Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐỌC HIỂU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:24' 20-10-2024
Dung lượng: 171.3 KB
Số lượt tải: 701
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:24' 20-10-2024
Dung lượng: 171.3 KB
Số lượt tải: 701
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MÔN ĐỌC HIỂU LỚP 5…..
CUỐI HỌC KỲ 1 - NĂM HỌC: 2017 - 2018
Thời gian làm bài ........ phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: ………….……………………...……........Lớp: ............................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
B»ng sè:
…………
……..…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
.....................................................................................................................
B»ng ch÷:
………….
ĐỂ A
Đọc thầm và hoàn thành bài tập:
Trò chơi đom đóm
Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là
dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để;
"chiến tích" sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể
bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu
có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!
Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn
con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục
mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì
công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên,
nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để
lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng
túi lại đem " thả" vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo
gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.
Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh
giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom đóm", lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết,
cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ...
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.
Câu 1: Bài văn trên kể về chuyện gì?
A. Dùng đom đóm làm đèn
B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn
C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê
Câu 2: Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết?
A. Anh nghe đài hát bài "Đom đóm" rất hay.
B. Anh đang canh giữ Trường Sa và anh được nghe bài "Đom đóm".
C. Anh cùng đồng đội ở Trường Sa tập hát bài "Đom đóm".
Câu 3: Câu: "Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tố"
thuộc kiểu câu nào đã học?
A. Ai thế nào?
B. Ai là gì?
C. Ai làm gì?
Câu 4: Chủ ngữ trong câu "Tuổi thơ đi qua, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua
đi." là:
A. Những trò nghịch ngợm hồn nhiên
B. Những trò nghịch ngợm
C. Tuổi thơ qua đi
Câu 5: Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom đóm?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Từ "nghịch ngợm" trong câu : « Cậu bé ấy rất nghịch ngợm » thuộc từ loại:
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
Câu 7: Nối từ ngữ ở cột A với cột B cho phù hợp :
A
B
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh
trống
1) Các từ đồng âm
b) trong veo, trong vắt, trong
xanh
1) Các từ nhiều nghĩa
c) ngôi sao, sao thuốc, sao thêm
ba bản
1) Các từ đồng nghĩa
Câu 8: Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng.
Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên:
………………………………………………………………..……………………………………………………………………...…...
Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống :
………….……... trời
mưa ……..…………... chúng em sẽ nghỉ lao động.
Cặp từ ấy biểu thị quan hệ ……………………………………………………………...……….
Câu 10: Gạch 1 gạch dưới trạng ngữ trong câu văn sau:
Chiều hôm qua, chúng em đã có một buổi dã ngoại thật thứ vị.
Đáp án
Câu 1: ý c cho 0,5 điểm
Câu 2: ý b cho 0,5 điểm
Câu 3: ý c cho 0,5 điểm
Câu 4: ý a cho 0,5 điểm
Câu 5: Tác giả rất yêu thích trò chơi đom đóm và ao ước được trở lại tuôi ấu thơ để chơi trò
chơi ấy cùng bạn bè. (1 điểm)
Câu 6: ý c (0,5 điểm)
Câu 7: 1,5 điểm
A
B
a) Đánh cờ, đánh giặc, đánh
trống
1) Các từ đồng âm
b) trong veo, trong vắt, trong
xanh
1) Các từ nhiều nghĩa
c) ngôi sao, sao thuốc, sao thêm
ba bản
1) Các từ đồng nghĩa
Câu 8: tối - sáng, lớn - nhỏ cho 0,5 điểm
Câu 9: Nếu - thì, biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả cho 1 điểm
Câu 10: Trạng ngữ: Chiều hôm qua cho 0,5 điểm
Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt
Mạch kiến Số câu
thức, kĩ
và số
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
TL
Tổng
TN TL
năng
Hiểu nội
dung bài
Câu, từ
loại
Từ đồng
nghĩa, từ
nhiều
nghĩa, từ
đồng âm
Tổng
điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
KQ
2
1,2
1
KQ
1
3
0,5
2
4,6
1
KQ
1
Câu số
7
Số điểm
1,5
Số câu
Số điểm
Đọc thành Số điểm
tiếng
Viết CT Số điểm
TLV Số điểm
2
1
3
1,5
1
1,5
KQ
3
8,9,10
2
1
5
1
KQ
4
2,5
2
1
3
2
1
1,5
3
2
1
1
PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MÔN ĐỌC HIỂU LỚP 5…..
