Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ester Lipid

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê hướng dương
Ngày gửi: 15h:12' 09-07-2025
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
BÀI 1: ESTER - LIPID
I. ESTER
1. Khái niệm ester.

 Khi thay nhóm –OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm –
OR' thì được ester.

2. Đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên ester.
 Ester đơn chức, mạch hở có công thức chung là R – COO – R'.
Trong đó R là gốc hydrocacbon hoặc nguyên tử H, R' là gốc hydrocarbon.

+ Đồng phân cấu tạo ester có công thức phân tử C3H6O2

+ Đồng phân cấu tạo ester có công thức phân tử C4H8O2

 Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là R – COO – R ' hoặc
CnH2nO2 (n ≥ 2, k = 2).
 Ester không no 1 nối đôi C = C, đơn chức, mạch hở có công thức chung
là CnH2nO2 (n ≥ 3, k = 3).
Lh : zalo 0971.72.66.72.

1

 Quy tắc gọi tên ester

Gốc

Tên gốc

Gốc

Tên gốc

hydrocarbon

hydrocarbon

hydrocarbon

hydrocarbon

-CH3

Methyl

-CH=CH2

Vinyl

-CH2-CH3

Ethyl

-CH-CH=CH2

Allyl

-CH2-CH2-CH3

Propyl

-C6H5

Phenyl

-CH(CH3)2

Isopropyl

-CH2-C6H5

Benzyl

Gốc acid

Tên gốc

Gốc acid

Tên gốc acid

acid
HCOO-

Formate

CH2=CH-COO-

Methanoate
CH3-COO-

Acetate

Acrylate
Propenoate

CH2=C(CH3)-COO-

Ethanoate

Methacrylate
2methylpropenoat
e

CH3-CH2-COO-

Propionate

C6H5COO-

Benzoate

Propanoate

3. Tính chất vật lý của ester
- Ester là những chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường, hầu hết nhẹ
hơn nước, thường ít tan trong nước.

Lh : zalo 0971.72.66.72.

2

- Một số ester thường có mùi thơm của hoa, quả chín như: isoamyl
acetate có mùi chuối chín, ethyl butyrate có mùi dứa chín ngoài ra
benzyl acetate có mùi hoa nhài, gernanyl acetate có mùi hoa hồng

- Do không có liên kết hydrogen giữa các phân tử, ester có nhiệt độ sôi
thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên
tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương.

4. Tính chất hóa học của ester
Phản ứng đặc trưng của ester là phản ứng thủy phân
a. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid (phản ứng thuận
nghịch).
C2H5–COO–CH3 + HOH

C2H5–COOH + CH3–OH

Methyl propinonate
b. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường base (phản ứng một chiều
– phản ứng xà phòng hóa).
C2H5–COO–CH3 + NaOH
Methyl propinonate

C2H5–COONa + CH3–OH
sodium propinonate

* Trường hợp một số ester đặc biệt:
+ Sản phẩm alcohol không bền sẽ chuyển hóa thành aldehyde, ketone.
Lh : zalo 0971.72.66.72.

3

CH3COO–CH=CH2 + NaOH

CH3COONa + CH3–CHO

CH3COO–C(CH3)=CH2 + NaOH

CH3COONa + CH3–CO–CH3

+ Este phenol thủy phân tạo thành hỗn hợp hai muối.
CH3COO–C6H5 + 2NaOH

CH3COONa + C6H5ONa + H2O

Tính chất riêng của một số ester
+ Ester có dạng H – COOR' tham gia được phản ứng tráng gương (thuốc
thử Tollens)
H – COOR'

2Ag

+ Ester có chứa liên kết C = C trong phân tử tham gia phản ứng cộng
với khí hydrogen (Ni, đun nóng), dung dịch bromine (mất màu), trùng
hợp tạo polyme.

5. Điều chế và ứng dụng của ester
a. Điều chế

Lh : zalo 0971.72.66.72.

4

Ester thường được điều chế bằng cách đun hỗn hợp carboxylic acid,
alcohol và dung dịch H2SO4 đặc (phản ứng ester hóa).
Tăng hiệu suất phản ứng ester hóa:
+ Lấy dư một trong hai chất đầu alcohol hoặc cacboxylic acid.
+ Làm giảm nồng độ các sản phẩm (chưng cất ester).
+ Đồng thời dùng H2SO4 đặc làm chất xúc tác.
b. Ứng dụng

- Nhiều ester dùng làm dung môi: ethyl acetate tách caffeine khỏi cà
phê, butyl acetate hòa tan cellulose nitrate tạo sơn mài…
- Methyl methacrylate điều chế poly(methyl methacrylate) sản xuất răng
giả, kính áp tròng, xi măng sinh học trong chấn thương chỉnh hình.
- Do có mùi thơm một số ester (ethyl butyrate, benzyl acetate…) dùng
làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm (linalyl
acetate, gernanyl acetate...)
- Một số ester dùng để sản xuất chất dẻo poly(methyl methacrylate), sơn
tường (polyacrylate), dược phẩm (aspirin, methyl salicylate…), dùng làm
dung môi để tách chiết chất hữu cơ (ethyl acetate), pha sơn (butyl
acetate).

