Giáo án khoa hoc tu nhien 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Nhân
Ngày gửi: 18h:58' 03-02-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Nhân
Ngày gửi: 18h:58' 03-02-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP ĐO
CHỦ ĐỀ 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN, DỤNG CỤ ĐO VÀ
AN TOÀN THỰC HÀNH
Ngày soạn: 03/9/2022
Tiết 1,5,9:
BÀI 1
GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực: Sau khi học xong bài này HS\
1.1- Năng lực KHTN:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
- Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
nhiên.
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt vật sống và vật không sống trong tự
1.2- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt
trong học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS =>
độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tranh ảnh cho bài dạy, giáo án, máy chiếu (nếu có), bảng phụ.
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh GV yêu cầu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
1- Hoạt động 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Gắn kết kiến thức, kĩ năng khoa học mà các em được học từ cấp tiểu học và từ
cuộc sống với chủ đề bài học mới.
+ Kích thích cho HS suy nghĩ thông qua việc thể hiện bằng cách nêu một số ví
dụ về chất, năng lượng, thực vật và động vật của thế giới tự nhiên.
1
b) Nội dung: HS lắng nghe GV trình bày vấn đề, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề: Nhận thức thế giới tự nhiên xung quanh luôn luôn là khát vọng,
là nhu cầu của con người từ cổ xưa cho đến ngày nay. Những hiểu biết về thế giới tự
nhiên sẽ giúp cho con người phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời đời sống về cả vật
chất và tinh thần.
Thế giới tự nhiên xung quanh ta thật phong phú và da dạng, bao gồm các hiện
tượng thiên nhiên, động vật, thực vật... và cả con người.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy lấy một số ví dụ về chất, năng lượng, thực vật và động
vật trong thế giới tự nhiên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi sau 3 phút suy nghĩ.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới
2. Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thế nào là khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao
đổi, thảo luận.
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm KHTN.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và thảo luận, trả lời
câu hỏi: Thế nào là khoa học tự nhiên?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan sát hình 1.1 sgk và
nhận xét những hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học tự
nhiên?
- GV yêu cầu HS: Hãy tìm thêm ví dụ về những hoạt động
được coi là nghiên khoa học tự nhiên và hoạt động không phải nghiên
cứu khoa học tự nhiên?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Thế nào là khoa học
tự nhiên
- Khoa học tự nhiên
nghiên cứu các sự vật, hiện
tượng của thế giới tự nhiên và
ảnh hưởng của thế giới tự nhiên
đến cuộc sống của con người.
- Hoạt động nghiên cứu
hình 1.1:
a. Tìm hiểu vi khuẩn
bằng kính hiển vi
b. Tìm hiểu vũ trụ
g. Lai tạo giống cây
trồng mới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và tìm ra câu
trả lời.
2
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS
thảo luận và làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận- GV gọi HS trình bày kết quả
thảo luận
- HS đánh giá nhóm bạn và tự đánh giá cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, đánh giá về thái
độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao
đổi, thảo luận.
c) Sản phẩm: HS trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình 1.2 sgk và trả lời câu hỏi:
“KHTN có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con
người?”
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Vai trò của khoa học tự
nhiên trong cuộc sống
+ Cung cấp thông tin và nâng
cao hiểu biết của con người.
+ Mở rộng sản xuất và phát
triển kinh tế
+ Bảo vệ sức khỏe và cuộc
sống của con người.
+ Bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và tìm
ra câu trả lời. GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu
cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS đánh giá nhóm bạn và tự đánh giá
cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến
thức.
Tiết 5:
3
Hoạt động 3: Tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối
tượng nghiên cứu.
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao
đổi, thảo luận.
c) Sản phẩm: HS đưa ra kết luận. Mức độ tham gia hoạt động của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình 1.3 sgk và trả lời câu hỏi:
Hãy cho biết đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh vực thuộc
khoa học tự nhiên?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Các lĩnh vực chủ yếu
của khoa học tự nhiên
- Đối tượng nghiên cứu: Sự vật, hiện
tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của
thế giới tự nhiên đến con người.
- Các lĩnh vực KHTN:
+ Sinh hoạc nghiên cứu về
sinh vật và sự sống trên Trái Đất.
+ Khoa học Trái Đất nghiên
cứu về Trái Đất.
+ Vật lí nghiên cứu về vật
chất, năng lượng và sự biến đổi của
chúng trong tự nhiên.
+ Hóa học nghiên cứu về các
chất và sự biến đổi các chất trong tự
nhiên.
- GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
Hãy lấy ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực khoa
học tự nhiên, theo gợi ý trong bảng 1.2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi,
thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ. GV
quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số cặp đôi trình
bày kết quả thảo luận.
- GV gọi HS đánh giá kết quả của nhóm
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá kết luận.
4
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu: Phân biệt được vật sống và vật không sống trong khoa học tự nhiên.
cầu.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát các hình 1.4, 1.5 sgk thảo luận, thực hiện yêu
c) Sản phẩm: HS đưa ra những đặc trưng để nhận biết vật sống trong tự nhiên.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: GV cho HS quan sát hình 1.4 và yêu
cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: Nêu tên những vật sống,
vật không sống trong hình trên?
sống
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Vật sống và vật không
Quan sát hình 1.4 ta thấy:
+ Vật sống: con cá, con chim,
Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về vật mầm cây, con sứa
+ Vật không sống: xe đạp, cái
sống và vật không sống.
cốc, đôi giày.
- GV cho HS quan sát hình 1.5, trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu những đặc điểm giúp em nhận biết vật sống?
=> Vật sống mang những đặc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
điểm của sự sống, vật không sống
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi, không mang những đặc điểm của vật
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát
sống.
và hỗ trợ HS (khi cần).
- Đặc điểm của vật sống:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Thu nhận chất dinh dưỡng
- GV gọi đại diện một số cặp đôi trình
cần thiết từ môi trường.
bày kết quả thảo luận
+ Thải bỏ chất thải (khí oxi,
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận
phân…)
của các bạn.
+ Biết vận động
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Lớn lên và tăng trưởng
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
+ Có khả năng sinh sản
cần ghi nhớ.
+ Cảm ứng
+ Chết đi
Tiết 9 - 3.Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức mới vừa học.
b) Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo
luận đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra phiếu học tập, yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận, đưa ra câu trả lời
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Lập bảng sự khác biệt giữa vật sống và vật không sống thao bảng
5
mẫu:
Vật sống
Vật không sống
Sinh vật mang những đặc điểm
của sự sống.
Vật không mang những đặc điểm của
sự sống.
.....
......
