Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hd trai nghiem huong nghiep 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 17h:53' 30-10-2024
Dung lượng: 43.3 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1
Thời gian thực hiện : 2 tiết( Tiết 23, 24)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Vận dụng những kiến thức đã học trong chủ đề 1, 2 để giải quyết những tình
huống cụ thể trong bài kiểm tra
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Tự thực hiện những công việc hằng ngày của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống gia đình, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở
trường, cộng đồng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống nảy sinh vấn
đề, hình thành được những câu hỏi có tính khám phá cái mới trong vấn đề.
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần
để đạt được mục tiêu.
- Nhận biết được những nguy cơ từ môi trường tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến
cuộc sống con người.
- Biết cách ứng phó với nguy cơ, rủi ro từ môi trường TN và XH.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm, trung thực: Tự giác học tập và làm bài
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành mọi loại nhiệm vụ được giao, cố gắng vượt khó
khăn để hoàn thành nhiệm vụ.
II.HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÀNH GIÁ
Trắc nghiệm và tự luận.
III.NỘI DUNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Chủ để 1. Em với nhà trường
+ Phát triển mối quan hệ hoà đổng, hợp tác với thầy cô và các bạn.
+ Tự hào truyền thống trường em.
Chủ để 2. Khám phá bản thân
+ Điểm mạnh, điểm hạn chế của tôi.
+ Kiềm soát cảm xúc của bản thân.
IV. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
Ma trận đề kiểm tra, bảng đặc tả ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra, đáp án – thang
điểm

A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

TT

1

2

Chương
/ chủ đề

Chủ để
1. Em
với nhà
trường

Chủ để
2.
Khám
phá bản
thân

Nội dung/
Đơn vị kiến
thức
Phát triển
mối quan hệ
hoà đổng,
hợp tác với
thầy cô và
các bạn.

Nhận
biết
TN
K TL
Q

2
0.5

Mức độ đánh giá
Thông
Vận dụng
hiểu
TN
KQ

TL

2
0.5

Tự hào
truyền thống
trường em
Điểm mạnh,
điểm hạn
chế của tôi.

TL

TNKQ

2 C1
0.5 3

2
20%

C3
1

0.5
5%
4
40%

2
0.5

2
0.5
1
3
40%

1.5
0
15%
55%

Tổng %
điểm

TL

2
0.5

Kiềm soát
cảm xúc của
bản thân.

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

TNK
Q

Vận dụng
cao

C2
3
0.5
1
15%

0

3
30%

45%

3.5
35%
10
100%
100%

B. BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
T
T

Chương
/
chủ đề

Nội dung/
Đơn vị
kiến thức

1

Chủ để
1. Em
với nhà
trường

Phát triển mối
quan hệ hoà
đổng, hợp tác
với thầy cô và
các bạn.

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông Vận dụng
biết
hiểu
dụng cao

- Nhận biết: Hành động 2(TN)
thể hiện mối quan hệ
hòa đồng, hợp tác với
thầy cô và các bạn.
- Thông hiểu : Hiểu
được ý nghĩa của sự
phát triển hòa đồng và
hợp tác với thày cô và
các bạn

2(TN)

1(TL)

Tự hào
truyền
thống
trường em.

2

Vận dụng: Liên hệ
được sự tự hào của bản
thân vào hành động
thực tế.

2(TN)

- Nhận biết: Điểm
Điểm
mạnh, điểm hạn chế của
mạnh, điểm bản thân.
2(TN)
hạn chế của - Thông hiểu : Phát huy 1(TL)
tôi.
điểm mạnh, khắc phục
điểm hạn chế
- Thông hiểu : Các kĩ
Chủ để
năng vượt qua cảm xúc
2. Khám
tiêu cực
phá bản
thân
Kiềm soát - Vận dụng Rèn luyện
kĩ năng vượt qua cảm
cảm xúc
xúc tiêu cực.
của bản
- Vận dụng cao : Vận
thân.
dụng kĩ năng vượt qua
cảm xúc tiêu cực vào
tình huống cụ thể trong
thực tế
Tổng
5
Tỉ lệ %

33.3%

Tỉ lệ chung
C. ĐỀ KIỂM TRA

2(TN)

2(TN)

1(TL)