II. CHẤT BÉO.
 Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan
trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực như
ether, chloroform, tetrachloride...
 Lipid bao gồm chất béo; sáp ong; steroid; phospholipid....
Lh : zalo 0971.72.66.72.

5

1. Khái niệm chất béo.
 Chất béo (triglyceride) là thành phần chính của mỡ động vật và dầu
thực vật. Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
 Công thức chung của chất béo

(R, R' và R'' là gốc hydrocarbon của các acid béo, có thể giống hoặ khác
nhau).
 Acid béo
+ Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở, không
phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng từ 12 – 24 nguyên
tử carbon).

+ Acid béo không no, có số thứ tự chỉ vị trí liên kết đôi đầu tiên tính từ
Lh : zalo 0971.72.66.72.

6

đuôi CH3 là n thì acid béo thuộc omega – n.

3. Tính chất vật lí của chất béo
 Chất béo đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong một số
dung môi hữu cơ không phân cực như benzene, ether...Chất béo có nhiệt
độ sôi cao.
Lh : zalo 0971.72.66.72.

7

 Ở nhiệt độ thường, chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thường
ở thể lỏng (dầu thực vật: dầu lạc, dầu vừng, dầu cá), chất béo chứa
nhiều gốc acid béo no thường ở thể rắn (mỡ động vật: mỡ bò, mỡ lợn,
mỡ cừu).
 Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn không có cùng thành phần nguyên
tố.

4. Tính chất hóa học của chất béo
Phản ứng đặc trưng của chất béo là phản ứng thủy phân.
a) Thủy phân chất béo trong môi trường acid.

b) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm.

Lh : zalo 0971.72.66.72.

8

c) Hydrogen hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.

d) Oxi hóa chất béo bởi oxygen không khí.
Do có chứa các liên kết dôi C = C nên chất béo không no để lâu trong
không khí bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí tạo thành các hợp
chất có mùi khó chịu (hiện tượng mỡ bị ôi).
5. Ứng dụng của chất béo và acid béo (omega – 3 và omega – 6)
- Chất béo là thức ăn quan trọng cho con người, chất béo bị oxi hóa
thành CO2 và H2O, giải phóng năng lượng cho cơ thể.
- Chất béo là nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm, sản xuất xà
phòng và glycerol…
- Omega – 3 (dầu cá biển) và omega – 6 (dầu mè, dầu đậu nành, dàu
hướng dương) có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa bệnh về tim,
mạch (α-linoleic acid và linoleic acid được lấy từ nguồn thực phẩm bên
ngoài).
Lh : zalo 0971.72.66.72.

9

CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
BÀI 2: XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT GIẶT RỬA CỦA
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỰ NHIÊN, TỔNG HỢP.

 Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của
các acid béo (thường là muối sodium của palmitic acid và stearic acid).
 Chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp không phải là muối sodium,
potassium của các acid béo, nhưng có tính năng giặt rửa tương tự xà
phòng (thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate).
 Chất giặt rửa tự nhiên, chất giặt rửa tổng hợp có đặc điểm cấu
Lh : zalo 0971.72.66.72.

10

tạo tương tự xà phòng gồm một đầu ưa nước gắn với một đuôi kị nước.

Khi xà phòng hoặc chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức
căng bề mặt nhỏ, làm vật giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước trong xà
phòng hoặc chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn và kéo các vết bẩn vào
nước.
II. PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG
HỢP.
1. Sản xuất xà phòng.
- Xà phòng được sản xuất từ chất béo và sodium hydroxide/ potassium
hydroxide bằng phản ứng xà phòng hóa.

- Xà phòng sản xuất từ nguồn hydrocarbon trong dầu mỏ.

2. Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tổng hợp còn được sản xuất từ nguồn hydrocarbon trong
Lh : zalo 0971.72.66.72.

11

dầu mỏ.

III. CÁCH SỬ DỤNG HỢP LÍ, AN TOÀN XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT
RỬA TỔNG HỢP TRONG ĐỜI SỐNG.
Cần sử dụng xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp một cách hợp lí, an toàn,
đúng chức năng, công dụng.

