
B
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5: Vòm đá hoa cương được so sánh với cái gì? (1 điểm)
Trả lời: Vòm đá hoa cương trên đầu tôi giống hệt bầu trời với những đám mây óng
ánh đổi màu chuyển động.
Câu 6: Rừng cây trước mắt ba nhà thám hiểm có những gì đặc biệt ? (1 điểm)
Trả lời: Chúng tôi thấy một rừng cây rậm rạp. Tán cây tròn trĩnh như những chiếc
dù. Gió thổi mạnh tán cây vẫn im phăng phắc như đã hóa đá!
Câu 7: Nội dung của câu truyện trên là gì? (1 điểm)
Trả lời: Trong chuyến thám hiểm dưới lòng đất cùng chú Brốc và anh Han, Éc-xen
đã khám phá được những điều rất kì lạ, bí ẩn ở biển và rừng cây.
Câu 10: Thêm thành phần Trạng ngữ cho câu sau (1 điểm)
VD: Vào đầu năm học, em được cha mua cho một cái bàn học thật đẹp.
Câu 11: Đặt một câu có từ “ ý chí ” (1 điểm)
VD: Bạn Lan có ý chí vươn lên trong học tập.
II. PHẦN VIẾT. (10 điểm)
Tập làm văn
Yêu cầu:
Bài Văn đảm bảo các yêu cầu sau được.
1. Viết được một bài văn tả con vật, đúng yêu cầu của đề bài.
2. Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng để miêu tả.
3. Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
4. Bài viết ít sai lỗi chính tả.
- Sai chính tả: Cứ sai 2 lỗi trừ 0,25 điểm
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết mà GV ghi điểm cho phù hợp.
* Lưu ý: Bài làm bỏ dở hoặc viết được 1, 2 câu vẫn cho điểm; không cho điểm 0.
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 4 (năm 2023 - 2024)
I. Phần trắc nghiệm ( 6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5
2
B
0,5
3
C
0,5
4
A
0,5
7
A
1
8
C
1
Câu 5. (1 điểm) Mỗi đáp án đúng cho 0.25 điểm.
1 287 + 5 482 =
325 x 5 =
268 : 2 =
9 836 – 5 637 =
134
4 199
6 769
1 625
Câu 6. (1 điểm)
Mỗi đáp án đúng cho 0.25 điểm.
3
a) 2km 45m = 2 045m
c) 4 giờ = 45 phút
1
b) 3tạ 6yến > 30 yến
d) 5 thế kỉ < 50 năm
II. Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 9: Đặt tính rồi tính: (2 điểm) HS tính đúng kết quả mỗi phép tính cho 0,5 điểm
7
4
7
a. 3 + 9
+ =
21
9
1
b. 8 - 2
+
4
9
Câu 10: (2 điểm)
=
25
9
- =
7
1
x
=
6
c. 2 x 6
7
8
-
4
8
=
3
8
4
d. 9 : 5
7
12
6
9
:
4
5
=
6
9
x
5
4
=
Bài giải
Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là:
2
45 x 3 = 30 (m)
Chu vi sân trường hình chữ nhật là:
(45 + 30) x 2 = 150 (m)
Diện tích sân trường hình chữ nhật là:
45 x 30 = 1350 ( m2)
Đáp số: 150 m
1350 m2
0,5đ
0,75đ
0,5đ
0,25đ
30
36
=
5
6
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........……...
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: KHOA HỌC
Ngày kiểm tra: ......../ .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Nấm rơm có thể sống ở đâu? (0,5 điểm)
A. Hoa quả
B. Rơm rạ mục
C. Thức ăn
Câu 2: Một số nấm men được sử dụng làm gì? (0,5 điểm)
A. Chế biến thực phẩm
B. Biến đổi màu sắc
C. Tảy rửa thức ăn
Câu 3: Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể là: (1 điểm)
A. Chất béo, chất ngọt, chất mặn.
B. Chất đường, chất chua, chất xơ, chất cay.
C. Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất khoáng và vitamim.
Câu 4: Nước cần thiết cho cơ thể như thế nào ? (1 điểm)
A. Bù vào lượng nước mà cơ thể đã thải ra.
B. Tiêu hóa thức ăn, vận chuyển chất dinh dưỡng, làm mát cơ thể, đào thải các chất
độc.
C. Cung cấp năng lượng để cơ thể hoạt động.
Câu 5: Nên hạn chế ăn các loại thức ăn nào? (1 điểm)
A. Thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều chất đạm.
B. Thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều chất vitamin.
C. Thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều dầu mỡ, muối và đồ ngọt.
Câu 6: Để phòng tránh bị béo phì chúng ta cần làm gì? (1 điểm)
A. Ăn uống cân bằng, tập thể dục, nghỉ ngơi hợp lí.
B. Nhịn ăn, ăn nhiều thức ăn chứa chất xơ.
C. Ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm, không nên vận động nhiều.
Câu 7: Để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi ta cần ăn uống thế nào? (1 điểm)
A. Ăn uống cân bằng, đủ chất dinh dưỡng.
B. Ăn nhiều thức ăn chứa chất béo.
C. Ăn nhiều loại trái cây và thịt cá.
Câu 8: Lá cây, cỏ là loại thức ăn dành cho các loại động vật nào? (1 điểm)
A. Hổ, cáo, rắn, đại bàng
B. Nai, hươu, trâu, bò
C. Chim cú, chó, mèo, sư tử
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Hãy nêu một số dấu hiệu nhận biết của thực phẩm an toàn. (1,5 điểm)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
Câu 2: Hãy nêu cách phòng tránh đuối nước? (1,5 điểm)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………… ………………….