6

3

1

40%

20%

6.7%

73.3%

26.7%

ĐỀ CHẴN

Phần I. Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Câu 1. Những việc làm nào sau đây thể hiện mối quan hệ hòa đồng với thầy cô và
bạn bè?
A. Chỉ xin ý kiến hoặc nhờ thầy cô chỉ bảo thêm về những vấn đề liên quan tới
việc học tập ở trường lớp.
B. Giúp đỡ những hòan cảnh khó khăn cả trong và ngoài lớp tuỳ theo khả năng của
mình.
C. Chỉ tham gia hoạt động với các bạn khi được thầy cô yêu cầu.
D. Chỉ chia sẻ, nói chuyện với những bạn chơi thân trong lớp
Câu 2. Em đã phát triển mối quan hệ hòa đổng với thầy cô và các bạn bằng cách
nào?
A. Cởi mở tâm sự, chia sẻ với thầy cô về những khó khăn của bàn thân.
B. Giữ khoảng cách nhất định và không làm phiền thầy cô.
C. Chia sẻ tâm sự với bố mẹ và người thân trong gia đình.
D. Chỉ chia sẻ, nói chuyện với những bạn chơi thân trong lớp.

Câu 3. Em đã hợp tác với các bạn như thế nào khi giải quyết những nhiệm vụ
chung?
A. Chọn những việc phù hợp với sở thích, sức khoẻ của bản thân.
B. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của các bạn và tin tưởng lẫn nhau.
C. Chỉ quan tầm thực hiện công việc của mình, không quan tâm đến việc chung.
D. Im lặng hoặc lảng tránh khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ chung.
Câu 4. Đâu là biểu hiện sự hợp tác để thực hiện nhiệm vụ chung ?
A. Làm bài tập nhóm theo môn học.
B. Không vệ sinh lớp học khi được phân công
D. Mất trật tự không chú ý nghe giảng
D. Từ chối không tham gia sinh hoạt đội.
Câu 5. Em đã làm thế nào để xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân?
A. Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện để bộc lộ điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân.
B. Điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân là những điểm có sẵn ở mỗi người nên
em không cẩn làm gì cũng xác định được.
C. Lắng nghe nhận xét, đánh giá của các bạn và những người xung quanh.
D. Kết họp tự đánh giá bản thân dựa trên kết quả giao tiếp,... với nhận xét, đánh giá
của mọi người.
Câu 6: Có những cách nào để xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân?
A. Tự đánh giá
B. Nhờ người khác đánh giá
C. Tự điểm mạnh, điểm yếu bộc lộ
D. A và B đúng
Câu 7. Có ai là không có điểm yếu không?
A. Có
B. Không
Câu 8: Có mấy bước để xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân?
A.2
B. 3
C. 4
D. 5.
Câu 9: Đâu là vai trò của học sinh trong việc gìn giữ và phát huy truyền thống nhà
trường?
A. Nỗ lực học tập, rèn luyện không ngừng nghỉ để đạt kết quả tốt, góp phần phát
huy truyền thống của nhà trường
B. Tích cực xây dựng, đẩy mạnh các hoạt động nhằm phát huy truyền thống của
nhà trường và vận động học sinh tham gia
C. Đóng vai trò là cầu nối vững chắc giữa phụ huynh học sinh và nhà trường để
phổ biến, khuyến khích các em tham gia các hoạt động của nhà trường
D. Cả A và B đều đúng
Câu 10. Đâu là ý kiến đúng về việc học góp phần giữ gìn truyền thống nhà trường?
A. Nỗ lực học tập, rèn luyện không ngừng nghỉ để đạt kết quả tốt, góp phần phát
huy truyền thống của nhà trường
B. Tích cực xây dựng, đẩy mạnh các hoạt động nhằm phát huy truyền thống của
nhà trường và vận động học sinh tham gia
C. Đóng vai trò là cầu nối vững chắc giữa phụ huynh học sinh và nhà trường để
phổ biến, khuyến khích các em tham gia các hoạt động của nhà trường
D. Cùng với nhà trường đẩy mạnh, phát triển các hoạt động chung

Câu 11. Khi xuất hiện cảm xúc tiêu cực, em đã giải toả cảm xúc đó bằng cách
nào?
A. Để cảm xúc tiêu cực bộc lộ một cách tự nhiên, không cẩn giải toả.
B. Đánh bất cứ ai bản thân gặp.
C. Quát hoặc nói thật to với người đối diện cho hả giận.
D. Hít thở sâu hoặc đi dạo.
Câu 12. Khi gặp khó khăn trong học tập hoặc trong cuộc sống, em đã làm gì?
A. Nhờ bố mẹ tìm cách khắc phục nguyên nhân đó.
B. Cân nhắc xem có nên tiếp tục làm không vì sợ mất thời gian.
C. Tìm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè hoặc người thân đề vượt qua khó khăn.
D. Bỏ qua khó khăn đó, tìm việc khác dễ hơn để làm (dễ làm, khó bỏ).
Phần II. Tự luận (7,0 đ)
Câu 1. Nêu 3 điểm mạnh, 3 điểm hạn chế của bản thân mà em đã xác định được và
biện pháp em đã thực hiện để khắc phục điểm hạn chế đó.(3 điểm )
Câu 2. Trình bày cách thức em đã thực hiện để vượt qua một khó khăn cụ thể
trong học tập hoặc trong cuộc sống. Nêu cảm xúc của em khi vượt qua được khó
khăn đó.( 3 điểm )
Câu 3. Có những cách nào để phát triển mối quan hệ giưa thầy cô và các bạn (1
điểm)
ĐỀ LẺ

