Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

HÓA 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiên
Ngày gửi: 08h:58' 16-09-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
BUỔI 5 CHUYÊN ĐỀ VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Năng lực:
1. Năng lực chung
- Chủ động thực hiện được những công việc của bản thân trong học tập.
- Lựa chọn và lưu giữ được thông tin bằng ghi chép, tóm tắt nội dung của bài.
- Sử dụng ngôn ngữ viết kí hiệu, tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về liên kết hóa học.
- Hợp tác với các bạn một cách tích cực và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm về liên kết hóa học.
- Trình bày được số electron lớp ngoài cùng của khí hiếm, sự hình thành liên kết
ion, liên kết cọng hóa trị.
- Xác định được vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.
- Thực hiện được các hoạt động làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, trò chơi học
tập,
học
sinh tìm tòi, khám phá khái niệm sự hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
- Vận dụng các kiến thức kĩ năng, kĩ năng đã học để xác định sự hình thành liên
kết ion, liên kết cộng hóa trị.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Luôn cố gắng để đạt kết quả trong hoạt động học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả qua hình ảnh tranh vẽ về
sự hình thành phân tử thông qua liên kết hóa học.
- Thích đọc và tìm kiếm tư liệu trên mạng và các nguồn khác nhau để mở rộng hiểu
biết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Mô hình hoặc hình ảnh trong sách giáo khoa.
- Phiếu học tập theo nội dung các hoạt động.
III. Tiến trình dạy học
A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I. Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm
- Ở điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền
vững, khó bị biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng của chúng chứa 8 electron
(trừ He chứa 2 electron).

- Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia liên kết hóa học
để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách nhường, nhận hay
dùng chung electron.

II. Liên kết ion
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu.
- Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường electron cho
nguyên tử phi kim. Nguyên tử kim loại trở thành ion dương và nguyên tử phi kim
trở thành ion âm. Các ion dương và âm hút nhau tạo thành liên kết trong hợp chất
ion.
Ví dụ: Sự hình thành liên kết trong phân tử muối ăn (NaCl)
+ Nguyên tử sodium (Na) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng
cho nguyên tử chlorine (Cl) đề tạo thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ
nguyên tử khí hiếm He.
+ Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên
tử Na để tạo thành ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar.
+ Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành
liên kết ion trong phân tử muối ăn.

hình.

- Liên kết ion thường được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển

+ Các hợp chất ion như muối ăn … là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay
hơi, khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện.
III. Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một
hay nhiều cặp electron dùng chung.
1. Liên kết công hóa trị trong phân tử đơn chất
- Liên kết cộng hóa trị thường gặp trong nhiều phân tử đơn chất phi kim như
nitrogen, chlorine, fluorine,…
Ví dụ:
- Sự hình thành phân tử hydrogen
+ Mỗi nguyên tử H có một electron ở lớp ngoài cùng.
+ Để có cấu trúc electron bền vững của khí hiếm Ne, khi hình thành phân tử
hydrogen, hai nguyên tử H đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp
chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung.

- Sự hình thành phân tử oxygen
- Mỗi nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
- Để có cấu trúc electron bền vững của khí hiếm Ne, khi hình thành phân tử
oxygen, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử O góp
chung 2 electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.

2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất
Ví dụ: Sự hình thành phân tử nước:
Khi hình thành phân tử nước, hai nguyên tử H đã liên kết với 1 nguyên tử O
bằng cách nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp
electron dùng chung.

- Các chất hydrogen, oxygen và nước, carbon dioxide, ammonia,… chỉ chứa
các liên kết cộng hóa trị, được gọi là chất cộng hóa trị.
- Các chất cộng hóa trị có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí;
+ Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Bảng so sánh một số tính chất của chất ion với chất cộng hóa trị
Tính chất
Chất ion
Trạng thái (ở điều
Thể rắn
kiện thường)
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ
Cao
nóng chảy
Dẫn điện
Tan trong nước tạo dung
dịch dẫn được điện

Chất cộng hóa trị
Cả ba thể (rắn, lỏng, khí)
Thấp
Nhiều chất không dẫn điện
(đường ăn, ethanol,…)

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
A. cộng hóa trị.
B. ion.
C. phi kim.
D. kim loại.
Câu 2 . Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết
A. cộng hóa trị.
B. ion.
C. phi kim.
D. kim loại.