Xà phòng

Chất giặt rửa tổng hợp

Có khả năng làm sạch dầu mỡ, bụi bẩn bám trên các bề mặt.
- Kém tác dụng trong nước cứng - Dễ hoà tan trong nước hơn xà
(nước chứa nhiều ion Ca2+ và phòng; có thể sử dụng với nước
Mg2+) và môi trường acid.

cứng và môi trường acid.

- Thân thiện với môi trường hơn - Khó bị phân hủy và kém thân
chất giặt rửa tổng hợp.

thiện với môi trường.
BÀI TẬP VẬN DỤNG

DẠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO – CÁCH GỌI TÊN ESTER
Câu 1. (SGK – CD)  Cho các hợp chất có công thức như sau:
CH3COOC2H5 (A), HCOOCH3 (B), CH3COOH (C), HCOOC2H5 (D), C6H5COOC
H3 (E) và HOCH2CH2CHO (F).
Trong các hợp chất trên, những hợp chất nào là ester? Hãy chỉ ra đặc
điểm cấu tạo phân tử của các hợp chất ester.
Lời giải:
- Những hợp chất là ester:
CH3COOC2H5 (A), HCOOCH3 (B), HCOOC2H5 (D), C6H5COOCH3 (E).
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của các hợp chất ester: Ester đơn chức có
công thức tổng quát là R1COOR2 hay
Với

R1 là

gốc

hydrocarbon

hoặc

nguyên

tử

hydrogen,

R2 là

gốc

hydrocarbon.
Lh : zalo 0971.72.66.72.

12

Câu 2. (SGK – CTST) Isopropyl formate là một ester có trong cà phê
Arabica (còn gọi là cà phê chè). Viết công thức cấu tạo của isopropyl
formate.
Lời giải:
Isopropyl: −CH(CH3)2
Formate: HCOO−
⇒ Công thức cấu tạo của isopropyl formate: HCOOCH(CH3)2.
Câu 3. (SGK – CD) Ethyl acetate là một loại ester có trong thành phần
của nước hoa, giúp lưu lại mùi hương trên da lâu hơn. Hãy viết công thức
cấu tạo của ethyl acetate.
Lời giải:
- Công thức cấu tạo đầy đủ của ethyl acetate:

- Công thức cấu tạo thu gọn của ethyl acetate: CH3COOC2H5.
Câu 4. (SGK – KNTT) Viết công thức cấu tạo của các ester có tên gọi sau
đây:
a) methyl formate;

b) isopropyl acetate;

c) ethyl propionate;

d) methyl butyrate.

Lời giải:
a) methyl formate: HCOOCH3.
b) isopropyl acetate: CH3COOCH(CH3)2.
c) ethyl propionate: CH3CH2COOC2H5.
d) methyl butyrate: CH3CH2CH2COOCH3
Câu 5. Gọi tên danh pháp thay thế các ester sau:

Lời giải:

Ethyl acetate

Methyl propionate

Isopropyl formate
Câu 6. Gọi tên danh pháp thay thế các ester sau:
Lh : zalo 0971.72.66.72.

13

Lời giải:
Methyl formate
Methyl acetate
Methyl acrylate

Methyl metacrylate

Phenyl acetate

Câu 7. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ester có cùng công thức phân
tử C3H6O2.
Lời giải:

Câu 8. (SGK – CTST) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ester có cùng
công thức phân tử C4H8O2.
Lời giải:
- H-COO-CH2-CH2-CH3: propyl formate.
- H-COO-CH(CH3)-CH3: isopropyl formate.
- CH3-COO-CH2-CH3: ethyl acetate.
- CH3-CH2-COO-CH3: methyl propiomate.
Câu 9. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ester có cùng công thức phân
tử C5H10O2.
Lh : zalo 0971.72.66.72.

14

Lời giải:

Câu 10. Gọi tên các ester có cùng công thức cấu tạo sau:

Lời giải:

DẠNG 2: TÍNH CHẤT VẬT LÝ ESTER
Câu 11. (SGK – CD)  Cho các dữ liệu về tính chất vật lý của một số
ester, hãy cho biết nhiệt độ sôi của các ester có xu hướng biến đổi theo
phân tử khối như thế nào.

Lh : zalo 0971.72.66.72.

15

Lời giải:
Các ester no, đơn chức, mạch hở có nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều tăng
của phân tử khối.
Câu 12.
a) (SGK – CD)  Cho các chất mạch không phân nhánh có công thức sau:
C4H9OH, C3H7COOH, CH3COOC2H5. Hãy sắp xếp các chất trên theo chiều
tăng dần nhiệt độ sôi. Giải thích.
Lời giải:
Các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là: CH 3COOC2H5;
C4H9OH; C3H7COOH. Giải thích:
- Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn của các alcohol có cùng số
nguyên tử carbon do liên kết hydrogen giữa các phân tử acid bền hơn liên
kết hydrogen giữa các phân tử alcohol.
- Nhiệt độ sôi của các ester thấp hơn nhiệt độ sôi của các alcohol và
carboxylic acid có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử do giữa các
phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau.
⟹ So sánh nhiệt độ sôi giữa các chất có cùng số carbon (hoặc phân tử
khối tương đương):
ester < alcohol < carboxylic acid.
b) (SGK – CTST) Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất
sau: methyl formate, acetic acid và ethyl alcohol.
Lời giải:

Lh : zalo 0971.72.66.72.

