Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giữa kỳ 2 TV 2 VNEN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:48' 14-04-2013
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Trường :........................... Điểm đọc thầm : KIỂM TRA GIỮA KỲ II - NĂM HỌC: 2012-2013
Lớp : .......................... Điểm đ. to : Môn Tiếng việt (đọc) lớp 2 - Ngày thi: 19/3/2013
Họ tên : .......................... Điểm chung : Thời gian làm bài : 30 phút ( không kể thời gian giao đề)


I / Đọc thầm , trả lời câu hỏi và làm bài tập:

Dựa vào nội dung bài tập đọc `` Một trí khôn hơn trăm trí khôn `` ( Tài liệu hướng dẫn học tiếng
Việt lớp 2 tập 2A trang 48 ) .

Em hãy khoanh trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu :

Câu 1: Vì sao Chồn vẫn ngầm coi thường Gà Rừng ?

A. Vì Chồn có hàng trăm trí khôn .

B. Vì Gà Rừng chỉ có một trí khôn .

C. Vì Chồn cứ tưởng mình khôn hơn Gà Rừng .

Câu 2 : Gặp người thợ săn , Chồn và Gà Rừng đã làm gì ?

A. Chạy nhanh vào rừng .

B. Nấp kín trong bụi cây .

C. Trốn vào một cái hang .

Câu 3 : Vì sao người thợ săn phát hiện ra chúng ở trong hang ?

A. Vì ông ta nhìn thấy dấu chân của chúng .

B. Vì ông ta nhìn thấy chúng chạy vào hang .

C. Vì chúng kêu lên trong hang .

Câu 4 : Nhờ đâu hai bạn cùng thoát nạn ?

A. Nhờ trí khôn của Chồn .

B. Nhờ trí khôn của Gà Rừng .

C. Nhờ trí khôn của cả hai bạn .

Câu 5 : Thêm từ ngữ để được kiểu câu " Ai thế nào ?" .

Nụ cười của mẹ .......................................................................

II/ Đọc thành tiếng : (6 điểm )
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng khoảng 1 phút 50 giây - 2 phút 10 giây một trong ba bài tập đọc sau : mỗi em đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi do giáo viên tự chọn theo nội dung đoạn đọc .
Bài 1 : Chuyện bốn mùa ; đoạn " Các cháu .....đều đáng yêu " ( trang 5 tập 2A)
Bài 2 : Ông Mạnh thắng Thần Gió ; đoạn " Sáng hôm sau ....các loài hoa " ( trang 19 tập 2A)
Bài 3 : Chim sơn ca và bông cúc trắng ; đoạn " sáng hôm sau ...mặt trời "( trang 33 tập 2A )






Trường :........................... Điểm: KIỂM TRA GIỮA KỲ II - NĂM HỌC: 2012-2013
Lớp : .......................... Môn Tiếng việt (viết) lớp 2 - Ngày thi: 20/ 3 / 2013
Họ tên : .......................... Thời gian làm bài : 50 phút ( không kể thời gian giao đề)

( Học sinh khó khăn làm bài 60 phút )

I/ Phần chính tả :
- Viết chính tả (nghe viết ) bài : " Chuyện bốn mùa" ( Tài liệu hướng dẫn tiếng Việt 2, tập 2 trang 4,5 ) viết đoạn : " Các cháu mỗi người .......đều đáng yêu" .
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
II/ Phần tập làm văn :
Dựa vào gợi ý sau , viết đoạn văn ( từ 4 đến 5 câu ) nói về mùa hè :
- Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm ?
- Mặt trời mùa hè như thế nào ? Thời tiết ra sao ?
- Cây trái trong vườn như thế nào ?
- Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè ?
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TRƯỜNG TH VẠN THỌ 1

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KỲ II , NĂM HỌC 2012-2013
Môn : TIẾNG VIỆT 2 ( phần đọc )
I /Đọc thầm , trả lời câu hỏi và bài tập ( 4 điểm )
Câu 1 : C (1,0 điểm )
Câu 2 : C (0,5 điểm )
Câu 3 : A (0,75 điểm )
Câu 4 : B (0,75 điểm )
Câu 5 : (1,0 điểm ) Học sinh điền đúng kiểu câu "Ai thế nào ?"
II/ Đọc thành tiếng ( 6 điểm ) : Có thể phân ra các yêu cầu sau :
1/ Đọc đúng tiếng , đúng từ : ( 2,5 điểm )
Đọc sai dưới 6 tiếng : 2 điểm ; đọc sai từ 6-8 tiếng : 1,5 điểm ; sai từ 9-11 tiếng : 1điểm ; đọc sai từ 12- 15 tiếng : 0,5 điểm ; đọc sai từ 16 tiếng trở lên không ghi điểm .
2/ Ngắt hơi đúng ở dấu phẩy , nghỉ hơi đúng ở dấu chấm ( không sai quá 2 dấu câu ) : 1,5 điểm ; không ngắt nghỉ đúng 3-5 dấu câu : 1điểm ; không ngắt nghỉ hơi đúng từ
 
Gửi ý kiến