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........……...
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
Ngày kiểm tra: .... / .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I. Trắc nghiệm: (7 điểm)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Vùng Tây Nguyên giáp với những quốc gia nào? (0,5 điểm)
A. Lào và Cam-pu-chia
B. Trung Quốc
C. Thái Lan
Câu 2: Các dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên là?
(0,5điểm)
A. Khơ me, Mường, Thái
B. Ba Na, Ê Đê, Gia Rai, Xơ Đăng, Mạ, Chu ru,.....
C. Nùng, Dao, Kinh, Tày
Câu 3: Phố cổ Hội An thuộc thành phố nào? (1 điểm)
A. Thành phố Hội An
B. Thành phố Đà Nẵng
C. Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 4: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào? (1 điểm)
A. 1976
B. 1975
C. 1911
Câu 5: Nữ tướng của Quân đội nhân dân Việt Nam là: (1 điểm)
A. Võ Thị sáu
B. Nguyễn Thị Định
C. Út Tịch
Câu 6: Loại đất chủ yếu ở Đông Nam Bộ là gì? (1 điểm)
A. Đất phù sa
B. Đất đỏ badan và đất xám
C. Đất phèn
Câu 7: Chợ nổi trên sông là nét văn hóa đặc thù của vùng sông nước nơi nào? (1 điểm)
A. Tây Nam Bộ
B. Đông Nam Bộ
C. Tây nguyên
Câu 8: Tây Nam bộ có hai con sông lớn nào? ( 1 điểm)
A. Sông Sài Gòn và sông Vàm cỏ
B. Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn
C. Sông Tiền và sông Hậu
II. Tự luận: (3 điểm)
Câu 1: Nêu ý nghĩa của sự kiện quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập năm 1975.
(1,5 điểm)
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 2: Em hãy nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của
người dân ở vùng Nam bộ. (1,5 điểm)
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........……...
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: CÔNG NGHỆ
Ngày kiểm tra: ..../ .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I. Trắc nghiệm: (7 điểm)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Món đồ nào sau đây không phải đồ chơi dân gian? (0,5 điểm)
A. Robot
B. Đầu lân
C. Diều giấy
Câu 2: Trục quay thuộc nhóm chi tiết nào sau đây? (0,5 điểm)
A. Nhóm chi tiết thanh thẳng
B. Nhóm chi tiết dạng tấm
C. Nhóm chi tiết trục
Câu 3: Bước đầu tiên của quy trình lắp ghép mô hình cái đu là: (1 điểm)
A. Lắp thành sau của ghế ngồi
B. Lắp ghép bộ phận giá đỡ cái đu
C. Lắp thanh đòn và ghế ngồi
Câu 4: Bước cuối cùng của quy trình lắp ghép mô hình cái đu là:
(1 điểm)
A. Lắp ghép bộ phận ghế cái đu
B. Lắp ghép các bộ phận để hoàn thành mô hình cái đu
C. Kiểm tra mô hình lắp ghép
Câu 5: Để lắp mô hình robot, em cần thực hiện bao nhiêu bước? (1 điểm)
A. 6 bước
B. 5 bước
C. 4 bước
Câu 6: Bộ phận nào sau đây là bộ phận chính của robot? (1 điểm)
A. Tấm chữ L
B. Trục dài
C. Thân robot
Câu 7: Để làm chong chóng, em cần thực hiện bao nhiêu bước? (1 điểm)
A. 4 bước
B. 5 bước
C. 6 bước
Câu 8: Quy trình làm đèn lồng gồm mấy bước? (1 điểm)
A. 4 bước
B. 3 bước
C. 5 bước
II. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1: Em hãy nêu các bước làm chong chóng. (1,5 điểm)
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 2: Em hãy nêu các bước làm đèn lồng. (1,5 điểm)
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KHOA HỌC LỚP 4 - HKII
NĂM HỌC 2023 - 2024
I. Phần trắc nghiệm ( 7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0,5
2
A
0,5
3
C
1
4
B
1
5
C
1
6
A
1
7
A
1
8
B
1
II. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1: Hãy nêu một số dấu hiệu nhận biết của thực phẩm an toàn. (1,5 điểm)
Trả lời:
Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn: màu sắc tươi, mùi đặc trưng của thực phẩm,
nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng, được bảo quản hợp vệ sinh.
Câu 2: Hãy nêu cách phòng tránh đuối nước? (1,5 điểm)
Trả lời:
Để phòng tránh đuối nước:
- Nên mặc áo phao khi đi thuyền, đò,…; học cách giữ an toàn dưới nước; khi gặp
người đuối nước cần nhanh chóng tìm kiếm sự hỗ trợ.
- Không chơi đùa quanh ao, hồ, hố nước sâu; không đi bơi ở sông, suối; không lội
qua sông, suối trong mùa lũ.
- Thực hiện các nguyên tắc an toàn khi tập bơi và đi bơi.
HƯỚNG DẪN CHẤM LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4 - HKII
NĂM HỌC 2023 - 2024
I. Phần trắc nghiệm ( 7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0.5
2
B
0,5
3
A
1
4
C
1
5
B
1
6
B
1
7
A
1
8
C
1
II. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1: Nêu ý nghĩa của sự kiện quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập năm 1975. (1,5
điểm)
Trả lời:
Vào lúc 10 giờ 45 phút ngày 30-4-1975, xe tăng của quân Giải phóng đã húc đổ cổng
Dinh Độc Lập. Đúng 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ của Mặt trận Dân tộc Giải phóng
miền Nam Việt Nam phấp phới tung bay trên Dinh Độc Lập. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết
thúc thắng lợi.