16

Do không có liên kết hydrogen giữa các phân tử, ester có nhiệt độ sôi
thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử
carbon hoặc khối lượng phân tử tương đương.
Lại có, với carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon hoặc
khối lượng phân tử tương đương thì liên kết hydrogen của carboxylic acid
bền hơn.
Do đó, chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là: methyl formate, ethyl
alcohol, acetic acid.
Câu 13. (SGK – KNTT) Cho ba hợp chất butan – 1 – ol, propanoic acid,
methyl acetate và các giá trị nhiệt độ sôi không theo thứ tự là: 57 oC;
118oC; 141oC. Em hãy gán cho mỗi chất một giá trị nhiệt độ sôi thích hợp.
Lời giải:
Các phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau nên nhiệt độ
sôi của các ester thấp hơn nhiều so với alcohol và carboxylic acid có phân
tử khối tương đương.
Lại có liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền hơn liên kết
hydrogen giữa các phân tử alcohol.
Vậy thứ tự gán như sau:
Chất

butan – 1 – ol

propanoic

methyl acetate

acid
Nhiệt độ sôi

118

141

57

(oC)
Câu 14. (SGK – KNTT) Tại sao trong số các hợp chất hữu cơ có phân tử
khối tương đương dưới đây, ester lại có nhiệt độ sôi thấp nhất?

Lời giải:
Các phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau nên nhiệt độ
sôi của các ester thấp hơn nhiều so với alcohol và carboxylic acid có phân
tử khối tương đương.
Câu 15. (SGK – CD)  Cho các ester có công thức như sau:
C2H5COOCH3                  (1)

CH3CH2CH2COOC2H5    (2)

CH3COOCH3                   (3)

C2H5COOC2H5                (4)
Lh : zalo 0971.72.66.72.

17

Sắp xếp các ester trên theo thứ tự tăng dần độ tan trong nước. Giải thích.
Lời giải:
Sắp xếp các ester theo thứ tự tăng dần độ tan trong nước: (2) < (4) < (1)
< (3).
Các ester có phân tử khối thấp thì tan trong nước tốt hơn các ester có
phân tử khối lớn.
DẠNG 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC ESTER
Câu 16. (SGK – KNTT) Phản ứng thuỷ phân ester đã được tiến hành như
sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H 2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng
2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). Quan sát thấy chất lỏng
trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ 60 –
70 °C. Sau một thời gian, quan sát thấy:
Ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm.
Ống nghiệm (2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
Thực hiện các yêu cầu sau:
1. Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai
lớp? Ester thuộc lớp nào?
2. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm
xảy ra tốt hơn?
Lời giải:
1. Do este ít tan trong nước và các dung môi phân cực nên ban đầu chất
lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp. Ester ở lớp trên do nhẹ
hơn nước.
2. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn, do sau
phản ứng hỗn hợp thu được là đồng nhất.
Câu 17. (SGK – CTST) Hãy nêu một số đặc điểm khác nhau của phản
ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid và phản ứng xà phòng hoá
ester.
Lời giải:
So sánh

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi Phản ứng xà phòng hoá
trường acid

Khác nhau - Là phản ứng thuận nghịch.

ester
-



phản

Lh : zalo 0971.72.66.72.

ứng

một
18

chiều.
- Sản phẩm của phản
- Sản phẩm của phản ứng thường là
carboxylic acid và alcohol.
- Nếu tỉ lệ các chất tham gia phản
ứng là vừa đủ, sau khi kết thúc phản
ứng hỗn hợp vẫn tách lớp.

ứng thường là muối của
carboxylic

acid



alcohol.
- Nếu tỉ lệ các chất tham
gia phản ứng là vừa đủ,
sau khi kết thúc phản
ứng thu được hỗn hợp
đồng nhất.