CUỐI HỌC KỲ 1 - NĂM HỌC: 2017 - 2018
Thời gian làm bài ........ phút (không kể thời gian giao đề)
5
4
5
3
3
2
8
Họ và tên học sinh: ………….……………………...……........Lớp: ............................
Điểm
B»ng sè:
………..
B»ng ch÷:
………..
Nhận xét của giáo viên
……..…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
.....................................................................................................................
ĐỂ B
Đọc thầm bài sau và thực hiện yêu cầu bên dưới bài đọc:
HƯƠNG LÀNG
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm.
Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những
mùi thơm mộc mạc chân chất.
Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi
thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín hoa
ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể
sờ được, nắm được những làn hương ấy.
Ngày mùa mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân
hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng
ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả
nhà ngồi vào quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh
hương nhu, nhánh bạc hà…hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm mùi thơm mãi
không thôi.
Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ
trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
(Theo Băng Sơn)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc điền tiếp vào chỗ chấm:
1. Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu?
A. Do mùi thơm của hương liệu tạo mùi khác nhau. B. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
C. Do mùi thơm của nước hoa.
D. Do mùi thơm của cây lá và nước hoa.
2. Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới?
A. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
B. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.
C. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.
D. Hương lúa, hương bưởi, hương cau.
3. Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm “mộc mạc chân
chất”?
A. Vì những mùi thơm đó không thơm như mùi nước hoa.
B. Vì những mùi thơm đó không phải mua bằng nhiều tiền.
C. Vì những mùi thơm đó là những làn hương quen thuộc của đất quê.
D. Vì những mùi thơm đó tự làm ra.
4. Chủ ngữ trong câu sau: “Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt bay vào làng.” là:
A. Hương
B. Hương từ đây
C. Hương từ đây cứ
5. Tại sao tác giả lại đặt tên cho bài văn trên là Hương làng?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………..………………………..
6. Từ mùi thơm thuộc từ loại nào?
A. Tính từ
B. Danh từ
C. Động từ
7. Nối từ ngữ ở cột A với cột B cho phù hợp:
A
D. Đại từ
B
a) đánh đàn, đánh giặc, đánh
trống
1) Các từ đồng âm
b) trong veo, trong vắt, trong
xanh
1) Các từ nhiều nghĩa
c) thi đậu, xôi đậu, con chim
đậu trên cành
1) Các từ đồng nghĩa
8. Viết từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ chấm:
Xấu gỗ, ………. nước sơn.
Mạnh dùng sức, …….. dùng mưu.
9. Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
…….... hoàn cảnh gia đình khó khăn ……..….. bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Cặp từ ấy biểu thị quan hệ …………………………………………………………………...….
10. Gạch 1 gạch dưới trạng ngữ trong câu văn sau:
Khi đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê.
Đáp án
Câu 1: ý b cho 0,5 điểm
Câu 2: ý a cho 0,5 điểm
Câu 3: ý c cho 0,5 điểm
Câu 4: ý b cho 0,5 điểm
Câu 5: Vì bài văn miêu tả các loại mùi hương quen thuộc, đặc trưng của làng quê Việt Nam.
(1 điểm)
Câu 6: ý b cho 0,5 điểm
Câu 7: cho 1,5 điểm
A
B
a) đánh đàn, đánh giặc, đánh
trống
1) Các từ đồng âm
b) trong veo, trong vắt, trong
xanh
1) Các từ nhiều nghĩa
c) thi đậu, xôi đậu, con chim đậu
trên cành
1) Các từ đồng nghĩa
câu 8: tốt, yếu cho 0,5 điểm
Câu 9: tuy … nhưng, biểu thị quan hệ tương phản, cho 1 điểm
Câu 10: trạng ngữ là Khi đi trong làng cho 0,5 điểm
Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt
Mạch kiến Số câu
thức, kĩ
và số
năng
điểm
Mức 1
TN
TL
KQ
Mức 2
TN
TL
KQ
Mức 3
TN
TL
KQ
Mức 4
TN
TL
KQ
Tổng
TN TL
KQ
Hiểu nội
dung bài
Câu, từ
loại
Từ đồng
nghĩa, từ
nhiều
nghĩa, từ
đồng âm
Tổng
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
2
1,2
1
1
3
0,5
2
4,6
1
1
Câu số
7
Số điểm
1,5
Số câu
Số điểm
Đọc thành Số điểm
tiếng
Viết CT Số điểm
TLV Số điểm
2
1
3
1,5
1
1,5
3
8,9,10
2
1
5
1
4
2,5
2
1
3
2
1
1,5
3
2
1
1
5
4
5
3
3
2
8
CUỐI HỌC KỲ 1 - NĂM HỌC: 2017 - 2018
Thời gian làm bài ........ phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: ………….……………………...……........Lớp: ............................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
B»ng sè:
…………
……..…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
.....................................................................................................................