Câu 2: Em hãy nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của
người dân ở vùng Nam bộ. (1,5 điểm)
Trả lời:
Ở vùng Nam Bộ, mùa khô kéo dài đã gây ra tình trạng thiếu nước ngọt cho sản xuất
và sinh hoạt của người dân. Vào mùa khô, nước biển lấn sâu vào đất liền thông qua các
sông ngòi, kênh rạch khiến độ mặn của nước và đất tăng lên.
HƯỚNG DẪN CHẤM CÔNG NGHỆ LỚP 4 - HKII
NĂM HỌC 2023 - 2024
I. Phần trắc nghiệm ( 7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5
2
C
0,5
3
B
1
4
C
1
5
A
1
6
C
1
II. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
Các bước làm chong chong:
Bước 1: Làm cánh chong chóng
Bước 2: Làm thân và trục quay cánh chong chóng
Bước 3: Lắp ghép các bộ phận để tạo thành chong chóng
Bước 4: Kiểm tra sản phẩm
Bước 5: Trang trí
Câu 2 (1,5 điểm):
Các bước làm đèn lồng:
Bước 1: Làm thân đèn lồng
Bước 2: Làm tay cầm đèn lồng
Bước 3: Làm đuôi đèn lồng
Bước 4: Trang trí đèn lồng
7
B
1
8
A
1
BÀI ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm) Phiếu bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi:
Thăm số 1: Cá heo ở biển Trường Sa (Trang 112) SGK Chân trời Sáng Tạo
Đêm trăng. Biển yên tĩnh. Tàu Phương Đông của chúng tôi buông neo trong vùng biển
của quần đảo Trường Sa.
Một số chiến sĩ thả câu. Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo. Buổi
văn nghệ đang đầy ắp tiếng cười, bỗng biển có tiếng động mạnh, nước đập ùm ùm như có
người tập bơi. Một người kêu lên: “Cá heo!”. Thì ra cá heo thấy các anh chiến sĩ hò hát vui
quá, gọi nhau quây đến quanh tàu để chia vui.
Cá heo giống tính trẻ em, thích nô đùa, thích được cổ vũ. Anh em ùa ra vỗ tay, hoan
hô: “A! Cá heo nhảy múa đẹp quá!”. Thế là cá thích, nhảy vút lên thật cao. Có chú quá đà
vọt lên boong tàu cách mặt nước đến một mét.
Câu hỏi: Tàu Phương Đông buông neo ở đâu? Vào thời điểm nào?
Trả lời: Buông neo ở vùng biển Trường Sa vào một đêm trăng.
Thăm số 2: Vòng tay bè bạn (Trang 116) SGK Chân trời Sáng Tạo
Liên hoan Thiếu nhi ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia năm 2022 với chủ đề
“Vòng tay bè bạn” tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh với sự tham gia của hơn 180 thiếu
nhi tiêu biểu.
Sau lễ khai mạc, các em thiếu nhi cùng dâng hoa tưởng nhớ Chủ tịch Hồ Chí Minh,
tham quan, tìm hiểu “Không gian Bác Hồ với thiếu nhi”, khu di tích lịch sử Chiến khu
Rừng Sác, khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi,...
Điểm nhấn đặc sắc của Liên hoan là đêm giao lưu văn hoá được tổ chức ở Nhà hát
Thành phố. Các em được cùng nhau giao lưu, mang đến những điệu múa, câu hát thắm tình
hữu nghị, tình đoàn kết đặc biệt giữa ba dân tộc.
Câu hỏi: Chủ đề của Liên hoan Thiếu nhi ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia năm 2022
hướng tới điều gì?
Trả lời: Hướng tới tình hữu nghị, đoàn kết giữa ba dân tộc.
Thăm số 3: Nghe hạt dẻ hát ( Trang 123) SGK Chân trời Sáng Tạo
Bạn hãy đến Trùng Khánh vào những ngày trời trong mây cao. Khói đốt đồng đâm
thẳng lên trời như cây sào. Không gian tứ bề yên ắng tĩnh mịch. Bạn sẽ được nghe hạt dẻ
hát. Những cánh rừng dẻ râm ran đang vào vụ. Ban ngày, dẻ lao xao, rì rào, tí tách theo
nhịp. Hạt dẻ rơi rơi như mưa màu nâu. Đó là bản nhạc mùa thu ở quê tôi không thể nào
quên.
Lũ gà rừng đang đi bỗng gật đầu bảo nhau dừng lại. Một chân đứng làm trụ, còn một
chân khều hạt. Chúng lấy mỏ mổ toọc toọc liên tiếp lên thân hạt dẻ. Một phát trúng, mười
một phát trượt. Bởi vỏ hạt dẻ vừa dày vừa cứng. Mỗ mãi mổ mãi mà không được hạt nào.
Đêm đến, lũ chồn hương trèo lên cây định hải, nhưng dẻ có gai, chúng rụt tay lại và chỉ hít
lấy hít để hương dẻ cho đỡ thèm.
Câu hỏi: Những điều gì tạo nên bản nhạc mùa thu ở quê tác giả?