Câu 2: Hãy ghi vào bảng ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực
Khoa học tự nhiên?
Đối tượng
nghiên cứu
điện
lí
Vật
H
óa học
h học
Sin
Th
Khoa
iên văn
học trái đất
học
Năng lượng
Tế bào
Mặt trăng
Trái Đất
Con người
Âm thanh
Kim loại
Sao chổi
luận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ và tiến hành thảo
- GV thu phiếu học tập từ các nhóm, gọi 1 số nhóm báo cáo kết quả thực hiện, đại
diện nhóm đứng dậy trình bày:
Câu 1:
Vật sống
Sinh vật mang những đặc điểm
của sự sống.
Các sinh vật có khả năng sinh sản
Để sinh tồn, các sinh vật phụ
thuộc vào nước, không khí và thức ăn
Vật không sống
Vật không mang những đặc điểm của
sự sống.
Vật không có khả năng sinh sản
Không cần yêu cầu như vậy
6
Nhạy cảm và phản ứng nhanh với
các kích thích
Không nhạy cảm và không phản ứng
Cơ thể trải qua quá trình sinh
trưởng và phát triển
Không sin trưởng và phát triển
chết
Sống đến tuổi thọ nhất định sẽ bị
Không có khái niệm tuổi thọ
Có thể di chuyển
Không thể tự di chuyển
Câu 2: Các đối tượng nghiên cứu thuộc các lĩnh vực:
+ Năng lượng điện, âm thanh: Vật lí
+ Kim loại: Hóa học
+ Tế bào, con người: Sinh học
+ Mặt trăng, sao chổi: Thiên văn học
+ Trái đất: Khoa học trái đất.
4. Hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, biết áp dụng vào cuộc sống.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời nhanh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Sau khi học xong bài học, vậy theo các em, chiếc xe máy nhận
xăng, thải khói và chuyển động. Vậy xe máy có phải là vật sống không?
- HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi: Chiếc xe máy không phải là vật sống vì
xe máy không có những đặc điểm sau: sinh sản, cảm ứng và lớn lên và chết.
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến th
7
PHẦN 3: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
Ngày soạn: 03/09 / 2022
Tiết 3,4,7,8,11,12,15:
BÀI 12.
TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1 Năng lực KHTN
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan thực
hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân,
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
1.2- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
8
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế
bào, thành tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính hai
mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 3
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của HS để hình thành khái niệm tế bào.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình 12.1 trong SGK và yêu cầu HS cho biết ngôi nhà đang
được tạo nên từ đơn vị cấu trúc là gì?
- GV giải thích cho HS hiểu được rằng viên gạch được coi là đơn vị cấu trúc nhỏ
nhất tạo nên ngôi nhà. Vậy đơn vị cấu trúc nhỏ nhất hình thành nên cây xanh và cơ thể
là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV chuẩn bị một số bộ ghép hình của các ngôi nhà.
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ đồ ghép hình và yêu
cầu ghép thành ngôi nhà theo sự sáng tạo của các em. GV yêu cầu các nhóm lần lượt
trưng bày và giới thiệu về ngôi nhà của nhóm mình. GV yêu cầu một số HS nhận xét
những điểm giống và khác nhau giữa các sản phẩm của các nhóm? Qua các sản phẩm
này các em có thể có kết luận gì về những viên gạch hay nói xa hơn là các tế bào trong
cơ thể sinh vật?
- GV đặt vấn đề: Mỗi nhóm cho một sản phẩm là một ngôi nhà rất khác nhau
nhưng tất cả các ngôi nhà này đều có đặc điểm chung là gì? Đó chính là tất cả các ngôi
nhà từ nhà cấp 4 đến các nhà cao tầng, các toà chung cư đều được xây nên từ những
viên gạch. Sinh vật trên Trái Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất nhỏ không nhìn thấy
bằng mắt thường cho đến các sinh vậy khổng lồ nặng hàng trăm tấn, đều được cấu tạo
từ một đơn vị cấu trúc, các bạn biết đó là gì không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới: Tế
bào – Đơn vị cơ sở của sự sống.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tế bào là gì?
a) Mục tiêu:
9
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Hiểu được tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu qua về lịch sử tìm ra
tế bào do Robert Hooke (1665) lần đầu tiên
quan 1 sát các tế bào chết từ vỏ cây sồi
dưới kính hiển vi.
- GV chiếu trên slide các hình: Tế
bào vi khuẩn, tế bào nấm men, hình cây cà
chua và một số tế bào của cây cà chua,
hình cơ thể người và một số tế bảo điển
hình ở cơ thể người.
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc, chỉ các tế bào
và nhận xét theo câu hỏi gợi ý sau: Các sinh vật được
tạo nên từ gì? Có phải số lượng tế bào trong các cơ
thể vi khuẩn, nấm men, thực vật và động vật là giống
nhau?
- GV yêu cầu HS: kể tên một số tế bào trong
cơ thể cây xanh và cơ thể người.
- GV đặt câu hỏi: “Vậy tế bào là gì? Tế bào có
chức năng như thế nào đối với cở thể sống?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tế bào là gì?
- Các sinh vật được tạo nên từ
tế bào.
- Không phải số lượng tế bào
trong các cơ thể vi khuẩn, nấm men,
thực vật và động vật là giống nhau.
=> Tế bào là đơn vị cấu trúc
của sự sống.
+ Một số tế bào trong cơ thể
cây xanh: tế bào thịt lá, tế bào thịt
quả, tế bào ống dẫn, tế bào lông
hút…
+ Một số tế bào trong cơ thể
người: Tế bào hồng cầu, tế bào mô
ruột, tế bào thần kinh, tế bào gan, tế
bào cơ…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát
hình ảnh, đọc thông tin sgk, trả lời các câu
hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả
lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
a) Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng, kích thước của một số loại tế bào.
- Biết cách tra cứu, tìm hiểu về hình dạng, kích thước của tế bào ở động vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin, đặt câu hỏi cho HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu slide về các hình ảnh tế
bào vi khuẩn E. coli, tế bào nấm tế bào vảy
hành, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế bào
thần kinh.
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng
nhóm nhận xét về hình dạng, kích thước
của các tế bào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, quan sát hình
ảnh và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm bổ sung thêm các hình
dạng, kích thước của tế bào ngoài SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày về
hình dạng, kích thước của tế bào.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có
báo cáo tốt nhất, khuyến khích HS tìm
thêm được nhiều hình dạng, kích thước của
tế bào vật và động vật.
- GV rút ra kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Hình dạng và kích thước
của một số loại tế bào
+ Có nhiều loại tế bào, chúng
có hình dạng khác nhau: hình cầu ở tế
bào trứng cà chua; hình lõm hai mặt
ở tế bào hồng cầu; hình sao ở tế bào
thần kinh….