B»ng ch÷:
………….
ĐỂ A
Đọc thầm và hoàn thành bài tập:
Trò chơi đom đóm
Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là
dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để;
"chiến tích" sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể
bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu
có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!
Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn
con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục
mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì
công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên,
nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để
lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng
túi lại đem " thả" vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo
gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.
Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh
giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom đóm", lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết,
cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ...
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.
Câu 1: Bài văn trên kể về chuyện gì?
A. Dùng đom đóm làm đèn
B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn
C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê
Câu 2: Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết?
A. Anh nghe đài hát bài "Đom đóm" rất hay.
B. Anh đang canh giữ Trường Sa và anh được nghe bài "Đom đóm".
C. Anh cùng đồng đội ở Trường Sa tập hát bài "Đom đóm".
Câu 3: Câu: "Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tố"
thuộc kiểu câu nào đã học?
A. Ai thế nào?
B. Ai là gì?
C. Ai làm gì?
Câu 4: Chủ ngữ trong câu "Tuổi thơ đi qua, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua
đi." là:
A. Những trò nghịch ngợm hồn nhiên
B. Những trò nghịch ngợm
C. Tuổi thơ qua đi
Câu 5: Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom đóm?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Từ "nghịch ngợm" trong câu : « Cậu bé ấy rất nghịch ngợm » thuộc từ loại:
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
Câu 7: Nối từ ngữ ở cột A với cột B cho phù hợp :
A
B
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh
trống
1) Các từ đồng âm
b) trong veo, trong vắt, trong
xanh
1) Các từ nhiều nghĩa
c) ngôi sao, sao thuốc, sao thêm
ba bản
1) Các từ đồng nghĩa
Câu 8: Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng.
Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên:
………………………………………………………………..……………………………………………………………………...…...
Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống :
………….……... trời
mưa ……..…………... chúng em sẽ nghỉ lao động.
Cặp từ ấy biểu thị quan hệ ……………………………………………………………...……….
Câu 10: Gạch 1 gạch dưới trạng ngữ trong câu văn sau:
Chiều hôm qua, chúng em đã có một buổi dã ngoại thật thứ vị.
Đáp án
Câu 1: ý c cho 0,5 điểm
Câu 2: ý b cho 0,5 điểm
Câu 3: ý c cho 0,5 điểm
Câu 4: ý a cho 0,5 điểm
Câu 5: Tác giả rất yêu thích trò chơi đom đóm và ao ước được trở lại tuôi ấu thơ để chơi trò
chơi ấy cùng bạn bè. (1 điểm)
Câu 6: ý c (0,5 điểm)
Câu 7: 1,5 điểm
A
B
a) Đánh cờ, đánh giặc, đánh
trống
1) Các từ đồng âm
b) trong veo, trong vắt, trong
xanh
1) Các từ nhiều nghĩa
c) ngôi sao, sao thuốc, sao thêm
ba bản
1) Các từ đồng nghĩa
Câu 8: tối - sáng, lớn - nhỏ cho 0,5 điểm
Câu 9: Nếu - thì, biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả cho 1 điểm
Câu 10: Trạng ngữ: Chiều hôm qua cho 0,5 điểm
Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt
Mạch kiến Số câu
thức, kĩ
và số
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
TL
Tổng
TN TL
năng
Hiểu nội
dung bài
Câu, từ
loại
Từ đồng
nghĩa, từ
nhiều
nghĩa, từ
đồng âm
Tổng
điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
KQ
2
1,2
1
KQ
1
3
0,5
2
4,6
1
KQ
1
Câu số
7
Số điểm
1,5
Số câu
Số điểm
Đọc thành Số điểm
tiếng
Viết CT Số điểm
TLV Số điểm
2
1
3
1,5
1
1,5
KQ
3
8,9,10
2
1
5
1
KQ
4
2,5
2
1
3
2
1
1,5
3
2
1
1
PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MÔN ĐỌC HIỂU LỚP 5…..
CUỐI HỌC KỲ 1 - NĂM HỌC: 2017 - 2018
Thời gian làm bài ........ phút (không kể thời gian giao đề)
5
4
5
3
3
2
8
Họ và tên học sinh: ………….……………………...……........Lớp: ............................