Câu 3. Trong phân tử oxygen (O 2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với
nhau, chúng
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 4 . Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân
tử nước được hình thành bằng cách
A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Câu 5 . Liên kết cộng hóa trị được hình thành do
A. lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
B. các cặp electron dùng chung.
C. các đám mây electron.
D. các electron hoá trị.
Câu 6. Trong phân tử potassium chloride, nguyên tử K (potassium) và nguyên
tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
A. cộng hóa trị.
B. ion.
C. phi kim.
D. kim loại.
Câu 7. Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium)
A. nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine.
B. nhận 1 electron từ nguyên tử chlorine.
C. nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine.
D. nhận 2 electron từ nguyên tử chlorine.
Câu 8 . Để hình thành liên kết ion trong phân tử sodium sulfide, nguyên tử S
(sulfur)
A. nhường 2 electron cho nguyên tử sodium.
B. nhường 6 electron cho nguyên tử sodium.
C. nhận 2 electron từ nguyên tử sodium.
D. nhận 4 electron từ nguyên tử sodium.

Câu 9 . Cho biết phân tử Calcium chloride được tạo thành 1 nguyên tử Ca và
2 nguyên tử Cl. Liên kết ion trong phân tử hình thành từ 2 ion sau:
A. Ca+ và Cl2B. Ca+ và ClC. Ca2+ và ClD. Ca2+ và Cl2Câu 10. Dãy các hợp chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp là:
A. Nước, khí ammonia, khí carbon dioxide.
B. Nước, muối ăn, khí ammonia.
C. Magnesium oxide, nước, khí carbon dioxide.
D. Muối ăn, khí ammonia, khí carbon dioxide.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1A
2B
3D
4C
5B
6B
7A
8C
9C
10A
II. TỰ LUẬN
Câu 1 . Điền từ vào chỗ trống
a. Nguyên tử … (1) … có lớp electron ngoài cùng bền vững.
b. Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài cùng của
khí hiếm bằng cách tạo thành … (2) …
c. Liên kết … (3) … là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang
điện tích trái dấu.
d. Liên kết … (4) … được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp
electron.
Lời giải
:
(1) khí hiếm
(2) liên kết hóa học
(3) ion
(4) cộng hóa trị
Câu 2. Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử khí oxygen.
Lời giải

Câu 3. Hợp chất NaCl thuộc loại liên kết hóa học nào? Giải thích?
Lời giải

- NaCl thuộc loại liên kết ion.
- Giải thích:
+ Khi hình thành phản tử sodium chloride (NaCl), các nguyên từ đã có sự nhường
và nhận electron như sau: Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp electron
ngoài cùng cho nguyên tử chlorine (Cl) dê' tạo thành ion dương Na* có vỏ bền
vũng giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne.
+ Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na
để tạo thành ion âm.
+ Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liên kết
ion trong phân tử muối ăn
Câu 4. Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen
chloride (HCl).
Lời giải

Câu 5. Kết quả thử nghiệm tính chất của hai chất A và B được trình bày ở bảng
bên. Dựa vào bảng hãy cho biết, chất nào là chất cộng hoá trị, chất nào là chất ion?
Tính chất

Chất A

Chất B

Thể (25oC)

Rắn

Lỏng

Nhiệt độ sôi (oC)

1500

64,7

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

770

-97,6

Khả năng dẫn điện của dung dịch



Không

Lời giải
Chất A là Chất ion; chất B là chất cộng hóa trị

BT TĂNG BUỔI 5
Câu 1 . Điền từ vào chỗ trống
a. Nguyên tử … (1) … có lớp electron ngoài cùng bền vững.
b. Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài cùng của
khí hiếm bằng cách tạo thành … (2) …
c. Liên kết … (3) … là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang
điện tích trái dấu.
d. Liên kết … (4) … được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp
electron.
Câu 2. Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử khí oxygen.
Câu 3. Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử hợp chất NaCl
Câu 4. Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen
chloride (HCl).

BT TĂNG BUỔI 5
Câu 1 . Điền từ vào chỗ trống
a. Nguyên tử … (1) … có lớp electron ngoài cùng bền vững.
b. Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài cùng của
khí hiếm bằng cách tạo thành … (2) …
c. Liên kết … (3) … là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang
điện tích trái dấu.
d. Liên kết … (4) … được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp
electron.
Câu 2. Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử khí oxygen.
Câu 3. Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử hợp chất NaCl
Câu 4. Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen
chloride (HCl).
 
Gửi ý kiến