Trả lời: Tiếng hạt dẻ hát. Những cánh rừng dẻ râm ran đang vào mùa vụ. Ban ngày, dẻ lao
xao, rì rào, tí tách theo nhịp.
Thăm số 4: Quà tặng của chim non (Trang 126) SGK Chân trời Sáng Tạo
Một hôm, tha thẩn ra vườn chơi, tôi thấy dưới bụi cỏ một chú chim non đang rướn
mình, cánh vỗ vỗ một cách yếu ớt. Một cánh hình như bị gãy nên không cụp lại được, cứ xoã
xuống đến tội nghiệp. Tôi khẽ khàng nâng chủ lên và mang vào nhà. Bố mẹ chú bay lao
theo. Thương quá nhưng không biết làm cách nào hơn, tôi chỉ biết nhủ thầm: “Để tôi chữa
cho cánh nó liền lại rồi tôi sẽ trả về cho”.
Từ hôm ấy, tôi bận tíu tít vì con chim non. Chừng mười hôm sau, nó khoẻ hẳn, mọc đủ
lông cánh, nhảy nhót suốt ngày. Giữ lời hứa thầm mấy hôm trước tôi quyết định thả chim
non. Nó thoảng ngơ ngác một giây rồi vút bay lên. Nó bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc
thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi.
Câu hỏi: Tìm trong đoạn 2 những hình ảnh nói về chú chim non khi được thả về rừng.
Trả lời: Thoáng ngơ ngác một giây rồi vút bay lên, bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp
không một chút sợ hãi, cánh chim xập xòe, lúc ẩn lúc hiện, như một cậu bé dẫn đường tinh
nghịch.
Họ và tên: …….......……..........
……...................
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
Ngày kiểm tra: ......../ .... /2024
Thời gian: ........ phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi:
1. Bài: Cá heo ở biển Trường Sa (Trang 112) SGK Chân trời Sáng Tạo
2. Bài: Vòng tay bè bạn (Trang 116) SGK Chân trời Sáng Tạo
3. Bài: Nghe hạt dẻ hát ( Trang 1123) SGK Chân trời Sáng Tạo
4. Bài: Quà tặng của chim non (Trang 126) SGK Chân trời Sáng Tạo
(Lưu ý: Đọc 2 điểm + Trả lời câu hỏi do giáo viên đặt )
(Lấy 4 bài, mỗi bài 1 đoạn, đánh đoạn cần đọc vào đề KT)
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........
……...................
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
Ngày kiểm tra: ......../ .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
II. PHẦN VIẾT (10 điểm)
Tập làm văn:
Đề bài: Em hãy tả một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu thích.
Bài làm
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........
……...................
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
Ngày kiểm tra: ......../ .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I. PHẦN ĐỌC. (10 điểm)
2. Đọc hiểu và trả lời câu hỏi: (8 điểm)
Biển và rừng cây dưới lòng đất (Trang 95) SGK Chân trời Sáng
Tạo
Kể từ ngày giải mã được bức thư mật và quyết định lên đường, hôm sau đã sang ngày thứ
bốn mươi tám, giáo sư Brốc, anh Han và tôi đi xuống lòng đất.
Ăn sáng xong, chú Brốc bảo:
- Éc-xen, nhanh lên cháu!
Tôi khoác thêm áo, bước theo chú. Đã quen với bóng tối, tôi vội nhắm mắt khi gặp một
luồng ánh sáng. Lúc mở mắt, tôi sửng sốt:
- Biển!
Một làn nước rộng trải ra mênh mông quá tầm mắt. Từng đợt sóng theo nhau xô lên bãi
cát. Tiếng sóng vỗ bờ rì rào âm vang. Bọt sóng nhẹ tung bay theo gió phả vào mặt tôi. Xa xa,
những khối núi đá kéo dài in hình trên nền chân trời mù sương. Vòm đá hoa cương trên đầu tôi
giống hệt bầu trời với những đám mây óng ánh đổi màu chuyển động…Sở dĩ tôi có thể phóng
tầm mắt ra tít ngoài khơi vì cảnh vật được soi tỏ bằng thứ ánh sáng đặc biệt, không phải ánh mặt
trời rực rỡ, cũng chẳng phải ánh sáng mờ ảo của mặt trăng. Khả năng chiếu sáng, sắc sáng trắng
và khô,…chứng tỏ ánh sáng này do điện mà ra.
Đi tiếp khoảng năm trăm bước, chúng tôi thấy một rừng cây rậm rạp. Tán cây tròn trĩnh
như những chiếc dù. Gió thổi mạnh tán cây vẫn im phăng phắc như đã hóa đá! Hình như đây là
một loại cây trên mặt đất không có. Đến gần, chú Brốc gọi ngay tên nó:
- Rừng nấm!
Nhưng không chỉ có nấm mà xa xa có rất nhiều loại cây cao lớn khác thường mọc thành
từng nhóm.
- Thật tuyệt vời! – Chú Brốc kêu lên – Đây chính là toàn bộ hệ thực vật thuộc thời kì
chuyển tiếp của thế giới. Cháu chiêm ngưỡng đi! Không một nhà thực vật học nào gặp một dịp
may hiếm có như vậy đâu!
