giáo án hóa 11 cơ bản, chương sự điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Dạ Thảo
Ngày gửi: 09h:31' 09-07-2015
Dung lượng: 985.5 KB
Số lượt tải: 381
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Dạ Thảo
Ngày gửi: 09h:31' 09-07-2015
Dung lượng: 985.5 KB
Số lượt tải: 381
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn khôi Nguyên)
Ngày soạn: 15/8/2014
Tiết: 01
Bài dạy: ÔN TẬP LỚP 10 (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Ôn lại cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học và liên kết hóa học.
2. Kĩ năng:
+ Viết cấu hình electron.
+ Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.
+ Phân biệt các kiểu liên kết hóa học
3. Thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học, tư duy logic.
II. CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của giáo viên:
+ Hệ thống câu hỏi đàm thoại.
+ Phác họa sơ đồ tư duy về cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học.
2. Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức về nguyên tử, hệ thống tuần hoàn và liên kết hóa học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: ( 1 phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, chuẩn bị của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài: ( 2 phút) Để nghiên cứu tốt chương trình lớp 11, chúng ta cần nắm vững một số kiến thức đã học ở lớp 10 như: cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hoá học. Hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại những kiến thức này.
- Tiến trình bài dạy:
Tl
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
8
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về cấu tạo nguyên tử.
- Đàm thoại hệ thống những kiến thức cơ bản về cấu tạo nguyên tử bằng sơ đồ tư duy:
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử?
+ Nguyên tử đựơc cấu tạo như thế nào?
+ Cấu tạo hạt nhân nguyên tử?
+ Vỏ nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
+ Các bước viết cấu hình e?
+ Đặc điểm lớp e ngoài cùng?
- Trên cơ sở trả lời của HS, hệ thống lại kiến thức cơ bản.
- Hãy viết cấu hình e của các nguyên tử có Z = 11; 17; 10, 26 và xác định tính chất của các nguyên tố đó?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Gồm các hạt p, n, e
- Gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ e mang điện âm.
- Gồm hạt p mang điện dương và hạt n không mang điện
- Ở trạng thái cơ bản, các e lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.
- Các e phân bố thành các phân lớp, các lớp.
- 3 bứơc viết cấu hình e:
+ Xác định số e.
+ Phân bố e vào các phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng.
+ Biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
- Trả lời.
- 2 HS lên bảng viết.
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
Vỏ(e): -
Nguyên tử
Hạt nhân(p,n):+
1. Hạt nhân nguyên tử: Được cấu tạo bởi các p và n.
Z= sốp = số e = số đvđthn
A = Z + N
1≤ ≤ 1,5
2. Vỏ nguyên tử:
- Lớp e, phân lớp e.
- Sự phân bố e: cấu hình e.
+Thứ tự các phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng.
+ Số e tối đa trong mỗi phân lớp, mỗi lớp.
- Đặc điểm lớp e ngoài cùng:
+ Tối đa 8e
+ 8e ( Khí hiếm
+ 1,2,3e ( kim loại
+ 5,6,7e ( phi kim
+ 4e: có thể là kim loại hoặc phi kim.
Ví dụ:
Z = 11:
Na 1s22s22p63s1. (KL)
Z = 17:
Cl 1s22s22p63s23p5. (PK)
Z = 10:
Ne 1s22s22p6. (KH)
Z = 26:
Fe 1s22s22p63s23p63d64s2
(KL)
8
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về hệ thống tuần hoàn.
- Đàm thoại để hình thành sơ đồ tư duy về hệ thống tuần hoàn theo các nội dung lớn:
+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
+ Cấu tạo bảng tuần hoàn.
+ Quy luật biến đổi tuần hoàn.
-
Tiết: 01
Bài dạy: ÔN TẬP LỚP 10 (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Ôn lại cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học và liên kết hóa học.
2. Kĩ năng:
+ Viết cấu hình electron.
+ Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn.
+ Phân biệt các kiểu liên kết hóa học
3. Thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học, tư duy logic.
II. CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của giáo viên:
+ Hệ thống câu hỏi đàm thoại.
+ Phác họa sơ đồ tư duy về cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học.
2. Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức về nguyên tử, hệ thống tuần hoàn và liên kết hóa học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: ( 1 phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, chuẩn bị của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài: ( 2 phút) Để nghiên cứu tốt chương trình lớp 11, chúng ta cần nắm vững một số kiến thức đã học ở lớp 10 như: cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hoá học. Hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại những kiến thức này.
- Tiến trình bài dạy:
Tl
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
8
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về cấu tạo nguyên tử.
- Đàm thoại hệ thống những kiến thức cơ bản về cấu tạo nguyên tử bằng sơ đồ tư duy:
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử?
+ Nguyên tử đựơc cấu tạo như thế nào?
+ Cấu tạo hạt nhân nguyên tử?
+ Vỏ nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
+ Các bước viết cấu hình e?
+ Đặc điểm lớp e ngoài cùng?
- Trên cơ sở trả lời của HS, hệ thống lại kiến thức cơ bản.
- Hãy viết cấu hình e của các nguyên tử có Z = 11; 17; 10, 26 và xác định tính chất của các nguyên tố đó?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Gồm các hạt p, n, e
- Gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ e mang điện âm.
- Gồm hạt p mang điện dương và hạt n không mang điện
- Ở trạng thái cơ bản, các e lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.
- Các e phân bố thành các phân lớp, các lớp.
- 3 bứơc viết cấu hình e:
+ Xác định số e.
+ Phân bố e vào các phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng.
+ Biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
- Trả lời.
- 2 HS lên bảng viết.
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
Vỏ(e): -
Nguyên tử
Hạt nhân(p,n):+
1. Hạt nhân nguyên tử: Được cấu tạo bởi các p và n.
Z= sốp = số e = số đvđthn
A = Z + N
1≤ ≤ 1,5
2. Vỏ nguyên tử:
- Lớp e, phân lớp e.
- Sự phân bố e: cấu hình e.
+Thứ tự các phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng.
+ Số e tối đa trong mỗi phân lớp, mỗi lớp.
- Đặc điểm lớp e ngoài cùng:
+ Tối đa 8e
+ 8e ( Khí hiếm
+ 1,2,3e ( kim loại
+ 5,6,7e ( phi kim
+ 4e: có thể là kim loại hoặc phi kim.
Ví dụ:
Z = 11:
Na 1s22s22p63s1. (KL)
Z = 17:
Cl 1s22s22p63s23p5. (PK)
Z = 10:
Ne 1s22s22p6. (KH)
Z = 26:
Fe 1s22s22p63s23p63d64s2
(KL)
8
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về hệ thống tuần hoàn.
- Đàm thoại để hình thành sơ đồ tư duy về hệ thống tuần hoàn theo các nội dung lớn:
+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
+ Cấu tạo bảng tuần hoàn.
+ Quy luật biến đổi tuần hoàn.
-
 








Các ý kiến mới nhất