Điểm
B»ng sè:
………..
B»ng ch÷:
………..
Nhận xét của giáo viên
……..…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
.....................................................................................................................
ĐỂ B
Đọc thầm bài sau và thực hiện yêu cầu bên dưới bài đọc:
HƯƠNG LÀNG
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm.
Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những
mùi thơm mộc mạc chân chất.
Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi
thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín hoa
ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể
sờ được, nắm được những làn hương ấy.
Ngày mùa mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân
hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng
ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả
nhà ngồi vào quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh
hương nhu, nhánh bạc hà…hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm mùi thơm mãi
không thôi.
Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ
trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
(Theo Băng Sơn)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc điền tiếp vào chỗ chấm:
1. Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu?
A. Do mùi thơm của hương liệu tạo mùi khác nhau. B. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
C. Do mùi thơm của nước hoa.
D. Do mùi thơm của cây lá và nước hoa.
2. Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới?
A. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
B. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.
C. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.
D. Hương lúa, hương bưởi, hương cau.
3. Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm “mộc mạc chân
chất”?
A. Vì những mùi thơm đó không thơm như mùi nước hoa.
B. Vì những mùi thơm đó không phải mua bằng nhiều tiền.
C. Vì những mùi thơm đó là những làn hương quen thuộc của đất quê.
D. Vì những mùi thơm đó tự làm ra.
4. Chủ ngữ trong câu sau: “Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt bay vào làng.” là:
A. Hương
B. Hương từ đây
C. Hương từ đây cứ
5. Tại sao tác giả lại đặt tên cho bài văn trên là Hương làng?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………..………………………..
6. Từ mùi thơm thuộc từ loại nào?
A. Tính từ
B. Danh từ
C. Động từ
7. Nối từ ngữ ở cột A với cột B cho phù hợp:
A
D. Đại từ
B
a) đánh đàn, đánh giặc, đánh
trống
1) Các từ đồng âm
b) trong veo, trong vắt, trong
xanh
1) Các từ nhiều nghĩa
c) thi đậu, xôi đậu, con chim
đậu trên cành
1) Các từ đồng nghĩa
8. Viết từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ chấm:
Xấu gỗ, ………. nước sơn.
Mạnh dùng sức, …….. dùng mưu.
9. Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
…….... hoàn cảnh gia đình khó khăn ……..….. bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Cặp từ ấy biểu thị quan hệ …………………………………………………………………...….
10. Gạch 1 gạch dưới trạng ngữ trong câu văn sau:
Khi đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê.
Đáp án
Câu 1: ý b cho 0,5 điểm
Câu 2: ý a cho 0,5 điểm
Câu 3: ý c cho 0,5 điểm
Câu 4: ý b cho 0,5 điểm
Câu 5: Vì bài văn miêu tả các loại mùi hương quen thuộc, đặc trưng của làng quê Việt Nam.
(1 điểm)
Câu 6: ý b cho 0,5 điểm
Câu 7: cho 1,5 điểm
A
B
a) đánh đàn, đánh giặc, đánh
trống
1) Các từ đồng âm
b) trong veo, trong vắt, trong
xanh
1) Các từ nhiều nghĩa
c) thi đậu, xôi đậu, con chim đậu
trên cành
1) Các từ đồng nghĩa
câu 8: tốt, yếu cho 0,5 điểm
Câu 9: tuy … nhưng, biểu thị quan hệ tương phản, cho 1 điểm
Câu 10: trạng ngữ là Khi đi trong làng cho 0,5 điểm
Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt
Mạch kiến Số câu
thức, kĩ
và số
năng
điểm
Mức 1
TN
TL
KQ
Mức 2
TN
TL
KQ
Mức 3
TN
TL
KQ
Mức 4
TN
TL
KQ
Tổng
TN TL
KQ
Hiểu nội
dung bài
Câu, từ
loại
Từ đồng
nghĩa, từ
nhiều
nghĩa, từ
đồng âm
Tổng
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
2
1,2
1
1
3
0,5
2
4,6
1
1
Câu số
7
Số điểm
1,5
Số câu
Số điểm
Đọc thành Số điểm
tiếng
Viết CT Số điểm
TLV Số điểm
2
1
3
1,5
1
1,5
3
8,9,10
2
1
5
1
4
2,5
2
1
3
2
1
1,5
3
2
1
1
5
4
5
3
3
2
8
 









Các ý kiến mới nhất