Bài 1. Este

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Mạnh Phát
Ngày gửi: 03h:31' 12-04-2015
Dung lượng: 1'009.5 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Mạnh Phát
Ngày gửi: 03h:31' 12-04-2015
Dung lượng: 1'009.5 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Este
- Có kinh nghiệm ôn thi ĐH và Cung cấp tài liệu cho Giáo viên
- Nhận bán giáo án ôn thi ĐH môn hóa cho Giáo Viên và Học Sinh
- Lớp 10-11-12 và 20 đề ôn thi
- Nhận giảng bài trực tuyến và trả lời bài miễn phí qua chat yahoo
ds.dohuudinh@gmail.com
- Giá hợp lý
- ĐT: 0942235658
- Giáo Án có lời giải chi tiết
- Dưới đây là 1 buổi dạy
http://giaoan101112.blogspot.com/
A- Kiểm tra
Câu 1: Trung hòa a mol axit hữu cơ A cần 2a mol NaOH. Đốt cháy a mol A được 2a mol CO2. A là
A. CH3COOH B. HOOCCOOH. C. Axit đơn chức no. D. Axit đơn chức không no.
Hướng Dẫn
Gọi CT axit là R(COO)k
T/d với NaOH R(COO)k + k NaOH ( R(COONa)k + k H2O
a ( ka
→ ka = 2a → k = 2
Pư cháy a mol A được 2a mol CO2 (A có 2 cacbon và 2 nhón chức (B
Câu 2: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau Pư thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu a mol X T/d với lượng dư dd NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là
A. 46,67% B. 40,00% C. 25,41% D. 74,59%
Hướng dẫn:
a mol X ( a mol H2O ( chỉ số H = 2 với a mol X ( 1,6 mol CO2 ( có 1 axit 2 chức ( x + y = 1 và x + 2y = 1,6 ( x = 0,4 và y = 0,6
%Y = = 25,41%
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X là muối Na của một axit hữu cơ thu được 0,15 mol CO2, hơi H2O và Na2CO3. CTCT của X là
A. C3H7COONa. B. CH3COONa. C. CH3CH2COONa D. HCOONa.
Hướng dẫn:
Nhìn và đáp án thí đây là muối của axit hữu cơ no đơn chức
2CnH2n+1 COONa + O2 ( (2n + 1)CO2 + (2n + 1) H2O + Na2CO3
0,1 0,05.(2n+1) mol
Vậy 0,05(2n+1) = 0,15 → n = 1 → B
Câu 4: Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai axit no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình một là 3,51 gam. Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. CTPT của hai muối natri là
A. C2H5COONa và C3H7COONa. B. C3H7COONa và C4H9COONa.
C. CH3COONa và C2H5COONa. D. CH3COONa và C3H7COONa.
Hướng dẫn:
2H COONa + O2 → CO2 + H2O + Na2CO3
0,01 → 0,005 → 0,005 → 0,005 mol
2CnH2n+1 COONa + O2 → (2n + 1)CO2 + (2n + 1) H2O + Na2CO3
a 0,5.a (2n+1) → 0,5.a (2n+1) → 0,5.a mol
Câu 5: Bổ sung dãy chuyển hoá sau:
C2H5OH A B C HCHO.
A. (A). CH3CHO ; (B) CH3COONa, (C) C2H4 B. (A) CH3CHO ; (B) CH3COONa , (C), CH4
C. (A). CH3CHO ; (B): HCOONa , (C) CH4 D. (A). CH3COOH; (B).C2H3COONa; (C)CH4
Câu 6: Chia 23,6 gam hỗn hợp gồm HCHO và chất X là đồng đẳng của HCHO thành 2 phần bằng nhau. Phần 1, cho T/d với H2 dư (t0C, xúc tác), sau Pư thu được 12,4 gam hỗn hợp ancol. Phần 2, cho T/d với dd AgNO3/NH3 dư thu được 108 gam bạc. CTPT của X là
A. C2H3CHO B. (CHO)2 C. CH3CHO D. C2H5CHO
Hướng Dẫn
Cách 1: Loại A và B vì X là đồng đẳng của HCHO
 









Các ý kiến mới nhất