Theo Giuyn Véc-nơ, Giang Hà Vỵ dịch
* Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Giáo sư Brốc, anh Han và tôi quyết định lên đường khi nào? (0,5 điểm)
A. Khi giải mã được bức mật thư
B. Khi đam mê trỗi dậy
C. Khi được rủ đi khám phá thế giới
Câu 2: Giáo sư Brốc, anh Han và Éc-xen đi đâu? (0,5 điểm)
A. Đi vào rừng.
B. Đi xuống lòng đất.
C. Đi xuống đáy đại dương
Câu 3: Tên của nhân vật "tôi" là gì? (0,5 điểm)
A. Éc-xen
B. Brốc
C. Han
Câu 4: Hành trình của nhân vật "tôi" đã trải qua bao nhiêu thời gian? (0,5 điểm)
A. Bước sang ngày thứ tám mươi bốn
B. Bước sang ngày thứ bốn mươi bảy
C. Bước sang ngày thứ bốn mươi tám
Câu 5: Vòm đá hoa cương được so sánh với cái gì? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Rừng cây trước mắt ba nhà thám hiểm có những gì đặc biệt ? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………..
Câu 7: Nội dung của câu truyện trên là gì? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………...
Câu 8: Từ nào sau đây viết đúng chính tả? (0,5điểm)
A. mênh mong
B. mênh mông
C. menh mông
Câu 9: Từ ngữ nào dưới đây có thể thay thế cho từ ngữ in đậm trong câu "Trưa hôm thứ ba,
trời hơi ấm, chú sóc bụng đỏ bò ra.”? (0,5 điểm)
A. đầm ấm
B. ấm nóng
C. ấm hơn
Câu 10: Thêm thành phần Trạng ngữ cho câu sau (1 điểm)
………………., em được cha mua cho một cái bàn học thật đẹp.
Câu 11: Đặt một câu có từ “ ý chí ” (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: TOÁN
Ngày kiểm tra: ......../ .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........
……...................
Điểm
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng :
Câu 1: Phân số chỉ số cái ly đã tô màu là: (0,5điểm)
3
B.
A. 5
35
5
3
C.
3
2
❑
Câu 2: Cho phân số 50 = 10
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (0,5điểm)
A. 5
B. 7
C. 10
Câu 3: Số thích hợp để viết vào 5
A. 5000
=……
là: (0,5điểm)
B. 50
C. 500
Câu 4: Trong các hình dưới đây hình nào là hình thoi:
Hình
Hình 2
Hình 1
A. Hình 3
(0,5 điểm)
B. Hình 2
3
C. Hình 1
Câu 5: Nối các câu đúng lại với nhau: (1 điểm)
1 287 + 5 482 =
325 x 5 =
268 : 2 =
9 836 – 5 637 =
Câu 6: Điền dấu >; < ; = thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
134
4 199
6 769
1 625
3
c) 4 giờ ........ 45 phút
1
d) 5 thế kỉ ....... 50 năm
a) 2km 45m ......... 2 045m
b) 3 tạ 6 yến ......... 30 yến
Câu 7: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 30 km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị
2
trấn, khi đi được 3 quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh Thanh đi được bao
nhiêu ki-lô-mét? (1 điểm)
A. 20 km
B. 15 km
C. 10 km
Câu 8: Một khu đất hình bình hành có cạnh đáy dài 20m và chiều cao 12m. Tính diện tích
của hình bình hình đó. (1 điểm)
A. 120 m2
B. 72 m2
C. 240 m2
Câu 9: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
7
4
7
1
7
1
6
4
a. 3 + 9
b. 8 - 2
c. 2 x 6
d. 9 : 5
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
2
Câu 10: Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 45m, chiều rộng bằng 3 chiều dài. Tính
chu vi và diện tích sân trường. (2 điểm)
Bài giải
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II - LỚP 4
I. PHẦN ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ.
2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (8 điểm)
Câu
1
2
3
4
8
9
Đáp án
A
B
A
C
B
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5: Vòm đá hoa cương được so sánh với cái gì? (1 điểm)
Trả lời: Vòm đá hoa cương trên đầu tôi giống hệt bầu trời với những đám mây óng
ánh đổi màu chuyển động.
Câu 6: Rừng cây trước mắt ba nhà thám hiểm có những gì đặc biệt ? (1 điểm)
Trả lời: Chúng tôi thấy một rừng cây rậm rạp. Tán cây tròn trĩnh như những chiếc
dù. Gió thổi mạnh tán cây vẫn im phăng phắc như đã hóa đá!
Câu 7: Nội dung của câu truyện trên là gì? (1 điểm)
Trả lời: Trong chuyến thám hiểm dưới lòng đất cùng chú Brốc và anh Han, Éc-xen
đã khám phá được những điều rất kì lạ, bí ẩn ở biển và rừng cây.
Câu 10: Thêm thành phần Trạng ngữ cho câu sau (1 điểm)
VD: Vào đầu năm học, em được cha mua cho một cái bàn học thật đẹp.
Câu 11: Đặt một câu có từ “ ý chí ” (1 điểm)
VD: Bạn Lan có ý chí vươn lên trong học tập.
II. PHẦN VIẾT. (10 điểm)
Tập làm văn
Yêu cầu:
Bài Văn đảm bảo các yêu cầu sau được.
1. Viết được một bài văn tả con vật, đúng yêu cầu của đề bài.
2. Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng để miêu tả.
3. Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
4. Bài viết ít sai lỗi chính tả.
- Sai chính tả: Cứ sai 2 lỗi trừ 0,25 điểm
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết mà GV ghi điểm cho phù hợp.
* Lưu ý: Bài làm bỏ dở hoặc viết được 1, 2 câu vẫn cho điểm; không cho điểm 0.