+ Kích thước của tế bào ở mỗi
sinh vật là khác nhau. Ví dụ: vi khuẩn
là những sinh vật đơn kích thước nhỏ
nhất, phần lòng đỏ của trứng chim đà
điều được cho là tế bào lớn nhất...
+ Hình dạng, kích thước của
các loại tế bào thực vật và động vật
thường rất nhỏ thường không nhìn
thấy được. Nhưng cũng có một số tế
bào khá lớn như tế bào thịt cà chua,
tế bào sợi gai, tế bào trứng gà.. mắt ta
có thể nhìn thấy được.
Tiết 4
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo chính của tế bào và chức năng của chúng.
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Cấu tạo của tế bào
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS động vật và tế bào thực vật
đọc thông tin và nghiên cứu hình 12.7 trong
SGK.
- GV treo tranh hình 12.7 hoặc chiếu slide
hình cấu tạo tế bào động vật vật. Giải thích một
11
số thành phần cấu tạo chính của tế bào và chức
năng của chúng.
- GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức
cuộc thi ghép thẻ từ. GV phát sơ đồ tế bào động
vật và thực vật, các thẻ từ thành phần tế bào.
Từng nhóm thi ghép các thẻ từ vào đúng vị trí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, vừa quan sát và thực
hiện theo sự hướng dẫn của GV để thực hiện thí
nghiệm, rút ra câu trả lời.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, báo cáo kết quả của nhóm
mình.
- GV mời 1 – 3 HS chốt lại: thành phần
cấu tạo của tế bào động vật và thực vật trước lớp
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cử đại diện các nhóm nhận xét, đánh
giá kết quả của nhóm bạn và tìm ra nhóm thắng
cuộc, tuyên dương các nhóm, HS tích cực và
thực hiện tốt các nhiệm vụ.
- GV khuyến khích HS đọc mục Em có
biết và Tìm hiểu thêm để hiểu sâu hơn những
kiến thức đã học.
- Cấu tạo tế bào động vật
và thực vật rất phức tạp. Trong
đó, có các thành phần chính:
màng tế bào, tế bào chất, nhân,
thành tế bào, không bào trung
tâm và lục lạp.
Hoạt động 4: Nhận biết lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp
ở cây xanh
a) Mục tiêu: Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp
ở cây xanh
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV treo hình tế bào thực vật hoặc
chiếu slide hình chiếc lá và thành phần lục lạp
của lá cây.
- GV đặt câu hỏi: Các em có biết tại sao hầu hết lá
cây lại có màu xanh? Nhờ yếu tố nào mà lục lạp có thể thực
hiện được chức năng quang hợp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, suy nghĩ, đưa racâu
trả lời.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhận biết lục lạp là bào
quan thực hiện chức năng
quang hợp ở cây xanh
- Lục lạp mang sắc tố
quang hợp có màu xanh lục, gọi
là diệp lục.
- Diệp lục hấp thu năng
lượng ánh sáng mặt trời để tổng
hợp nên chất hữu cơ.
12
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá
trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Tiết 7
Hoạt động 5: Tìm hiểu cấu tạo của tế bào nhân sơ và nhân thực
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc thông tin trong
SGK và quan sát các hình ảnh 12.8, 129
SGK để trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là tế bào nhân sơ, tế bào
nhân thực?
+ Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và
tế bào nhân thực?
+ Hãy so sánh tế bào nhân sơ với tế
bào nhân thực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, lập bảng so
sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm đứng dậy
trình bày kết quả thảo luận.
- HS nhóm khác nhận xét, đóng góp
ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, kẻ bảng so
sánh lên bảng để HS ghi chép vào vở.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Cấu tạo của tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực.
*Tế bào nhân sơ:
- Tế bào nhân sơ không có
nhân hoàn chỉnh và không chứa bào
quan có màng.
- Có kích thước rất nhỏ 0,5 –
10um, bằng 1/10 tế bào nhân thực.
- Được tìm thấy ở những sinh
vật đơn bào, ví dụ như các loại vi
khuẩn.
*Tế bào nhân thực:
- Tế bào nhân thực, có nhân và
các bào quan có màng.
- Có kích thước lớn hơn 10 –
100um), gấp 10 lần tế bào nhân sơ.
- Được tìm thấy ở các sinh vật
đa bào như động vật, thực vật, nấm…
Tiết 8
Hoạt động 6: Tìm hiểu sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a) Mục tiêu:
13
- Nêu được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
V. Sự lớn lên và
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình
sinh sản của tế bào
12.10 và 12.11 SGK và trả lời các câu hỏi:
- Thực chất sự lớn
+ Số lượng tế bào tăng lên như thế nào sau mỗi lên của cơ thể sinh vật là
lần sinh sản?
nhờ hai quá trình liên
+ Dựa vào hình 12.11 SGK, hãy tính số lượng tế tiếp không thể tách rời
bào con mới được tạo ra sau mỗi lần sinh sản: lần 4,
nhau, đó là tế bào lớn lên
5,...
đến một mức độ nhất
- GV phân tích hình 12.10 và hình 12.11 SGK để định thì sinh sản, các tế
minh hoạ cho sự lớn lên và sinh sản liên tiếp của tế
bào con lớn lên lại sinh
bào.
sản, cứ như vậy tiếp tục
- GV liên hệ một ví dụ về tác dụng của sự sinh
làm tăng số lượng và
sản tế bào trong việc làm lành vết thương: Các tế bào
kích thước của tế bào,...).
da và tế bào máu là một trong số các tế bào làm tăng số
- Sự sinh sản của
lượng tế bào để hàn gắn các vết thương.
một tế bào để tạo ra 2 tế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bào mới được gọi là sự
- HS lắng nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
phân bào. Sự phân bào
và trả lời.
xảy ra ở cả tế bào thực
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vật và động vật trong
- GV gọi đại diện của các nhóm HS lên trình bày suốt đời sống của chúng,
lại quá trình lớn lên và sinh sản của tế bào.
