Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Gửi Thầy BEO- Lượng Tử Ánh Sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trường Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 10-03-2009
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trường Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 10-03-2009
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
Dạng 1: Thuyết lượng tử và ba định luật quang điện
Ví dụ 1: Chiếu một bức xạ có bước sóng 0,25 vào catôt của một tế bào quang điện có công thoát là A=4eV. Biết hằng số Plăng là h=6,625.10-34J.s, tốc độ ánh sáng là c=3.108m/s, điện tích của êlectrôn là –e= -1,6.10-19C, khối lượng electrôn là m=9,1.10-31kg.
a/- Tính giới hạn quang điện của kim loại làm catôt
b/- Tính tốc độ ban đầu cực đại của quang electrôn bật ra
c/- Tính hiệu điện thế UAK để triệt tiêu dòng quang điện
Ví dụ 2: Chiếu vào catôt của một tế bào quang điện một bức xạ đơn sắc có công suất 0,04W và bước sóng 0,3. Biết công thoát của kim loại là 3eV, hằng số Plăng là h=6,625.10-34J.s. Tốc độ ánh sáng là c=3.108m/s, điện tích của êlectrôn là e= -1,6.10-19C, khối lượng electrôn là m=9,1.10-31kg.
a/- Tính động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn
b/- Tính số phôton tới catôt trong mỗi phút
c/- Biết hiệu suất quang điện là 40%. Tính cường độ dòng điện bão hòa
Dạng 2: Ứng dụng thuyết lượng tử trong nguyên tử hiđrô
Ví dụ 1: Bước sóng ứng với vạch phổ thứ nhất trong dãy Lai-man là , bước sóng của hai vạch đầu tiên trong dãy Ban-me lần lượt là , . Biết hằng số Plăng là h=6,625.10-34J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không là c=3.108m/s. Tính bước sóng vạch thứ 2 và thứ 3 trong dãy Lai-man
Các câu hỏi và bài tập vận dụng
7.1/- Hiện tượng quang điện là hiện tượng êlectrôn bị bứt ra khỏi kim loại khi
a. Chiếu vào kim loại ánh sáng thích hợp
b. Kim loại bị nung nóng
c. Đặt tấm kim loại vào trong một điện trường mạnh
d. Nhúng tấm kim loại vào trong một dung dịch
7.2/- Chiếu 1 chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng
a. 0,1 b. 0,2 c. 0,3 d. 0,4
7.3/- Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
a. Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
b. Bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
c. Năng lượng nhỏ nhất dùng để bứt êlectrôn ra khỏi bề mặt kim loại đó
d. Năng lượng lớn nhất dùng để bứt êlectrôn ra khỏi bề mặt kim loại đó
7.4/- Dòng quang điện đạt đến giá trị bão hòa khi
a. Tất cả các êlectrôn bật ra từ catôt khi catôt được chiếu sáng đều đi về được anôt
b. Tất cả các êlectrôn bật ra từ catôt khi catôt được chiếu sáng đều quay trở về được catôt
c. Có sự cân bằng giữa số êlectrôn bật ra từ catôt và số êlectrôn bị hút quay trở lại catôt
d. Số êlectrôn đi từ catôt về anôt không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng
7.5/- Phát biểu nào sau đây là không đúng?
a. Động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn phụ thuộc vào bản chất của kim loại
b. Động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn phụ thuộc bước sóng của chùm sáng kích thích
c. Động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn phụ thuộc tần số của chùm sáng kích thích
d. Động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn phụ thuộc cường độ của chùm sáng kích thích
7.6/- Chọn câu đúng
a. Khi tăng cường độ chùm sáng kích thích lên hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần
b. Khi tăng bước sóng của chùm sáng kích thích lên hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần
c. Khi giảm bước sóng của chùm sáng kích thích xuống hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần
d. Khi xảy ra hiện tượng quang điện, nếu giảm bước sóng của chùm sáng thì động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn tăng lên
7.7/- Chiếu 1 chùm sáng đơn sắc có bước sóng 400nm vào catôt của 1 tế bào quang điện, được làm bằng Na. Giới hạn quang điện của Na là 0,
Ví dụ 1: Chiếu một bức xạ có bước sóng 0,25 vào catôt của một tế bào quang điện có công thoát là A=4eV. Biết hằng số Plăng là h=6,625.10-34J.s, tốc độ ánh sáng là c=3.108m/s, điện tích của êlectrôn là –e= -1,6.10-19C, khối lượng electrôn là m=9,1.10-31kg.