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 4 (năm 2023 - 2024)
I. Phần trắc nghiệm ( 6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5
2
B
0,5
3
C
0,5
4
A
0,5
7
A
1
8
C
1
Câu 5. (1 điểm) Mỗi đáp án đúng cho 0.25 điểm.
1 287 + 5 482 =
325 x 5 =
268 : 2 =
9 836 – 5 637 =
134
4 199
6 769
1 625
Câu 6. (1 điểm)
Mỗi đáp án đúng cho 0.25 điểm.
3
a) 2km 45m = 2 045m
c) 4 giờ = 45 phút
1
b) 3tạ 6yến > 30 yến
d) 5 thế kỉ < 50 năm
II. Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 9: Đặt tính rồi tính: (2 điểm) HS tính đúng kết quả mỗi phép tính cho 0,5 điểm
7
4
7
a. 3 + 9
+ =
21
9
1
b. 8 - 2
+
4
9
Câu 10: (2 điểm)
=
25
9
- =
7
1
x
=
6
c. 2 x 6
7
8
-
4
8
=
3
8
4
d. 9 : 5
7
12
6
9
:
4
5
=
6
9
x
5
4
=
Bài giải
Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là:
2
45 x 3 = 30 (m)
Chu vi sân trường hình chữ nhật là:
(45 + 30) x 2 = 150 (m)
Diện tích sân trường hình chữ nhật là:
45 x 30 = 1350 ( m2)
Đáp số: 150 m
1350 m2
0,5đ
0,75đ
0,5đ
0,25đ
30
36
=
5
6
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........……...
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: KHOA HỌC
Ngày kiểm tra: ......../ .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Nấm rơm có thể sống ở đâu? (0,5 điểm)
A. Hoa quả
B. Rơm rạ mục
C. Thức ăn
Câu 2: Một số nấm men được sử dụng làm gì? (0,5 điểm)
A. Chế biến thực phẩm
B. Biến đổi màu sắc
C. Tảy rửa thức ăn
Câu 3: Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể là: (1 điểm)
A. Chất béo, chất ngọt, chất mặn.
B. Chất đường, chất chua, chất xơ, chất cay.
C. Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất khoáng và vitamim.
Câu 4: Nước cần thiết cho cơ thể như thế nào ? (1 điểm)
A. Bù vào lượng nước mà cơ thể đã thải ra.
B. Tiêu hóa thức ăn, vận chuyển chất dinh dưỡng, làm mát cơ thể, đào thải các chất
độc.
C. Cung cấp năng lượng để cơ thể hoạt động.
Câu 5: Nên hạn chế ăn các loại thức ăn nào? (1 điểm)
A. Thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều chất đạm.
B. Thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều chất vitamin.
C. Thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều dầu mỡ, muối và đồ ngọt.
Câu 6: Để phòng tránh bị béo phì chúng ta cần làm gì? (1 điểm)
A. Ăn uống cân bằng, tập thể dục, nghỉ ngơi hợp lí.
B. Nhịn ăn, ăn nhiều thức ăn chứa chất xơ.
C. Ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm, không nên vận động nhiều.
Câu 7: Để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi ta cần ăn uống thế nào? (1 điểm)
A. Ăn uống cân bằng, đủ chất dinh dưỡng.
B. Ăn nhiều thức ăn chứa chất béo.
C. Ăn nhiều loại trái cây và thịt cá.
Câu 8: Lá cây, cỏ là loại thức ăn dành cho các loại động vật nào? (1 điểm)
A. Hổ, cáo, rắn, đại bàng
B. Nai, hươu, trâu, bò
C. Chim cú, chó, mèo, sư tử
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Hãy nêu một số dấu hiệu nhận biết của thực phẩm an toàn. (1,5 điểm)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
Câu 2: Hãy nêu cách phòng tránh đuối nước? (1,5 điểm)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………… ………………….
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........……...
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
Ngày kiểm tra: .... / .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I. Trắc nghiệm: (7 điểm)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Vùng Tây Nguyên giáp với những quốc gia nào? (0,5 điểm)
A. Lào và Cam-pu-chia
B. Trung Quốc
C. Thái Lan
Câu 2: Các dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên là?
(0,5điểm)
A. Khơ me, Mường, Thái
B. Ba Na, Ê Đê, Gia Rai, Xơ Đăng, Mạ, Chu ru,.....
C. Nùng, Dao, Kinh, Tày
Câu 3: Phố cổ Hội An thuộc thành phố nào? (1 điểm)
A. Thành phố Hội An
B. Thành phố Đà Nẵng
C. Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 4: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào? (1 điểm)
A. 1976
B. 1975
C. 1911
Câu 5: Nữ tướng của Quân đội nhân dân Việt Nam là: (1 điểm)
A. Võ Thị sáu
B. Nguyễn Thị Định
C. Út Tịch
Câu 6: Loại đất chủ yếu ở Đông Nam Bộ là gì? (1 điểm)
A. Đất phù sa
B. Đất đỏ badan và đất xám
C. Đất phèn
Câu 7: Chợ nổi trên sông là nét văn hóa đặc thù của vùng sông nước nơi nào? (1 điểm)
A. Tây Nam Bộ
B. Đông Nam Bộ
C. Tây nguyên
Câu 8: Tây Nam bộ có hai con sông lớn nào? ( 1 điểm)
A. Sông Sài Gòn và sông Vàm cỏ
B. Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn
C. Sông Tiền và sông Hậu
II. Tự luận: (3 điểm)
Câu 1: Nêu ý nghĩa của sự kiện quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập năm 1975.