Phần I. Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Câu 1. Em đã làm thế nào để xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân?
A. Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện để bộc lộ điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân.
B. Điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân là những điểm có sẵn ở mỗi người nên
em không cẩn làm gì cũng xác định được.
C. Lắng nghe nhận xét, đánh giá của các bạn và những người xung quanh.
D. Kết họp tự đánh giá bản thân dựa trên kết quả giao tiếp,... với nhận xét, đánh giá
của mọi người.
Câu 2. Khi xuất hiện cảm xúc tiêu cực, em đã giải toả cảm xúc đó bằng cách nào?
A. Để cảm xúc tiêu cực bộc lộ một cách tự nhiên, không cẩn giải toả.
B. Đánh bất cứ ai bản thân gặp.
C. Quát hoặc nói thật to với người đối diện cho hả giận.
D. Hít thở sâu hoặc đi dạo.
Câu 3: Có những cách nào để xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân?
A. Tự đánh giá
B. Nhờ người khác đánh giá
C. Tự điểm mạnh, điểm yếu bộc lộ
D. A và B đúng
Câu 4. Đâu là ý kiến đúng về việc học góp phần giữ gìn truyền thống nhà trường?
A. Nỗ lực học tập, rèn luyện không ngừng nghỉ để đạt kết quả tốt, góp phần phát
huy truyền thống của nhà trường
B. Tích cực xây dựng, đẩy mạnh các hoạt động nhằm phát huy truyền thống của
nhà trường và vận động học sinh tham gia
C. Đóng vai trò là cầu nối vững chắc giữa phụ huynh học sinh và nhà trường để
phổ biến, khuyến khích các em tham gia các hoạt động của nhà trường
D. Cùng với nhà trường đẩy mạnh, phát triển các hoạt động chung

Câu 5. Những việc làm nào sau đây thể hiện mối quan hệ hòa đồng với thầy cô và
bạn bè?
A. Chỉ xin ý kiến hoặc nhờ thầy cô chỉ bảo thêm về những vấn đề liên quan tới
việc học tập ở trường lớp.
B. Giúp đỡ những hòan cảnh khó khăn cả trong và ngoài lớp tuỳ theo khả năng của
mình.
C. Chỉ tham gia hoạt động với các bạn khi được thầy cô yêu cầu.
D. Chỉ chia sẻ, nói chuyện với những bạn chơi thân trong lớp
Câu 6. Em đã phát triển mối quan hệ hòa đổng với thầy cô và các bạn bằng cách
nào?
A. Cởi mở tâm sự, chia sẻ với thầy cô về những khó khăn của bàn thân.
B. Giữ khoảng cách nhất định và không làm phiền thầy cô.
C. Chia sẻ tâm sự với bố mẹ và người thân trong gia đình.
D. Chỉ chia sẻ, nói chuyện với những bạn chơi thân trong lớp.
Câu 7. Em đã hợp tác với các bạn như thế nào khi giải quyết những nhiệm vụ
chung?
A. Chọn những việc phù hợp với sở thích, sức khoẻ của bản thân.
B. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của các bạn và tin tưởng lẫn nhau.
C. Chỉ quan tầm thực hiện công việc của mình, không quan tâm đến việc chung.
D. Im lặng hoặc lảng tránh khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ chung.
Câu 8. Đâu là biểu hiện sự hợp tác để thực hiện nhiệm vụ chung ?
A. Làm bài tập nhóm theo môn học.
B. Không vệ sinh lớp học khi được phân công
D. Mất trật tự không chú ý nghe giảng
D. Từ chối không tham gia sinh hoạt đội.
Câu 9. Có ai là không có điểm yếu không?
A. Có
B. Không
Câu 10: Có mấy bước để xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân?
A.2
B. 3
C. 4
D. 5.
Câu 11: Đâu là vai trò của học sinh trong việc gìn giữ và phát huy truyền thống
nhà trường?
A. Nỗ lực học tập, rèn luyện không ngừng nghỉ để đạt kết quả tốt, góp phần phát
huy truyền thống của nhà trường
B. Tích cực xây dựng, đẩy mạnh các hoạt động nhằm phát huy truyền thống của
nhà trường và vận động học sinh tham gia
C. Đóng vai trò là cầu nối vững chắc giữa phụ huynh học sinh và nhà trường để
phổ biến, khuyến khích các em tham gia các hoạt động của nhà trường
D. Cả A và B đều đúng
Câu 12. Khi gặp khó khăn trong học tập hoặc trong cuộc sống, em đã làm gì?
A. Nhờ bố mẹ tìm cách khắc phục nguyên nhân đó.
B. Cân nhắc xem có nên tiếp tục làm không vì sợ mất thời gian.