đó là cơ sở cho sự sinh
- GV mời đại diện của các nhóm HS nhận xét sự trưởng và sự thay thế các
thay đổi của các sinh vật trong hình 12.12 SGK và lấy
tế bào già và tế bào bị
thêm ví dụ minh hoạ cho hiện tượng này.
tổn thương ở mỗi cơ thể.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, mở rộng thông tin
cho HS: Tế bào trong cơ thể chúng ta không sống mãi. Tế bào da có
thể sống trong 10 – 30 ngày, tế bào niêm mạc má cứ khoảng 5 ngày lại
sinh sản một lần vì nó cần thay thế các tế bào tổn thương khi chúng ta
ăn uống. Hay tế bào hồng cầu không có nhẫn, đời sống trung bình của
tế bào hồng cầu chi khoảng 4 tháng và cứ mỗi giây lại có khoảng 2
triệu tế bào hồng cầu bị chết đi trong cơ thể chúng ta. Tuy nhiên, mỗi
ngày cơ thể chúng ta tạo ra đủ 2 triệu tế bào để thay thế những tế bào
đã chết bằng cách sinh sản tế bào.
Tiết 11
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học
14
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HS.
- GV hướng dẫn, gợi ý HS sơ đồ hoá các kiến thức đã học theo sự sáng tạo của
- GV đặt một số câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức:
Câu 1. Tế bào là gì, chức năng của tế bào đối với cơ thể sinh vật? Vì sao nói tế
bào là đơn vị cơ sở của sự sống?
Câu 2. Hãy nêu thành phần chính của tế bào động vật và chức năng của từng
thành phần.
Câu 3. Hãy nêu thành phần chính của tế bào thực vật và chức năng của từng
thành phần.
Câu 4. Hãy so sánh cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.
Câu 5. Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, lần lượt thực hiện vẽ sơ đồ hóa kiến thức và trả lời các
câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đánh giá thái độ học tập của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức sự phân chia của tế bào
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: So sánh chiều cao của mình lúc là HS lớp 1 và hiện tại là HS
lớp 6. Từ đó, em hãy giải thích vì sao cơ thể lớn lên được?
- HS suy nghĩ, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức bài học.
Tiết 12,15 . Thực hành Quan sát tế bào
15
Tiết:16,19,20,23,24,27,28,31.
BÀI 13:
Ngày soạn: 25/09/2022
TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào và lấy được các ví dụ minh hoạ.
- Nếu được quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
- Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được các ví dụ
minh hoạ.
- Nhận biết và vẽ được hình sinh vật đơn bào, mô tả được các cơ quan cấu tạo cây
xanh và cơ thể người.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình
tự nhiên.
+ Trình bày được đặc điểm của các sự vật, hiện tượng và vai trò của sự vật, hiện
tượng...
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo
các tiêu chí khác nhau.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, giáo án, máy chiếu.
2 - HS : Đồ dùng học tập liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về các cấp độ tổ chức của cơ thể
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 13.1 SGK và chỉ ra: Đâu là sinh vật cấu tạo từ
một tế bào, đâu là sinh vật cấu tạo từ nhiều tế bào? Cách phân biệt là gì?
16
- HS thảo luận theo cặp đôi, trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đặt vấn đề: Nhiều sinh vật như người và cây xanh được cấu tạo từ
hàng triệu cho đến hàng tỉ tế bào nhưng có những sinh vật chỉ gồm một tế bào. Chúng
có đặc điểm gì khác nhau, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào
hoạ.
a) Mục tiêu: Nhận biết được sinh vật đơn bào, sinh vật đa bào và lấy ví dụ minh
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1.
- GV treo tranh các sinh vật đơn
bào và đa bào.
- GV đặt vấn đề: Các sinh vật đơn bào chỉ
gồm một tế bào, chúng sẽ thực hiện các hoạt động
sống như thế nào?
NV2.
- GV giới thiệu: Khác với sinh vật đơn
bào, sinh vật đa bào có tổ chức cấu tạo phức tạp.
Cơ thể chúng có nhiều loại tế bào với hình dạng,
cấu tạo khác nhau và thực hiện chức năng khác
nhau như quang hợp, hô hấp, vận động,... qua đó
đảm bảo sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và sinh
sản của cơ thể.
Cơ thể người có khoảng 30 – 40
nghìn tỉ tế bào và khoảng 200 loại tế
bào khác nhau.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Sinh vật đơn bào và sinh vật
đa bào
1. Sinh vật đơn bào
- Sinh vật đơn bào chỉ gồm một tế
bào.
- Sinh vật đơn bào thực hiện các
hoạt động sống trong khuôn khổ một tế
bào như: lấy và tiêu hóa thức ăn, hô hấp,
vận động, sinh trưởng, sinh sản…
2. Sinh vật đa bào
- Sinh vật đa bào có nhiều loại tế
bào với hình dạng, cấu tạo khác nhau với
các chức năng khác nhau.
*Phân biệt sinh vật đơn bào và
sinh vật đa bào
17
- GV đặt câu hỏi, kích thích trí tò mò của
HS: Nếu một tế bào trong cơ thể bị chết, điều gì
sẽ xảy ra đối với sinh vật đơn bào và sinh vật đa
bào?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK, thảo luận và hoàn thành
bảng phân biệt sinh vật đơn bảo và sinh
vật đa bào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV giới thiệu,
giải thích, rồi suy nghĩ tìm ra câu trả
lời theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy
trình bày kết quả thảo luận của các
nhiệm vụ.
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức cốt lõi của hoạt động.
Tiêu
Sin
chí
h vật đơn
bào
Số
Một
lượng tế bào
tế bào
Số loại
Một
tế bào
loại
Cấu tạo
Tế
từ tế bào nhân bào nhân
sơ đến tế bào sơ và tế
nhân thực.
bào nhân
thực
Sin
h vật đa
bào
Nhi
ều tế bào
Nhi
ều loại
Tế
bào nhân
thực
Hoạt động 2: Tổ chức cơ thể đa bào
a) Mục tiêu:
- Nếu được mối quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
- Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được các ví dụ
minh hoạ.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, giảng giải, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm cho
HS thảo luận, hoàn thành nội dung yêu
cầu. GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét
hình dạng, kích thước, chức năng của các
tế bào trong từng loại mô.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tổ chức cơ thế đa bào
*Nhận xét:
+ Mô thần kinh: tế bào có dạng
kéo dài (nơron).
+ Mô cơ ở ruột non: tế bào dạng
thuôn dài, xếp so le.
+ Mô giậu ở lá: tế bào hình chữ
nhật, xếp cạnh nhau, kích thước lớn.
* Tổ chức cơ thể đa bào: Mô -> cơ quan
-> Hệ cơ quan -> Cơ thể.
+ Mô bao gồm các tế bào có hình dạng,
cấu tạo và chức năng giống nhau.
18
- GV đặt câu hỏi: Mô là gì?
- Tiếp đó, GV cho HS đọc thông
tin sgk và dẫn dắt HS tới các khái niệm:
+ Cơ quan là gì?
+ Hệ cơ quan là gì?
+ Cơ thể là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV giới thiệu, giải
thích, vận dụng kiến...
GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP ĐO
CHỦ ĐỀ 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN, DỤNG CỤ ĐO VÀ
AN TOÀN THỰC HÀNH
Ngày soạn: 03/9/2022
Tiết 1,5,9:
BÀI 1
GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực: Sau khi học xong bài này HS\
1.1- Năng lực KHTN:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
- Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
nhiên.
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt vật sống và vật không sống trong tự
1.2- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt
trong học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS =>
độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tranh ảnh cho bài dạy, giáo án, máy chiếu (nếu có), bảng phụ.
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh GV yêu cầu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
1- Hoạt động 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Gắn kết kiến thức, kĩ năng khoa học mà các em được học từ cấp tiểu học và từ
cuộc sống với chủ đề bài học mới.
+ Kích thích cho HS suy nghĩ thông qua việc thể hiện bằng cách nêu một số ví
dụ về chất, năng lượng, thực vật và động vật của thế giới tự nhiên.
1
b) Nội dung: HS lắng nghe GV trình bày vấn đề, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề: Nhận thức thế giới tự nhiên xung quanh luôn luôn là khát vọng,
là nhu cầu của con người từ cổ xưa cho đến ngày nay. Những hiểu biết về thế giới tự
nhiên sẽ giúp cho con người phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời đời sống về cả vật
chất và tinh thần.
Thế giới tự nhiên xung quanh ta thật phong phú và da dạng, bao gồm các hiện
tượng thiên nhiên, động vật, thực vật... và cả con người.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy lấy một số ví dụ về chất, năng lượng, thực vật và động
vật trong thế giới tự nhiên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi sau 3 phút suy nghĩ.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới
2. Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thế nào là khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao
đổi, thảo luận.
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm KHTN.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk và thảo luận, trả lời
câu hỏi: Thế nào là khoa học tự nhiên?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan sát hình 1.1 sgk và
nhận xét những hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học tự
nhiên?
- GV yêu cầu HS: Hãy tìm thêm ví dụ về những hoạt động
được coi là nghiên khoa học tự nhiên và hoạt động không phải nghiên
cứu khoa học tự nhiên?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Thế nào là khoa học
tự nhiên
- Khoa học tự nhiên
nghiên cứu các sự vật, hiện
tượng của thế giới tự nhiên và
ảnh hưởng của thế giới tự nhiên
đến cuộc sống của con người.
- Hoạt động nghiên cứu
hình 1.1:
a. Tìm hiểu vi khuẩn
bằng kính hiển vi
b. Tìm hiểu vũ trụ
g. Lai tạo giống cây
trồng mới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và tìm ra câu
trả lời.
2
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS
thảo luận và làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận- GV gọi HS trình bày kết quả
thảo luận
- HS đánh giá nhóm bạn và tự đánh giá cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, đánh giá về thái
độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao
đổi, thảo luận.
c) Sản phẩm: HS trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình 1.2 sgk và trả lời câu hỏi:
“KHTN có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con
người?”
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Vai trò của khoa học tự
nhiên trong cuộc sống
+ Cung cấp thông tin và nâng
cao hiểu biết của con người.
+ Mở rộng sản xuất và phát
triển kinh tế
+ Bảo vệ sức khỏe và cuộc
sống của con người.
+ Bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và tìm
ra câu trả lời. GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu
cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS đánh giá nhóm bạn và tự đánh giá
cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến
thức.
Tiết 5:
3
Hoạt động 3: Tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối
tượng nghiên cứu.
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao
đổi, thảo luận.
c) Sản phẩm: HS đưa ra kết luận. Mức độ tham gia hoạt động của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình 1.3 sgk và trả lời câu hỏi:
Hãy cho biết đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh vực thuộc
khoa học tự nhiên?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Các lĩnh vực chủ yếu
của khoa học tự nhiên
- Đối tượng nghiên cứu: Sự vật, hiện
tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của
thế giới tự nhiên đến con người.
- Các lĩnh vực KHTN:
+ Sinh hoạc nghiên cứu về
sinh vật và sự sống trên Trái Đất.
+ Khoa học Trái Đất nghiên
cứu về Trái Đất.
+ Vật lí nghiên cứu về vật
chất, năng lượng và sự biến đổi của
chúng trong tự nhiên.
+ Hóa học nghiên cứu về các
chất và sự biến đổi các chất trong tự
nhiên.
- GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
Hãy lấy ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực khoa
học tự nhiên, theo gợi ý trong bảng 1.2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi,
thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ. GV
quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số cặp đôi trình
bày kết quả thảo luận.
- GV gọi HS đánh giá kết quả của nhóm
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá kết luận.
4
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu: Phân biệt được vật sống và vật không sống trong khoa học tự nhiên.
cầu.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát các hình 1.4, 1.5 sgk thảo luận, thực hiện yêu
c) Sản phẩm: HS đưa ra những đặc trưng để nhận biết vật sống trong tự nhiên.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: GV cho HS quan sát hình 1.4 và yêu
cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: Nêu tên những vật sống,
vật không sống trong hình trên?
sống
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Vật sống và vật không
Quan sát hình 1.4 ta thấy:
+ Vật sống: con cá, con chim,
Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về vật mầm cây, con sứa
+ Vật không sống: xe đạp, cái
sống và vật không sống.
cốc, đôi giày.
- GV cho HS quan sát hình 1.5, trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu những đặc điểm giúp em nhận biết vật sống?
=> Vật sống mang những đặc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
điểm của sự sống, vật không sống
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi, không mang những đặc điểm của vật
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát
sống.
và hỗ trợ HS (khi cần).
- Đặc điểm của vật sống:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Thu nhận chất dinh dưỡng
- GV gọi đại diện một số cặp đôi trình
cần thiết từ môi trường.
bày kết quả thảo luận
+ Thải bỏ chất thải (khí oxi,
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận
phân…)
của các bạn.
+ Biết vận động
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Lớn lên và tăng trưởng
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
+ Có khả năng sinh sản
cần ghi nhớ.
+ Cảm ứng
+ Chết đi
Tiết 9 - 3.Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức mới vừa học.
b) Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo
luận đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra phiếu học tập, yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận, đưa ra câu trả lời
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Lập bảng sự khác biệt giữa vật sống và vật không sống thao bảng
5
mẫu:
Vật sống
Vật không sống
Sinh vật mang những đặc điểm
của sự sống.
Vật không mang những đặc điểm của
sự sống.
.....
......
Câu 2: Hãy ghi vào bảng ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực
Khoa học tự nhiên?