Câu 18. (SGK – CD)  Viết các phương trình hóa học của các phản ứng
xảy ra khi thủy phân ethyl formate trong môi trường acid và môi trường
kiềm. So sánh thành phần hỗn hợp sản phẩm của các phản ứng.
Lời giải:
- Thủy phân ethyl formate trong môi trường acid:
HCOOC2H5 + H2O ⇌  HCOOH + C2H5OH
- Thủy phân ethyl formate trong môi trường kiềm:
HCOOC2H5 + NaOH →  HCOONa + C2H5OH
- So sánh thành phần hỗn hợp sản phẩm:
* Giống nhau: Đều tạo thành C2H5OH (ethyl alcohol).
* Khác nhau:
+ Phản ứng thủy phân ethyl formate trong môi trường acid tạo thành
carboxylic acid tương ứng, còn thủy phân trong môi kiềm tạo thành muối
của carboxylic acid tương ứng.
+ Kết thúc phản ứng thủy phân ethyl formate trong môi trường acid thu
được hỗn hợp tách lớp (không đồng nhất), còn kết thúc phản ứng thủy
phân ethyl formate trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp đồng nhất.
Câu 19. (SGK – KNTT) Hoàn thành phương trình hoá học của các phản
ứng sau:
a) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng).
b) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng).
Lời giải:

Lh : zalo 0971.72.66.72.

19

Câu 20. (SGK – KNTT) Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của
quả lê, còn methyl butanoate là ester có mùi đặc trưng của quả táo.
a) Viết công thức cấu tạo của propyl ethanoate và methyl butanoate.
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân propyl ethanoate và
methyl butanoate trong môi trường acid và môi trường base.
Lời giải:
a) Công thức cấu tạo của propyl ethanoate: CH3COOCH2CH2CH3.
Công thức cấu tạo của methyl butanoate: CH3CH2CH2COOCH3.
b) Thuỷ phân propyl ethanoate:

Thuỷ phân methyl butanoate:

Câu 21. (SGK – CTST) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ
(X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau, T chỉ chứa một loại nhóm
chức):

Lời giải:
Ta có Z lên men giấm được Y nên Z là C2H5OH và Y là CH3COOH.
Vậy X là CH3COOC2H5.
Ta có các phương trình hoá học theo sơ đồ:

Lh : zalo 0971.72.66.72.

20

DẠNG 4: ĐIỀU CHẾ ESTER

Câu 21. (SGK – CTST) Carboxylic acid và alcohol nào đã tạo ra ester
CH3COOC2H5?
Lời giải:
Ester CH3COOC2H5 được tạo bởi acetic acid (CH3COOH) và ethanol
(C2H5OH).
Câu 22. (SGK – CTST) Hãy cho biết vai trò của dung dịch H 2SO4 đặc
trong phản ứng ester hoá.
Lời giải:
Sulfuric acid (H2SO4) vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó góp
phần làm tăng hiệu suất tạo ester.
Câu 23. (SGK – CD)  Ethyl propionate có mùi dứa chín. Viết phương trình
hóa học của phản ứng điều chế ester này từ alcohol và carboxylic acid
tương ứng. Đề xuất biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng điều
chế ester trên.
Lời giải:
-

Phương

trình

hóa

học

phản

ứng

điều

chế

ethyl

propionate

(C2H5COOC2H5):
C2H5COOH + C2H5OH ⇌ C2H5COOC2H5 + H2O

Lh : zalo 0971.72.66.72.

21

- Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch, để nâng cao hiệu suất
của phản ứng điều chế ester trên ta có thể thực hiện 1 hoặc đồng thời các
biện pháp sau:
+ Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng (làm cân bằng chuyển dịch
theo chiều thuận).
+ Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm (làm cân bằng chuyển dịch
theo chiều thuận).
+ Sử dụng xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng (ngoài tác dụng xúc tác, dùng
H2SO4 đặc sẽ giúp hấp thụ lượng H2O tạo thành, làm cân bằng chuyển
dịch theo chiều thuận).
Câu 24. (SGK – CD)  Cho salicylic acid (hay 2-hydroxybenzoic acid) phản
ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl
salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau (có trong miếng dán giảm đau
khi vận động hoặc chơi thể thao).
Viết phương trình hóa học của phản ứng trên.
Lời giải:
Salicylic acid (hay 2-hydroxybenzoic acid): HOC6H4COOH

Methyl alcohol: CH3OH
Phương trình hóa học:
HOC6H4COOH + CH3OH ⇌ HOC6H4COOCH3 (methyl salicylate) + H2O
Câu 25. (SGK – KNTT) Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối
chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 16,2 g
acetic acid và 15,2 g isoamyl alcohol ((CH 3)2CHCH2CH2OH) với xúc tác là
H2SO4 đặc, thu được 14,16 gam dầu chuối. Tính hiệu suất của phản ứng
điều chế dầu chuối trên.
Lời giải:

Giả sử H = 100% thì alcohol hết trước nên số mol ester thu được theo lý
thuyết tính theo số mol alcohol.
Lh : zalo 0971.72.66.72.

