Bài 5. Glucozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vịt Con
Ngày gửi: 16h:34' 13-03-2015
Dung lượng: 322.5 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Lê Vịt Con
Ngày gửi: 16h:34' 13-03-2015
Dung lượng: 322.5 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn khôi nguyên)
CHƯƠNG 2: CACBOHIĐRAT (GLUXIT)
A. LÝ THUYẾT
- Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là :…………….
- Cacbohiđrat được chia thành 3 nhóm chủ yếu :
+ Monosaccarit gồm :……………………………………………………………………………….
VD : ……………………………………………………………………………………………..
+ Đisaccarit gồm :……………………………………………………………………………….
VD :………………………………………………………………………………………………
+ Polisaccarit gồm :………………………………………………………………………………..
Vd :……………………………………………………………………………………………..
BÀI 5. GLUCOZƠ
I. CẤU TRÚC PHÂN TỬ: Glucozơ tại ở dạng mạch hở và mạch vòng
- CTPT :……………………………………………,Mglucozo =………………………………….
- CTCT :……………………………………………………………………………………..
Kết luận :………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Trong thực tế : Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng :…………………………………..
Chứng minh cấu tạo của Glucozơ :
1. Glucozơ có nhóm CHO :……………………………………………………………………
2. Glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau :………………………………………………………
3. Glucozơ có 5 nhóm OH :……………………………………………………………………
Chú ý : Trong dung dịch glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh ( -glucozơ ( 36%) và - glucozơ : 64% )
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN :
- Glucozơ là chất rắn kết tinh , không màu nóng chảy ở 1460C ( dạng ) và 1500C (dạng ), dễ tan trong nước , có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía.
- Glucozơ có trong hầu hết bộ phận của cây như lá, hoa, rễ.. và nhất là trong quả chín
- Đặc biệt glucozo có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho
- Trong mật ong có nhiều glucozơ ( khoảng 30%)
- Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ hầu như không đổi ( khoảng 0,1%)
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC :
- Glucozơ có tính chất của :………………………………………………………………………
1. Tính chất của ancol đa chức
a. Tác dụng với Cu(OH)2 ( ở nhiệt độ thường) :……………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Pt : ………………………………………………………………………………………………...
b. Phản ứng tạo este : tạo este chứa 5 gốc axit
pt……………………………………………………………………………………………………
2. Tính chất của andehit :
a. Tính khử ( oxi hóa glucozơ)
- Oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 ( phản ứng tráng bạc) ……………………..
(Lưu ý: 1 mol glucozơ tráng gương thu 2 mol Ag)
Pt :……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
- Oxi hóa Glucozơ bằng Cu(OH)2 ( đun nóng) ………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Pt :………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Chú ý : Glucozơ làm mất màu dung dịch brom
Pt……………………………………………………………………………………………………………..
b. Tính oxi hóa ( Khử glucozơ bằng H2 ) sobitol
pt :…………………………………………………………………………………………………
3. Phản ứng lên men rượu : ……………………………………………………
Pt :………………………………………………………………………………………………..
4. Tính chất riêng của dạng mạch vòng ( riêng nhóm OH ở C1 ( OH hemiaxetal) ở dang vòng tác dụng với metanol có HCl xúc tác tạo ra nhóm metyl glicozit)
Pt :……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
IV. Điều chế và ứng dụng :
1.Điều chế : trong công nghiệp
- Thủy phân tinh bột :………………………………………………………………………..
- Thủy phân xenlulozơ (Xt HCl)………………………………………………………………
2. Ứng dụng : …………………………………………………………………………………
V. Fructozơ : đồng phân của Glucozơ
- CTPT :……………………………………………………………………………………….
- CTCT mạch hở:…………………………………………………………………………
Chú ý : - Trong dung dịch Fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng , vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh
- Ở dạng tinh thể Fructozơ tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh
- Fructozơ là chất kết tinh dễ tan trong nước , có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt và đặc biệt trong mật ong ( tới 40%)
* Tính chất hóa học : trong môi trường kiềm Fructozơ có tính chất hóa học tương tự glucozơ. Do có chuyển dịch cân bằng :……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Lưu ý: Fructozơ không làm mất màu dd Br2, còn Glucozơ làm mất màu dd Br2 do có chứa nhóm CHO.
BÀI 6 : SACCAROZƠ , MANTOZƠ , TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
I. SACCAROZƠ ( đường kính)
*Tính chất vật lí :
- Saccarozơ là chất kết tinh ,không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước nóng chảy ở 1850C
- Saccarozơ có trong nhiều loại thực vật và là thành phần chủ yếu của đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt
1. Cấu tạo phân tử :
- CTPT :……………………………………CTCT :…………………………………………….
- Saccarozơ là một loại ………………. được cấu tạo từ một gốc ……………..và một gốc ………......
- Trong phân tử saccarozơ gốc -glucozơ và gốc - Fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giửa C1 của glucozơ và C2 của Fructozơ ( C1-O-C2) ( thuộc loại liên kết glicozit)
- Phân tử không có chức :……….. nên không tham gia được phản ứng ………….. và không làm mất màu nước ……………………………..
2. Tính chất hóa học :
( saccarozơ chỉ tồn tại dạng mạch vòng)
Có tính chất của :…………………………………………………………………………………..
a. Phản ứng với Cu(OH)2 : …………………………………………………………
pt :………………………………………………………………………………………………….
b. Phản ứng thủy phân : ……………………………………………………………
pt :………………………………………………………………………………………………….
3
 









Các ý kiến mới nhất