Đối tượng
nghiên cứu
điện
lí
Vật
H
óa học
h học
Sin
Th
Khoa
iên văn
học trái đất
học
Năng lượng
Tế bào
Mặt trăng
Trái Đất
Con người
Âm thanh
Kim loại
Sao chổi
luận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ và tiến hành thảo
- GV thu phiếu học tập từ các nhóm, gọi 1 số nhóm báo cáo kết quả thực hiện, đại
diện nhóm đứng dậy trình bày:
Câu 1:
Vật sống
Sinh vật mang những đặc điểm
của sự sống.
Các sinh vật có khả năng sinh sản
Để sinh tồn, các sinh vật phụ
thuộc vào nước, không khí và thức ăn
Vật không sống
Vật không mang những đặc điểm của
sự sống.
Vật không có khả năng sinh sản
Không cần yêu cầu như vậy
6
Nhạy cảm và phản ứng nhanh với
các kích thích
Không nhạy cảm và không phản ứng
Cơ thể trải qua quá trình sinh
trưởng và phát triển
Không sin trưởng và phát triển
chết
Sống đến tuổi thọ nhất định sẽ bị
Không có khái niệm tuổi thọ
Có thể di chuyển
Không thể tự di chuyển
Câu 2: Các đối tượng nghiên cứu thuộc các lĩnh vực:
+ Năng lượng điện, âm thanh: Vật lí
+ Kim loại: Hóa học
+ Tế bào, con người: Sinh học
+ Mặt trăng, sao chổi: Thiên văn học
+ Trái đất: Khoa học trái đất.
4. Hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, biết áp dụng vào cuộc sống.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời nhanh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Sau khi học xong bài học, vậy theo các em, chiếc xe máy nhận
xăng, thải khói và chuyển động. Vậy xe máy có phải là vật sống không?
- HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi: Chiếc xe máy không phải là vật sống vì
xe máy không có những đặc điểm sau: sinh sản, cảm ứng và lớn lên và chết.
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến th
7
PHẦN 3: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
Ngày soạn: 03/09 / 2022
Tiết 3,4,7,8,11,12,15:
BÀI 12.
TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1 Năng lực KHTN
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan thực
hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân,
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
1.2- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
8
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế
bào, thành tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính hai
mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 3
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của HS để hình thành khái niệm tế bào.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình 12.1 trong SGK và yêu cầu HS cho biết ngôi nhà đang
được tạo nên từ đơn vị cấu trúc là gì?
- GV giải thích cho HS hiểu được rằng viên gạch được coi là đơn vị cấu trúc nhỏ
nhất tạo nên ngôi nhà. Vậy đơn vị cấu trúc nhỏ nhất hình thành nên cây xanh và cơ thể
là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV chuẩn bị một số bộ ghép hình của các ngôi nhà.
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ đồ ghép hình và yêu
cầu ghép thành ngôi nhà theo sự sáng tạo của các em. GV yêu cầu các nhóm lần lượt
trưng bày và giới thiệu về ngôi nhà của nhóm mình. GV yêu cầu một số HS nhận xét
những điểm giống và khác nhau giữa các sản phẩm của các nhóm? Qua các sản phẩm
này các em có thể có kết luận gì về những viên gạch hay nói xa hơn là các tế bào trong
cơ thể sinh vật?
- GV đặt vấn đề: Mỗi nhóm cho một sản phẩm là một ngôi nhà rất khác nhau
nhưng tất cả các ngôi nhà này đều có đặc điểm chung là gì? Đó chính là tất cả các ngôi
nhà từ nhà cấp 4 đến các nhà cao tầng, các toà chung cư đều được xây nên từ những
viên gạch. Sinh vật trên Trái Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất nhỏ không nhìn thấy
bằng mắt thường cho đến các sinh vậy khổng lồ nặng hàng trăm tấn, đều được cấu tạo
từ một đơn vị cấu trúc, các bạn biết đó là gì không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới: Tế
bào – Đơn vị cơ sở của sự sống.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tế bào là gì?
a) Mục tiêu:
9
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Hiểu được tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu qua về lịch sử tìm ra
tế bào do Robert Hooke (1665) lần đầu tiên
quan 1 sát các tế bào chết từ vỏ cây sồi
dưới kính hiển vi.
- GV chiếu trên slide các hình: Tế
bào vi khuẩn, tế bào nấm men, hình cây cà
chua và một số tế bào của cây cà chua,
hình cơ thể người và một số tế bảo điển
hình ở cơ thể người.
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc, chỉ các tế bào
và nhận xét theo câu hỏi gợi ý sau: Các sinh vật được
tạo nên từ gì? Có phải số lượng tế bào trong các cơ
thể vi khuẩn, nấm men, thực vật và động vật là giống
nhau?
- GV yêu cầu HS: kể tên một số tế bào trong
cơ thể cây xanh và cơ thể người.
- GV đặt câu hỏi: “Vậy tế bào là gì? Tế bào có
chức năng như thế nào đối với cở thể sống?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tế bào là gì?
- Các sinh vật được tạo nên từ
tế bào.
- Không phải số lượng tế bào
trong các cơ thể vi khuẩn, nấm men,
thực vật và động vật là giống nhau.
=> Tế bào là đơn vị cấu trúc
của sự sống.
+ Một số tế bào trong cơ thể
cây xanh: tế bào thịt lá, tế bào thịt
quả, tế bào ống dẫn, tế bào lông
hút…
+ Một số tế bào trong cơ thể
người: Tế bào hồng cầu, tế bào mô
ruột, tế bào thần kinh, tế bào gan, tế
bào cơ…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát
hình ảnh, đọc thông tin sgk, trả lời các câu
hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả
lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
a) Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng, kích thước của một số loại tế bào.
- Biết cách tra cứu, tìm hiểu về hình dạng, kích thước của tế bào ở động vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin, đặt câu hỏi cho HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu slide về các hình ảnh tế
bào vi khuẩn E. coli, tế bào nấm tế bào vảy
hành, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế bào
thần kinh.
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng
nhóm nhận xét về hình dạng, kích thước
của các tế bào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, quan sát hình
ảnh và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm bổ sung thêm các hình
dạng, kích thước của tế bào ngoài SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày về
hình dạng, kích thước của tế bào.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có
báo cáo tốt nhất, khuyến khích HS tìm
thêm được nhiều hình dạng, kích thước của
tế bào vật và động vật.
- GV rút ra kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Hình dạng và kích thước
của một số loại tế bào
+ Có nhiều loại tế bào, chúng
có hình dạng khác nhau: hình cầu ở tế
bào trứng cà chua; hình lõm hai mặt
ở tế bào hồng cầu; hình sao ở tế bào
thần kinh….