22

Hiệu suất của phản ứng là:

Câu 26. (SGK – CTST) Điều chế ethyl acetate bằng cách cho 6 gam
acetic acid tác dụng với 5,2 gam ethanol có xúc tác là dung dịch sulfuric
acid đặc và đun nóng thu được 5,28 gam ester. Tính hiệu suất của phản
ứng.
Lời giải:

Câu 27. (SGK – KNTT) Cho 12 g acetic acid phản ứng với 12 g ethanol
(có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 8 g ester. Tính hiệu suất phản ứng
ester hoá.
Lời giải:

Câu 28. (SGK – CD) Đun nóng 12 gam acetic acid với 13,8 gam ethanol
(có dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 11 gam ester. Tính hiệu
suất của phản ứng ester hoá.
Lời giải:
Lh : zalo 0971.72.66.72.

23

Câu 29. Đun nóng acetic acid với isoamylic alcohol (CH3)2CH-CH2CH2OH có
H2SO4 đặc xúc tác thu được isoamyl acetate (dầu chuối). Tính lượng dầu
chuối thu được từ 132,35 gam acetic acid đun nóng với 200 gam alcohol
isoamylic (Biết hiệu suất phản ứng đạt 68%)
Lời giải:

Câu 30. Đun nóng 215 gam methacrylic acid với 100 gam methyl alcohol,
giả thiết phản ứng ester hóa đạt hiệu suất 60%. Tính khối lượng ester
methyl methacrylate thu được.
Lời giải:

DẠNG 5: ĐẶC ĐIỂM ACID BÉO VÀ CHẤT BÉO
Câu 31.
a) (SGK – CTST) Quan sát Bảng 1.2, hãy nhận xét đặc điểm cấu tạo của
acid béo.

Lh : zalo 0971.72.66.72.

24

Lời giải:
Đặc điểm cấu tạo của acid béo: mạch carbon dài, không phân nhánh.
b) (SGK – CTST) Acid béo nào trong Bảng 1.2 thuộc nhóm omega – 6?
Lời giải:
Với acid béo không no, số thứ tự chỉ vị trí liên kết đôi đầu tiên tính từ đuôi
CH3 là 6 thì acid béo thuộc nhóm omega-6.
Vậy trong Bảng 1.2 linoleic acid (C17H31COOH) thuộc nhóm omega-6.
Câu 32. (SGK – KNTT) Em hãy tìm hiểu và chỉ ra một số thực phẩm giàu
acid béo omega-3 và omega-6

Lời giải:
- Dầu cá biển chứa nhiều chất béo omega-3;
- Các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng dương, …)
chứa nhiều chất béo omega-6.

Lh : zalo 0971.72.66.72.

25

Câu 33. (SGK – CD)  Acetic acid có thuộc loại acid béo hay không? Hợp
chất (CH3COO)3C3H5 có thuộc loại chất béo không?
Lời giải:
Acid béo là các monocarboxylic acid no hoặc không no, hầu hết có mạch
carbon không phân nhánh với số nguyên tử carbon trong phân tử là số
chẵn (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C).
⇒ Acetic acid (CH3COOH) không thuộc loại acid béo vì mạch carbon
ngắn.
Chất béo là các triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo, gọi
chung là các triglyceride.
⇒ Hợp chất (CH3COO)3C3H5 không thuộc loại chất béo vì acetic acid
(CH3COOH) không phải là acid béo.
Câu 34. (SGK – CD)  Cho biết vai trò của acid béo omega–3 và omega–6
đối với cơ thể người. Tìm hiểu và cho biết làm thế nào để bổ sung các loại
omega–3 và omega–6 cho cơ thể.

Lời giải:
- Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm chlolesterol
trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên
động mạch, giúp giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch.
- Cách để bổ sung các loại omega–3 và omega–6 cho cơ thể là:
+ Sử dụng các loại thực phẩm chức năng được tổng hợp sẵn.
+ Bổ sung omega-3 thông qua các loại thực phẩm thường ngày như:
trứng, bông cải xanh, các loại ngũ cốc, phô mai, quả bơ, … đặc biệt là
trong dầu cá.
+ Bổ sung omega-6 thông qua các loại thực phẩm thường ngày như: ngũ
cốc, các loại hạt có dầu, các loại dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu hạt cải,
dầu cọ, …).
Lh : zalo 0971.72.66.72.

26

Câu 35. (SGK – CD)  Tìm hiểu về DHA và cho biết vì sao DHA thường
được bổ sung vào sữa bột dành cho trẻ em.