C. Tìm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè hoặc người thân đề vượt qua khó khăn.
D. Bỏ qua khó khăn đó, tìm việc khác dễ hơn để làm (dễ làm, khó bỏ).
Phần II. Tự luận (7,0 đ)
Câu 1. Nêu 3 điểm mạnh, 3 điểm hạn chế của bản thân mà em đã xác định được và
biện pháp em đã thực hiện để khắc phục điểm hạn chế đó.(3 điểm )
Câu 2. Trình bày cách thức em đã thực hiện để vượt qua một khó khăn cụ thể
trong học tập hoặc trong cuộc sống. Nêu cảm xúc của em khi vượt qua được khó
khăn đó.( 3 điểm )
Câu 3. Có những cách nào để phát triển mối quan hệ giưa thầy cô và các bạn (1
điểm)
D. ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
ĐỀ CHẴN
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án

1
B

2
A

3
B

4
A

5
D

6
D

7
B

8
C

9
D

10
A

11
D

12
C

II. TỰ LUẬN: (7điểm)
Đáp án
Câu
Điểm
- Nêu được tên 3 điểm mạnh.
1
1
- Nêu được tên 3 điểm hạn chế.
1
(3điểm) - Nêu được tên biện pháp đã thực hiện để khắc phục hạn chế đó
1
Câu trả lời cho câu hỏi:
1
2
+ Em gặp khó khăn trong vấn đề gì?
1
(3điểm) + Ảnh hưởng của khó khăn đến bản thân em như thế nào?
1
+ Em vượt qua khó khăn như thế nào?
- Luôn tôn trọng, lắng nghe để thấu hiểu ý kiến của thầy cô và
các bạn.
- Khi gặp khó khăn nên trò chuyện, tâm sự, chia sẻ, hỏi ý kiến
thầy cô giáo.
3
- Phát ngôn tích cực, giao tiếp cởi mở, cùng học, cùng tham gia
1
(1điểm)
các hoạt động với bạn.
- Nhường nhịn, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Khiêm tốn học hỏi thầy cô giáo và các bạn.
- Tôn trọng sự khác biệt.
ĐỀ LẺ
I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12
Đáp án
D
D
D
A
B
A
B
A
B
C
D
C
II. TỰ LUẬN: (7điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
- Nêu được tên 3 điểm mạnh.
1
1
- Nêu được tên 3 điểm hạn chế.
1
(3điểm) - Nêu được tên biện pháp đã thực hiện để khắc phục hạn chế đó
1
2
Câu trả lời cho câu hỏi:

+ Em gặp khó khăn trong vấn đề gì?
1
(3điểm) + Ảnh hưởng của khó khăn đến bản thân em như thế nào?
1
+ Em vượt qua khó khăn như thế nào?
1
- Luôn tôn trọng, lắng nghe để thấu hiểu ý kiến của thầy cô và
các bạn.
- Khi gặp khó khăn nên trò chuyện, tâm sự, chia sẻ, hỏi ý kiến
thầy cô giáo.
3
- Phát ngôn tích cực, giao tiếp cởi mở, cùng học, cùng tham gia
1
(1điểm)
các hoạt động với bạn.
- Nhường nhịn, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Khiêm tốn học hỏi thầy cô giáo và các bạn.
- Tôn trọng sự khác biệt.
Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đảm bảo chính xác, khoa học thì vẫn cho điểm
theo thang điểm trên.
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập kiến thức, đồ dùng học tập.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Giao đề kiểm tra
Kiểm tra, đánh giá
- GV phát đề cho học sinh.
giữa học kỳ I
- HS nhận đề do GV phát.
Hoạt động 2: Coi giờ kiểm tra
- GV coi giờ kiểm tra đúng quy chế.
- HS tiến hành làm bài nghiêm túc, tích cực, chủ động.
Hoạt động 3: Thu bài kiểm tra
- GV nhận xét thu bài kiểm tra.
- HS tiến hành thu nộp bài theo hướng dẫn của GV.
Tổ chuyên môn ký duyệt

Đặng Thị Thu Huyền.
 
Gửi ý kiến