+ Kích thước của tế bào ở mỗi
sinh vật là khác nhau. Ví dụ: vi khuẩn
là những sinh vật đơn kích thước nhỏ
nhất, phần lòng đỏ của trứng chim đà
điều được cho là tế bào lớn nhất...
+ Hình dạng, kích thước của
các loại tế bào thực vật và động vật
thường rất nhỏ thường không nhìn
thấy được. Nhưng cũng có một số tế
bào khá lớn như tế bào thịt cà chua,
tế bào sợi gai, tế bào trứng gà.. mắt ta
có thể nhìn thấy được.
Tiết 4
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo chính của tế bào và chức năng của chúng.
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Cấu tạo của tế bào
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS động vật và tế bào thực vật
đọc thông tin và nghiên cứu hình 12.7 trong
SGK.
- GV treo tranh hình 12.7 hoặc chiếu slide
hình cấu tạo tế bào động vật vật. Giải thích một
11
số thành phần cấu tạo chính của tế bào và chức
năng của chúng.
- GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức
cuộc thi ghép thẻ từ. GV phát sơ đồ tế bào động
vật và thực vật, các thẻ từ thành phần tế bào.
Từng nhóm thi ghép các thẻ từ vào đúng vị trí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, vừa quan sát và thực
hiện theo sự hướng dẫn của GV để thực hiện thí
nghiệm, rút ra câu trả lời.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, báo cáo kết quả của nhóm
mình.
- GV mời 1 – 3 HS chốt lại: thành phần
cấu tạo của tế bào động vật và thực vật trước lớp
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cử đại diện các nhóm nhận xét, đánh
giá kết quả của nhóm bạn và tìm ra nhóm thắng
cuộc, tuyên dương các nhóm, HS tích cực và
thực hiện tốt các nhiệm vụ.
- GV khuyến khích HS đọc mục Em có
biết và Tìm hiểu thêm để hiểu sâu hơn những
kiến thức đã học.
- Cấu tạo tế bào động vật
và thực vật rất phức tạp. Trong
đó, có các thành phần chính:
màng tế bào, tế bào chất, nhân,
thành tế bào, không bào trung
tâm và lục lạp.
Hoạt động 4: Nhận biết lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp
ở cây xanh
a) Mục tiêu: Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp
ở cây xanh
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV treo hình tế bào thực vật hoặc
chiếu slide hình chiếc lá và thành phần lục lạp
của lá cây.
- GV đặt câu hỏi: Các em có biết tại sao hầu hết lá
cây lại có màu xanh? Nhờ yếu tố nào mà lục lạp có thể thực
hiện được chức năng quang hợp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, suy nghĩ, đưa racâu
trả lời.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhận biết lục lạp là bào
quan thực hiện chức năng
quang hợp ở cây xanh
- Lục lạp mang sắc tố
quang hợp có màu xanh lục, gọi
là diệp lục.
- Diệp lục hấp thu năng
lượng ánh sáng mặt trời để tổng
hợp nên chất hữu cơ.
12
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá
trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Tiết 7
Hoạt động 5: Tìm hiểu cấu tạo của tế bào nhân sơ và nhân thực
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc thông tin trong
SGK và quan sát các hình ảnh 12.8, 129
SGK để trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là tế bào nhân sơ, tế bào
nhân thực?
+ Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và
tế bào nhân thực?
+ Hãy so sánh tế bào nhân sơ với tế
bào nhân thực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, lập bảng so
sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm đứng dậy
trình bày kết quả thảo luận.
- HS nhóm khác nhận xét, đóng góp
ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, kẻ bảng so
sánh lên bảng để HS ghi chép vào vở.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Cấu tạo của tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực.
*Tế bào nhân sơ:
- Tế bào nhân sơ không có
nhân hoàn chỉnh và không chứa bào
quan có màng.
- Có kích thước rất nhỏ 0,5 –
10um, bằng 1/10 tế bào nhân thực.
- Được tìm thấy ở những sinh
vật đơn bào, ví dụ như các loại vi
khuẩn.
*Tế bào nhân thực:
- Tế bào nhân thực, có nhân và
các bào quan có màng.
- Có kích thước lớn hơn 10 –
100um), gấp 10 lần tế bào nhân sơ.
- Được tìm thấy ở các sinh vật
đa bào như động vật, thực vật, nấm…
Tiết 8
Hoạt động 6: Tìm hiểu sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a) Mục tiêu:
13
- Nêu được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, quan sát và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
V. Sự lớn lên và
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình
sinh sản của tế bào
12.10 và 12.11 SGK và trả lời các câu hỏi:
- Thực chất sự lớn
+ Số lượng tế bào tăng lên như thế nào sau mỗi lên của cơ thể sinh vật là
lần sinh sản?
nhờ hai quá trình liên
+ Dựa vào hình 12.11 SGK, hãy tính số lượng tế tiếp không thể tách rời
bào con mới được tạo ra sau mỗi lần sinh sản: lần 4,
nhau, đó là tế bào lớn lên
5,...
đến một mức độ nhất
- GV phân tích hình 12.10 và hình 12.11 SGK để định thì sinh sản, các tế
minh hoạ cho sự lớn lên và sinh sản liên tiếp của tế
bào con lớn lên lại sinh
bào.
sản, cứ như vậy tiếp tục
- GV liên hệ một ví dụ về tác dụng của sự sinh
làm tăng số lượng và
sản tế bào trong việc làm lành vết thương: Các tế bào
kích thước của tế bào,...).
da và tế bào máu là một trong số các tế bào làm tăng số
- Sự sinh sản của
lượng tế bào để hàn gắn các vết thương.
một tế bào để tạo ra 2 tế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bào mới được gọi là sự
- HS lắng nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
phân bào. Sự phân bào
và trả lời.
xảy ra ở cả tế bào thực
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vật và động vật trong
- GV gọi đại diện của các nhóm HS lên trình bày suốt đời sống của chúng,
lại quá trình lớn lên và sinh sản của tế bào.
đó là cơ sở cho sự sinh
- GV mời đại diện của các nhóm HS nhận xét sự trưởng và sự thay thế các
thay đổi của các sinh vật trong hình 12.12 SGK và lấy
tế bào già và tế bào bị
thêm ví dụ minh hoạ cho hiện tượng này.
tổn thương ở mỗi cơ thể.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, mở rộng thông tin
cho HS: Tế bào trong cơ thể chúng ta không sống mãi. Tế bào da có
thể sống trong 10 – 30 ngày, tế bào niêm mạc má cứ khoảng 5 ngày lại
sinh sản một lần vì nó cần thay thế các tế bào tổn thương khi chúng ta
ăn uống. Hay tế bào hồng cầu không có nhẫn, đời sống trung bình của
tế bào hồng cầu chi khoảng 4 tháng và cứ mỗi giây lại có khoảng 2
triệu tế bào hồng cầu bị chết đi trong cơ thể chúng ta. Tuy nhiên, mỗi
ngày cơ thể chúng ta tạo ra đủ 2 triệu tế bào để thay thế những tế bào
đã chết bằng cách sinh sản tế bào.