Lời giải:
- Thành phần cấu tạo của DHA: DHA là acid béo không no cần thiết thuộc
nhóm acid béo omega-3 với cấu trúc cụ thể gồm acid béo không no có 22
carbon, 6 nối đôi, nối đôi đầu tiên ở vị trí carbon số 3.
- Vai trò của DHA: là một trong những thành phần chính tạo nên não bộ
con người (chiếm từ 15 - 20%) và cấu tạo của võng mạc mắt (chiếm từ 50
- 60%) vì thế nên DHA rất cần thiết cho sự phát triển trí não, thị giác, tăng
khả năng miễn dịch của con người. Ngoài ra DHA còn giúp giảm nguy cơ
hình thành các phản ứng dị ứng, giảm được cholesterol toàn phần,
triglyceride máu giúp phòng ngừa xơ vữa động mạch, chống đột quỵ và
giảm viêm khớp.
- Vai trò của DHA đối với trẻ em:
+ Trong giai đoạn mang thai và những năm đầu đời của trẻ, DHA tích lũy
chiếm tỉ lệ rất cao trong võng mạc và đóng một vai trò quan trọng cho sự
phát triển thần kinh thị lực, giúp sáng mắt hơn ở trẻ.
+ DHA chiếm tỉ lệ rất cao trong chất xám giúp phát triển trí não, thị giác
và tạo trí thông minh ở trẻ, đạt chỉ số IQ cao hơn so với bạn bè cùng trang
lứa, giúp dẫn truyền thông tin nhanh và chính xác. Việc thiếu hụt DHA tác
động trực tiếp đến độ thông minh, khả năng đọc, ghi nhớ và các hành vi.
+ Trong giai đoạn mang thai, việc bổ sung đầy đủ DHA cho thai nhi sẽ hỗ
trợ các mạch máu phát triển tốt, giảm tỷ lệ suy nhược cơ thể sau khi sinh
và bé sẽ nặng cân hơn.
* DHA thường được bổ sung vào sữa bột dành cho trẻ em vì: Với vai trò
quan trọng của DHA như đã trình bày ở trên thì việc bổ sung DHA cho trẻ
Lh : zalo 0971.72.66.72.

27

là rất quan trọng. Trẻ mới sinh chưa đủ khả năng chuyển DHA từ dầu thực
vật hay các thức ăn thay thế từ sữa mẹ khác sang DHA. Nếu em bé không
uống sữa mẹ hoặc mẹ đang trong hoàn cảnh thiếu sữa, cần bổ sung DHA
cho trẻ thì có thể sử dụng những loại sữa bột có chứa DHA.
DẠNG 6: TÍNH CHẤT VẬT LÝ - HÓA HỌC CHẤT BÉO
Câu 36. (SGK – CD)  Hãy cho biết sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo của
các triglyceride chủ yếu có trong mỡ động vật và dầu thực vật.

Lời giải:
Sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo của các triglyceride chủ yếu có trong
mỡ động vật và dầu thực vật là:
- Mỡ động vật (chất béo thường ở thể rắn): phân tử chứa nhiều gốc acid
béo no.
- Dầu thực vật (chất béo thường ở thể lỏng): phân tử chứa nhiều gốc acid
béo không no.
Câu 37. (SGK – CD)  Khi cho dầu, mỡ vào nước sẽ có hiện tượng gì xảy
ra? Giải thích.
Lời giải:
Khi cho dầu, mỡ vào nước sẽ có hiện tượng: Dầu, mỡ không tan trong
nước và nổi lên trên mặt nước.
Giải thích:
- Dầu, mỡ không tan trong nước do phân tử chất béo gồm toàn liên kết
cộng hóa trị không phân cực nên không tạo được liên kết hydrogen với
nước.
- Dầu, mỡ nhẹ hơn nước nên nổi lên trên mặt nước.
Câu 38. (SGK – CTST)  Giải thích vì sao các chất béo không tan trong
nước?
Lời giải:
Lh : zalo 0971.72.66.72.