(1,5 điểm)
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 2: Em hãy nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của
người dân ở vùng Nam bộ. (1,5 điểm)
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Lớp 4A......
Họ và tên: …….......……..........……...
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: CÔNG NGHỆ
Ngày kiểm tra: ..../ .... /2024
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
I. Trắc nghiệm: (7 điểm)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Món đồ nào sau đây không phải đồ chơi dân gian? (0,5 điểm)
A. Robot
B. Đầu lân
C. Diều giấy
Câu 2: Trục quay thuộc nhóm chi tiết nào sau đây? (0,5 điểm)
A. Nhóm chi tiết thanh thẳng
B. Nhóm chi tiết dạng tấm
C. Nhóm chi tiết trục
Câu 3: Bước đầu tiên của quy trình lắp ghép mô hình cái đu là: (1 điểm)
A. Lắp thành sau của ghế ngồi
B. Lắp ghép bộ phận giá đỡ cái đu
C. Lắp thanh đòn và ghế ngồi
Câu 4: Bước cuối cùng của quy trình lắp ghép mô hình cái đu là:
(1 điểm)
A. Lắp ghép bộ phận ghế cái đu
B. Lắp ghép các bộ phận để hoàn thành mô hình cái đu
C. Kiểm tra mô hình lắp ghép
Câu 5: Để lắp mô hình robot, em cần thực hiện bao nhiêu bước? (1 điểm)
A. 6 bước
B. 5 bước
C. 4 bước
Câu 6: Bộ phận nào sau đây là bộ phận chính của robot? (1 điểm)
A. Tấm chữ L
B. Trục dài
C. Thân robot
Câu 7: Để làm chong chóng, em cần thực hiện bao nhiêu bước? (1 điểm)
A. 4 bước
B. 5 bước
C. 6 bước
Câu 8: Quy trình làm đèn lồng gồm mấy bước? (1 điểm)
A. 4 bước
B. 3 bước
C. 5 bước
II. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1: Em hãy nêu các bước làm chong chóng. (1,5 điểm)
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 2: Em hãy nêu các bước làm đèn lồng. (1,5 điểm)
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KHOA HỌC LỚP 4 - HKII
NĂM HỌC 2023 - 2024
I. Phần trắc nghiệm ( 7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0,5
2
A
0,5
3
C
1
4
B
1
5
C
1
6
A
1
7
A
1
8
B
1
II. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1: Hãy nêu một số dấu hiệu nhận biết của thực phẩm an toàn. (1,5 điểm)
Trả lời:
Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn: màu sắc tươi, mùi đặc trưng của thực phẩm,
nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng, được bảo quản hợp vệ sinh.
Câu 2: Hãy nêu cách phòng tránh đuối nước? (1,5 điểm)
Trả lời:
Để phòng tránh đuối nước:
- Nên mặc áo phao khi đi thuyền, đò,…; học cách giữ an toàn dưới nước; khi gặp
người đuối nước cần nhanh chóng tìm kiếm sự hỗ trợ.
- Không chơi đùa quanh ao, hồ, hố nước sâu; không đi bơi ở sông, suối; không lội
qua sông, suối trong mùa lũ.
- Thực hiện các nguyên tắc an toàn khi tập bơi và đi bơi.
HƯỚNG DẪN CHẤM LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4 - HKII
NĂM HỌC 2023 - 2024
I. Phần trắc nghiệm ( 7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0.5
2
B
0,5
3
A
1
4
C
1
5
B
1
6
B
1
7
A
1
8
C
1
II. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1: Nêu ý nghĩa của sự kiện quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập năm 1975. (1,5
điểm)
Trả lời:
Vào lúc 10 giờ 45 phút ngày 30-4-1975, xe tăng của quân Giải phóng đã húc đổ cổng
Dinh Độc Lập. Đúng 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ của Mặt trận Dân tộc Giải phóng
miền Nam Việt Nam phấp phới tung bay trên Dinh Độc Lập. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết
thúc thắng lợi.
Câu 2: Em hãy nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của
người dân ở vùng Nam bộ. (1,5 điểm)
Trả lời:
Ở vùng Nam Bộ, mùa khô kéo dài đã gây ra tình trạng thiếu nước ngọt cho sản xuất
và sinh hoạt của người dân. Vào mùa khô, nước biển lấn sâu vào đất liền thông qua các
sông ngòi, kênh rạch khiến độ mặn của nước và đất tăng lên.
HƯỚNG DẪN CHẤM CÔNG NGHỆ LỚP 4 - HKII
NĂM HỌC 2023 - 2024
I. Phần trắc nghiệm ( 7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5
2
C
0,5
3
B
1
4
C
1
5
A
1
6
C
1
II. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
Các bước làm chong chong:
Bước 1: Làm cánh chong chóng
Bước 2: Làm thân và trục quay cánh chong chóng
Bước 3: Lắp ghép các bộ phận để tạo thành chong chóng
Bước 4: Kiểm tra sản phẩm
Bước 5: Trang trí
Câu 2 (1,5 điểm):
Các bước làm đèn lồng:
Bước 1: Làm thân đèn lồng
Bước 2: Làm tay cầm đèn lồng
Bước 3: Làm đuôi đèn lồng
Bước 4: Trang trí đèn lồng
7
B
1
8
A
1
BÀI ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm) Phiếu bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi:
Thăm số 1: Cá heo ở biển Trường Sa (Trang 112) SGK Chân trời Sáng Tạo
Đêm trăng. Biển yên tĩnh. Tàu Phương Đông của chúng tôi buông neo trong vùng biển
của quần đảo Trường Sa.