a/- Tính giới hạn quang điện của kim loại làm catôt
b/- Tính tốc độ ban đầu cực đại của quang electrôn bật ra
c/- Tính hiệu điện thế UAK để triệt tiêu dòng quang điện
Ví dụ 2: Chiếu vào catôt của một tế bào quang điện một bức xạ đơn sắc có công suất 0,04W và bước sóng 0,3. Biết công thoát của kim loại là 3eV, hằng số Plăng là h=6,625.10-34J.s. Tốc độ ánh sáng là c=3.108m/s, điện tích của êlectrôn là e= -1,6.10-19C, khối lượng electrôn là m=9,1.10-31kg.
a/- Tính động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn
b/- Tính số phôton tới catôt trong mỗi phút
c/- Biết hiệu suất quang điện là 40%. Tính cường độ dòng điện bão hòa
Dạng 2: Ứng dụng thuyết lượng tử trong nguyên tử hiđrô
Ví dụ 1: Bước sóng ứng với vạch phổ thứ nhất trong dãy Lai-man là , bước sóng của hai vạch đầu tiên trong dãy Ban-me lần lượt là , . Biết hằng số Plăng là h=6,625.10-34J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không là c=3.108m/s. Tính bước sóng vạch thứ 2 và thứ 3 trong dãy Lai-man
Các câu hỏi và bài tập vận dụng
7.1/- Hiện tượng quang điện là hiện tượng êlectrôn bị bứt ra khỏi kim loại khi
a. Chiếu vào kim loại ánh sáng thích hợp
b. Kim loại bị nung nóng
c. Đặt tấm kim loại vào trong một điện trường mạnh
d. Nhúng tấm kim loại vào trong một dung dịch
7.2/- Chiếu 1 chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng
a. 0,1 b. 0,2 c. 0,3 d. 0,4
7.3/- Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
a. Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
b. Bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
c. Năng lượng nhỏ nhất dùng để bứt êlectrôn ra khỏi bề mặt kim loại đó
d. Năng lượng lớn nhất dùng để bứt êlectrôn ra khỏi bề mặt kim loại đó
7.4/- Dòng quang điện đạt đến giá trị bão hòa khi
a. Tất cả các êlectrôn bật ra từ catôt khi catôt được chiếu sáng đều đi về được anôt
b. Tất cả các êlectrôn bật ra từ catôt khi catôt được chiếu sáng đều quay trở về được catôt
c. Có sự cân bằng giữa số êlectrôn bật ra từ catôt và số êlectrôn bị hút quay trở lại catôt
d. Số êlectrôn đi từ catôt về anôt không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng
7.5/- Phát biểu nào sau đây là không đúng?
a. Động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn phụ thuộc vào bản chất của kim loại
b. Động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn phụ thuộc bước sóng của chùm sáng kích thích
c. Động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn phụ thuộc tần số của chùm sáng kích thích
d. Động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn phụ thuộc cường độ của chùm sáng kích thích
7.6/- Chọn câu đúng
a. Khi tăng cường độ chùm sáng kích thích lên hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần
b. Khi tăng bước sóng của chùm sáng kích thích lên hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần
c. Khi giảm bước sóng của chùm sáng kích thích xuống hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần
d. Khi xảy ra hiện tượng quang điện, nếu giảm bước sóng của chùm sáng thì động năng ban đầu cực đại của quang êlectrôn tăng lên
7.7/- Chiếu 1 chùm sáng đơn sắc có bước sóng 400nm vào catôt của 1 tế bào quang điện, được làm bằng Na. Giới hạn quang điện của Na là 0,
Gửi Thầy Beo









Các ý kiến mới nhất