hidrocacbon 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Sang
Ngày gửi: 12h:12' 11-02-2016
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 560
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Sang
Ngày gửi: 12h:12' 11-02-2016
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 560
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Xuân Hồng Quân)
(
A. HIDROCACBON NO
( ANKAN (CnH2n+2, n1) (PARAFIN)
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
1. Đồng đẳng
- Ankan : CH4 (metan), C2H6 (etan), C3H8 (propan), C4H10 (butan),… có công thức chung là CnH2n+2 (n1)
2. Đồng phân
a. Đồng phân mạch cacbon
- Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
- Viết theo thứ tự mạch C giảm dần.
- t0S tỉ lệ nghịch với độ kồng kềnh.
b. Bậc cacbon
- Bậc của một nguyên tử C ở phản ứng ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
- Ankan mà phân tử chỉ chứ C bậc I và C bậc II (không chứa C bậc III và C bậc IV) là ankan không phân nhánh.
- Ankan mà phân tử có chứa C bậc III hoặc C bậc IV là ankan phân nhánh.
II. DANH PHÁP
1. Ankan không phân nhánh
Ankan không phân nhánh
Ankyl không phân nhánh
Công thức
Tên
Công thức
Tên
CH4
CH3CH3
CH3CH2CH3
CH3[CH2]2CH3
CH3[CH2]3CH3
CH3[CH2]4CH3
CH3[CH2]5CH3
CH3[CH2]6CH3
CH3[CH2]7CH3
CH3[CH2]8CH3
Metan
Etan
Propan
Butan
Pentan
Hexan
Heptan
Octan
Nonan
Đecan
CH3-
CH3CH2-
CH3CH2CH2-
CH3[CH2]2CH2-
CH3[CH2]3CH2-
CH3[CH2]4CH2-
CH3[CH2]5CH2-
CH3[CH2]6CH2-
CH3[CH2]7CH2-
CH3[CH2]8CH2-
Metyl
Etyl
Propyl
Butyl
Pentyl
Hexyl
Heptyl
Octyl
Nonyl
Đecyl
* Tham khảo thêm
C11H24
Undecan
C12H26
Dodecan
C13H28
Tridecan
C14H30
Tetradecan
C15H32
Pentadecan
C16H34
Hexadecan
C17H36
Heptadecan
C18H38
Octadecan
C19H40
Nonadecan
C20H42
Eicosan
C11H24
Undecan
C12H26
Dodecan
C13H28
Tridecan
C14H30
Tetradecan
C15H32
Pentadecan
C16H34
Hexadecan
C17H36
Heptadecan
C18H38
Octadecan
C19H40
Nonadecan
C20H42
Eicosan
2. Ankan phân nhánh
Bước 1: Chọn mạch chính : mạch cacbon dài nhất có nhiều nhánh hơn.
Bước 2: Đánh số thứ tự trong mạch chính: từ cacbon ngoài cùng gần nhánh nhất (sao cho tổng các số chỉ vị trí nhánh là bé nhất).
Bước 3: Gọi tên : số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh (theo thứ tự ABC…) + tên mạch chính (tên ankan không nhánh)
Ankan phân nhánh
Số chỉ vị trí – Tên nhánh
Tên mạch chính
an
Ví dụ: CH3 – CH – CH2 - CH3
CH3
(2- Mêtylbutan)
CH3 – CH – CH – CH2 - CH3
( (
CH3 C2H5
(3-êtyl-2-mêtylpentan)
Chú ý: Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì thêm tiền tố đi (2 nhánh), tri (3 nhánh), tetra (4 nhánh)
Ví dụ: CH3 – CH – CH - CH3
( (
CH3 CH3
(2,3-Đimêtylbutan)
* Đặc biệt thêm: n, iso, neo-
- Thêm n-: chỉ mạch không phân nhánh
- Thêm iso: có một nhánh -CH3 ở nguyên tử cacbon thứ hai
- Thêm neo: có đồng thời 2 nhánh -CH3 ở nguyên tử cacbon thứ hai
Ví dụ:
CH3 – CH – CH2 - CH3
(
CH3
(Iso-pentan)
CH3
CH3 – C – CH3
CH 3 (Neo-pentan)
III. CẤU TRÚC PHÂN TỬ ANKAN
1. Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan
- C lai hoá sp3 các góc liên kết ( 109,50
2. Cấu trúc không gian của ankan
a. Mô hình phân tử
b. Cấu dạng
- Dạng xen kẽ bền hơn dạng che khuất.
- Các dạng luôn chuyển đổi cho nhau, không thể cô lập riêng từng dạng được.
IV. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng
Tên
Công thức
 








Các ý kiến mới nhất