Một số chiến sĩ thả câu. Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo. Buổi
văn nghệ đang đầy ắp tiếng cười, bỗng biển có tiếng động mạnh, nước đập ùm ùm như có
người tập bơi. Một người kêu lên: “Cá heo!”. Thì ra cá heo thấy các anh chiến sĩ hò hát vui
quá, gọi nhau quây đến quanh tàu để chia vui.
Cá heo giống tính trẻ em, thích nô đùa, thích được cổ vũ. Anh em ùa ra vỗ tay, hoan
hô: “A! Cá heo nhảy múa đẹp quá!”. Thế là cá thích, nhảy vút lên thật cao. Có chú quá đà
vọt lên boong tàu cách mặt nước đến một mét.
Câu hỏi: Tàu Phương Đông buông neo ở đâu? Vào thời điểm nào?
Trả lời: Buông neo ở vùng biển Trường Sa vào một đêm trăng.
Thăm số 2: Vòng tay bè bạn (Trang 116) SGK Chân trời Sáng Tạo
Liên hoan Thiếu nhi ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia năm 2022 với chủ đề
“Vòng tay bè bạn” tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh với sự tham gia của hơn 180 thiếu
nhi tiêu biểu.
Sau lễ khai mạc, các em thiếu nhi cùng dâng hoa tưởng nhớ Chủ tịch Hồ Chí Minh,
tham quan, tìm hiểu “Không gian Bác Hồ với thiếu nhi”, khu di tích lịch sử Chiến khu
Rừng Sác, khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi,...
Điểm nhấn đặc sắc của Liên hoan là đêm giao lưu văn hoá được tổ chức ở Nhà hát
Thành phố. Các em được cùng nhau giao lưu, mang đến những điệu múa, câu hát thắm tình
hữu nghị, tình đoàn kết đặc biệt giữa ba dân tộc.
Câu hỏi: Chủ đề của Liên hoan Thiếu nhi ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia năm 2022
hướng tới điều gì?
Trả lời: Hướng tới tình hữu nghị, đoàn kết giữa ba dân tộc.
Thăm số 3: Nghe hạt dẻ hát ( Trang 123) SGK Chân trời Sáng Tạo
Bạn hãy đến Trùng Khánh vào những ngày trời trong mây cao. Khói đốt đồng đâm
thẳng lên trời như cây sào. Không gian tứ bề yên ắng tĩnh mịch. Bạn sẽ được nghe hạt dẻ
hát. Những cánh rừng dẻ râm ran đang vào vụ. Ban ngày, dẻ lao xao, rì rào, tí tách theo
nhịp. Hạt dẻ rơi rơi như mưa màu nâu. Đó là bản nhạc mùa thu ở quê tôi không thể nào
quên.
Lũ gà rừng đang đi bỗng gật đầu bảo nhau dừng lại. Một chân đứng làm trụ, còn một
chân khều hạt. Chúng lấy mỏ mổ toọc toọc liên tiếp lên thân hạt dẻ. Một phát trúng, mười
một phát trượt. Bởi vỏ hạt dẻ vừa dày vừa cứng. Mỗ mãi mổ mãi mà không được hạt nào.
Đêm đến, lũ chồn hương trèo lên cây định hải, nhưng dẻ có gai, chúng rụt tay lại và chỉ hít
lấy hít để hương dẻ cho đỡ thèm.
Câu hỏi: Những điều gì tạo nên bản nhạc mùa thu ở quê tác giả?
Trả lời: Tiếng hạt dẻ hát. Những cánh rừng dẻ râm ran đang vào mùa vụ. Ban ngày, dẻ lao
xao, rì rào, tí tách theo nhịp.
Thăm số 4: Quà tặng của chim non (Trang 126) SGK Chân trời Sáng Tạo
Một hôm, tha thẩn ra vườn chơi, tôi thấy dưới bụi cỏ một chú chim non đang rướn
mình, cánh vỗ vỗ một cách yếu ớt. Một cánh hình như bị gãy nên không cụp lại được, cứ xoã
xuống đến tội nghiệp. Tôi khẽ khàng nâng chủ lên và mang vào nhà. Bố mẹ chú bay lao
theo. Thương quá nhưng không biết làm cách nào hơn, tôi chỉ biết nhủ thầm: “Để tôi chữa
cho cánh nó liền lại rồi tôi sẽ trả về cho”.
Từ hôm ấy, tôi bận tíu tít vì con chim non. Chừng mười hôm sau, nó khoẻ hẳn, mọc đủ
lông cánh, nhảy nhót suốt ngày. Giữ lời hứa thầm mấy hôm trước tôi quyết định thả chim
non. Nó thoảng ngơ ngác một giây rồi vút bay lên. Nó bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc
thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi.
Câu hỏi: Tìm trong đoạn 2 những hình ảnh nói về chú chim non khi được thả về rừng.
Trả lời: Thoáng ngơ ngác một giây rồi vút bay lên, bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp
không một chút sợ hãi, cánh chim xập xòe, lúc ẩn lúc hiện, như một cậu bé dẫn đường tinh
nghịch.
 








Các ý kiến mới nhất