Tiết 11
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học
14
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HS.
- GV hướng dẫn, gợi ý HS sơ đồ hoá các kiến thức đã học theo sự sáng tạo của
- GV đặt một số câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức:
Câu 1. Tế bào là gì, chức năng của tế bào đối với cơ thể sinh vật? Vì sao nói tế
bào là đơn vị cơ sở của sự sống?
Câu 2. Hãy nêu thành phần chính của tế bào động vật và chức năng của từng
thành phần.
Câu 3. Hãy nêu thành phần chính của tế bào thực vật và chức năng của từng
thành phần.
Câu 4. Hãy so sánh cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật.
Câu 5. Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, lần lượt thực hiện vẽ sơ đồ hóa kiến thức và trả lời các
câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đánh giá thái độ học tập của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức sự phân chia của tế bào
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: So sánh chiều cao của mình lúc là HS lớp 1 và hiện tại là HS
lớp 6. Từ đó, em hãy giải thích vì sao cơ thể lớn lên được?
- HS suy nghĩ, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức bài học.
Tiết 12,15 . Thực hành Quan sát tế bào
15
Tiết:16,19,20,23,24,27,28,31.
BÀI 13:
Ngày soạn: 25/09/2022
TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào và lấy được các ví dụ minh hoạ.
- Nếu được quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
- Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được các ví dụ
minh hoạ.
- Nhận biết và vẽ được hình sinh vật đơn bào, mô tả được các cơ quan cấu tạo cây
xanh và cơ thể người.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình
tự nhiên.
+ Trình bày được đặc điểm của các sự vật, hiện tượng và vai trò của sự vật, hiện
tượng...
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo
các tiêu chí khác nhau.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, giáo án, máy chiếu.
2 - HS : Đồ dùng học tập liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về các cấp độ tổ chức của cơ thể
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 13.1 SGK và chỉ ra: Đâu là sinh vật cấu tạo từ
một tế bào, đâu là sinh vật cấu tạo từ nhiều tế bào? Cách phân biệt là gì?
16
- HS thảo luận theo cặp đôi, trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đặt vấn đề: Nhiều sinh vật như người và cây xanh được cấu tạo từ
hàng triệu cho đến hàng tỉ tế bào nhưng có những sinh vật chỉ gồm một tế bào. Chúng
có đặc điểm gì khác nhau, chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào
hoạ.
a) Mục tiêu: Nhận biết được sinh vật đơn bào, sinh vật đa bào và lấy ví dụ minh
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1.
- GV treo tranh các sinh vật đơn
bào và đa bào.
- GV đặt vấn đề: Các sinh vật đơn bào chỉ
gồm một tế bào, chúng sẽ thực hiện các hoạt động
sống như thế nào?
NV2.
- GV giới thiệu: Khác với sinh vật đơn
bào, sinh vật đa bào có tổ chức cấu tạo phức tạp.
Cơ thể chúng có nhiều loại tế bào với hình dạng,
cấu tạo khác nhau và thực hiện chức năng khác
nhau như quang hợp, hô hấp, vận động,... qua đó
đảm bảo sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và sinh
sản của cơ thể.
Cơ thể người có khoảng 30 – 40
nghìn tỉ tế bào và khoảng 200 loại tế
bào khác nhau.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Sinh vật đơn bào và sinh vật
đa bào
1. Sinh vật đơn bào
- Sinh vật đơn bào chỉ gồm một tế
bào.
- Sinh vật đơn bào thực hiện các
hoạt động sống trong khuôn khổ một tế
bào như: lấy và tiêu hóa thức ăn, hô hấp,
vận động, sinh trưởng, sinh sản…
2. Sinh vật đa bào
- Sinh vật đa bào có nhiều loại tế
bào với hình dạng, cấu tạo khác nhau với
các chức năng khác nhau.
*Phân biệt sinh vật đơn bào và
sinh vật đa bào
17
- GV đặt câu hỏi, kích thích trí tò mò của
HS: Nếu một tế bào trong cơ thể bị chết, điều gì
sẽ xảy ra đối với sinh vật đơn bào và sinh vật đa
bào?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK, thảo luận và hoàn thành
bảng phân biệt sinh vật đơn bảo và sinh
vật đa bào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV giới thiệu,
giải thích, rồi suy nghĩ tìm ra câu trả
lời theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy
trình bày kết quả thảo luận của các
nhiệm vụ.
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức cốt lõi của hoạt động.
Tiêu
Sin
chí
h vật đơn
bào
Số
Một
lượng tế bào
tế bào
Số loại
Một
tế bào
loại
Cấu tạo
Tế
từ tế bào nhân bào nhân
sơ đến tế bào sơ và tế
nhân thực.
bào nhân
thực
Sin
h vật đa
bào
Nhi
ều tế bào
Nhi
ều loại
Tế
bào nhân
thực
Hoạt động 2: Tổ chức cơ thể đa bào
a) Mục tiêu:
- Nếu được mối quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
- Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được các ví dụ
minh hoạ.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, giảng giải, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm cho
HS thảo luận, hoàn thành nội dung yêu
cầu. GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét
hình dạng, kích thước, chức năng của các
tế bào trong từng loại mô.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tổ chức cơ thế đa bào
*Nhận xét:
+ Mô thần kinh: tế bào có dạng
kéo dài (nơron).
+ Mô cơ ở ruột non: tế bào dạng
thuôn dài, xếp so le.
+ Mô giậu ở lá: tế bào hình chữ
nhật, xếp cạnh nhau, kích thước lớn.
* Tổ chức cơ thể đa bào: Mô -> cơ quan
-> Hệ cơ quan -> Cơ thể.
+ Mô bao gồm các tế bào có hình dạng,
cấu tạo và chức năng giống nhau.
18
- GV đặt câu hỏi: Mô là gì?
- Tiếp đó, GV cho HS đọc thông
tin sgk và dẫn dắt HS tới các khái niệm:
+ Cơ quan là gì?
+ Hệ cơ quan là gì?
+ Cơ thể là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV giới thiệu, giải
thích, vận dụng kiến...
 








Các ý kiến mới nhất