28

Ở phân tử chất béo, các gốc hydrocarbon rất dài, gồm toàn các nhóm
không phân cực chiếm hầu hết thể tích phân tử, vì vậy chất béo không
tan trong nước (là dung môi phân cực).
Ngoài ra, có thể giải thích do chất béo không tạo được liên kết hydrogen
với nước nên không tan trong nước.
Câu 39. (SGK – CTST) Tiến hành thí nghiệm thủy phân chất béo trong
môi trường kiềm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ 2 mL dầu ăn và 5 mL dung dịch NaOH.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều.
Bước 3: Sau 10 phút, ngừng đun, để nguội. Thêm 5 mL dung dịch NaCl
bão hoà vào, khuấy nhẹ. Để yên và quan sát.
Hãy mô tả hiện tượng quan sát được. Viết phương trình hoá học ở dạng
tổng quát của phản ứng xà phòng hoá chất béo.
Lời giải:
- Hiện tượng quan sát được:
Sau bước 1 thấy hỗn hợp tách thành hai lớp, chất béo (dầu ăn) ở lớp trên
do chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước và các dung môi phân
cực.
Sau bước 2 thấy hỗn hợp đặc sệt dần do quá trình xà phòng hoá xảy ra,
hỗn hợp trở nên đặc sệt do nước bốc hơi.
Sau bước 3 thấy xà phòng nổi lên trên tách hết ra khỏi hỗn hợp phản ứng
do khối lượng riêng của xà phòng nhỏ hơn khối lượng riêng của dung dịch
NaCl bão hoà và xà phòng không tan trong dung dịch NaCl bão hoà.
- Phương trình hoá học tổng quát của phản ứng:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Câu 40. (SGK – CTST) Chất hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực
mĩ phẩm và phục gia thực phẩm. Khi thuỷ phân hoàn toàn bất kì chất béo
nào đều thu được G. Xác định chất G.
Lời giải:
Thuỷ phân chất béo trong môi trường acid:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O ⇌ 3RCOOH + C3H5(OH)3
Thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
⇒⇒ Thuỷ phân bất kì chất béo nào trong môi trường acid hay trong môi
trường kiềm đều thu được glycerol.
Lh : zalo 0971.72.66.72.

29

Vậy G là glycerol.
Câu 41.
a) (SGK – KNTT) Viết phương trình phản ứng xà phòng hoá chất béo
tripalmitin (tạo thành từ glycerol và palmitic acid).
Lời giải:
Phương trình hoá học:

b) (SGK – CD)  Viết phương trình hóa học của phản ứng thủy phân
tristearin trong môi trường acid và môi trường kiềm.
Lời giải:
Phản ứng thủy phân tristearin trong môi trường acid:
(C17H35COO)3C3H5 + 3H2O ⇌ 3C17H35COOH+ C3H5(OH)3
Phản ứng thủy phân tristearin trong môi trường kiềm:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Câu 42. (SGK – KNTT) Viết phương trình hoá học của phản ứng
hydrogen hoá chất béo được tạo thành từ glycerol và linoleic acid.
Lời giải:
Phương trình hoá học:

Câu 43. (SGK – CD)  Vì sao phản ứng hydrogen hóa lại chuyển hóa được
các chất béo lỏng thành chất béo rắn?
Lời giải:
Vì chất béo lỏng chứa chủ yếu là các gốc acid béo không no, mà phản ứng
hydrogen hóa là phải ứng cộng, phá vỡ liên kết bội trong phân tử tạo
thành chất béo có gốc acid béo no (chất béo rắn).
Câu 44. (SGK – CD)  Cho một loại chất béo có công thức cấu tạo sau:

Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa chất béo trên với hydrogen
dư (xt, to, p) và với dung dịch potassium hydroxide).
Lời giải:
Lh : zalo 0971.72.66.72.

30

Câu 45. (SGK – CD)  Vì sao khi điều chế lượng nhỏ xà phòng trong phòng
thí nghiệm lại sử dụng bát sứ? Việc dùng bát nhôm hoặc xoong nhôm để
làm thí nghiệm này có phù hợp không?
Lời giải:
- Khi điều chế lượng nhỏ xà phòng trong phòng thí nghiệm ta sử dụng bát
sứ vì phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ cao. Bát sứ có thể chịu được nhiệt độ
cao, ít bị ăn mòn, hư hỏng.
- Việc dùng bát nhôm hoặc xoong nhôm để làm thí nghiệm này là không
phù hợp. Vì nhôm có thể xảy ra phản ứng với dung dịch NaOH làm bát
nhôm hoặc xoong nhôm bị thủng.
2Al + 2NaOH + 2H2O ⟶ 2NaAlO2 + 3H2
DẠNG 7: XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
Câu 46. (SGK – CTST) Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các
vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng, … Xà phòng là gì? Xà
phòng và chất giặt rửa tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau.

Lời giải:
- Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và
một số chất phụ gia.
- So sánh xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:
 

Xà phòng

Chất giặt rửa tổng hợp

Giống nhau Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp thường gồm
hai phần:
Lh : zalo 0971.72.66.72.

31

+ Phần phân cực (“đầu” ưa nước), phần này có thể hoà tan
được trong nước.
+ Phần không phân cực (“đuôi” kị nước), là gốc hydrocarbon
có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.
Khác nhau

Phần phân cực của chất giặt

Phần phân cực của xà phòng

rửa tổng hợp là nhóm sulfate,

là nhóm carboxylate.

sulfonate.

Câu 47. (SGK – CTST) So sánh thành phần, tính chất giặt rửa của xà
phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Lời giải:
 

Xà phòng

Chất giặt rửa tổng hợp

Gồm hỗn hợp muối sodium
...
 
Gửi ý kiến