Hóa học 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thanh hoài
Ngày gửi: 09h:07' 29-08-2021
Dung lượng: 342.0 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: phan thanh hoài
Ngày gửi: 09h:07' 29-08-2021
Dung lượng: 342.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
SỰ ĐIỆN LI
A LÍ THUYẾT CẦN NẮM:
I/ Sự điện ly: Quá trình các chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là sự điện li.
II/ Chất điện li: Là chất khi tan trong nước phân li ra ion. Chất điện li gồm các axit, bazo, muối. Chất điện li là chất dẫn điện vì nó tạo ea ion khi tan trong nước hoặc khi nhiệt phân nóng chảy.
1/ Chất điện li mạnh : là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion ( phân li một chiều).
VD: NaCl (
1M
Chất điện li mạnh gồm: - Axit mạnh: HCl, HI; HBr; H2SO4; HNO3; HClO4.
- Bazo mạnh là những ba zơ tan trong nước như: LiOH; NaOH; KOH; RbOH; CsOH; Ca(OH)2; Ba(OH)2; Sr(OH)2 - Hầu hết muối như: NaCl; Na2SO4; BaSO4; CaCO3; CH3COONa.
Phương trình điện li của chất điện li mạnh: NaCl(Na+ + Cl- ; Na2SO4 ( 2 Na+ + SO42-
K2SO4 ( Al2(SO4)3 ( KNO3(
Ba(OH)2 ( FeCl3 ( Na3PO4 (
HCl ( NaOH ( Ca(OH)2 (
2/ Chất điện li yếu: Là chất phân li một phần ra ion phần còn lại vẫn ở dạng phân tử ( phân li thuận nghịch).
VD: HNO2
0.1M
Chất điện li yếu gồm: -Axit yếu: HF; HClO; H2CO3; H2SO3; H3PO4; HCN; HBrO;CH3COOH; H2S; HNO2…
- Bazo không tan: Fe(OH)2; Fe(OH)3; Cu(OH)2; Mg(OH)2…
- Một số muối như: HgCl2; Hg(CN)2.
Phương trình điện li của chất điện li yếu: HNO2 ↔ H+ + NO2-
HClO ; CH3COOH ; Fe(OH)2 Al(OH)3
III/ Axit, bazo, hiđroxit lưỡng tính, muối:
1/ Axit: Là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+
Ví dụ: HCl (H+ + Cl-
HNO3
H2SO4
H2CO3
2/ Bazo: Là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-
VD: NaOH
KOH
3/ Hiđroxit lưỡng tính: Là chất vừa phân ly kiểu axit vừa phân ly kiểu bazo
VD: Zn(OH)2 ↔ Zn2 + 2OH- ( phân ly kiểu bazo)
Zn(OH)2 ↔ZnO22- + 2H+
Al(OH)3
Al(OH)3
- Các hiđroxit lưỡng tính: Al(OH)3;Zn(OH)2; Cr(OH)3; Pb(OH)2; Be(OH)2; Sn(OH)2.
4/ Muối: Muối là chất khi tan trong nươc phân ly ra cation kim loại hoặc ion amoni ( NH4+) và anion gốc axit
Ví dụ: Na2SO4 (
(NH4)2CO3
NaHSO3
NaHSO4
Muối axit là muối có anion gốc axit vẫn còn H có khả năng phân li ra H+. Ví dụ: NaHCO3; KHSO4…(.trừ
Na2HPO3; NaH2PO2 là muối trung hòa vì không phân li ra H+)
III/ Môi trường dung dịch:
Môi trường trung tính: [H+]=10-7; [H+]=[OH-]; pH=7; quì tím và phenolphtalein không đổi màu
Môi trường axit: [H+] >10-7; [H+]>[OH-]; pH<7; quì tím hóa đỏ, phenolphtalein không đổi màu
Môi trường kiềm: [H+] < 10-7; [H+]<[OH-]; pH>7; quì tím không đổi màu, phenolphtalein màu hồng
IV/ pH:
[H+].[OH-]=10-14
pH= -log[H+]; pOH= -log[OH-]; pH + pOH= 14
V/ Phản ứng trao đổi ion trong dung dich chất điện ly:
VD1: BaCl2 + Na2SO4 (BaSO4 + 2NaCl
VD2: Na2CO3 + HCl
VD 3: NaOH + HCl
* Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.
Cách viết phương trình ion thu gọn: Chất kết tủa; chất khí; chất điện li yếu ko phân li ra ion mà để nguyên dạng phân tử. Rút gọn những ion có ở hai vế của phương trình.
* Điều kiện để phản ứng xảy ra là phản ứng phải tạo ra ít nhất một trong các chất là chất kết tủa; chất khí hoặc chất điện ly yếu.
Để biết được phản ứng có xảy ra hay không
A LÍ THUYẾT CẦN NẮM:
I/ Sự điện ly: Quá trình các chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là sự điện li.
II/ Chất điện li: Là chất khi tan trong nước phân li ra ion. Chất điện li gồm các axit, bazo, muối. Chất điện li là chất dẫn điện vì nó tạo ea ion khi tan trong nước hoặc khi nhiệt phân nóng chảy.
1/ Chất điện li mạnh : là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion ( phân li một chiều).
VD: NaCl (
1M
Chất điện li mạnh gồm: - Axit mạnh: HCl, HI; HBr; H2SO4; HNO3; HClO4.
- Bazo mạnh là những ba zơ tan trong nước như: LiOH; NaOH; KOH; RbOH; CsOH; Ca(OH)2; Ba(OH)2; Sr(OH)2 - Hầu hết muối như: NaCl; Na2SO4; BaSO4; CaCO3; CH3COONa.
Phương trình điện li của chất điện li mạnh: NaCl(Na+ + Cl- ; Na2SO4 ( 2 Na+ + SO42-
K2SO4 ( Al2(SO4)3 ( KNO3(
Ba(OH)2 ( FeCl3 ( Na3PO4 (
HCl ( NaOH ( Ca(OH)2 (
2/ Chất điện li yếu: Là chất phân li một phần ra ion phần còn lại vẫn ở dạng phân tử ( phân li thuận nghịch).
VD: HNO2
0.1M
Chất điện li yếu gồm: -Axit yếu: HF; HClO; H2CO3; H2SO3; H3PO4; HCN; HBrO;CH3COOH; H2S; HNO2…
- Bazo không tan: Fe(OH)2; Fe(OH)3; Cu(OH)2; Mg(OH)2…
- Một số muối như: HgCl2; Hg(CN)2.
Phương trình điện li của chất điện li yếu: HNO2 ↔ H+ + NO2-
HClO ; CH3COOH ; Fe(OH)2 Al(OH)3
III/ Axit, bazo, hiđroxit lưỡng tính, muối:
1/ Axit: Là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+
Ví dụ: HCl (H+ + Cl-
HNO3
H2SO4
H2CO3
2/ Bazo: Là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-
VD: NaOH
KOH
3/ Hiđroxit lưỡng tính: Là chất vừa phân ly kiểu axit vừa phân ly kiểu bazo
VD: Zn(OH)2 ↔ Zn2 + 2OH- ( phân ly kiểu bazo)
Zn(OH)2 ↔ZnO22- + 2H+
Al(OH)3
Al(OH)3
- Các hiđroxit lưỡng tính: Al(OH)3;Zn(OH)2; Cr(OH)3; Pb(OH)2; Be(OH)2; Sn(OH)2.
4/ Muối: Muối là chất khi tan trong nươc phân ly ra cation kim loại hoặc ion amoni ( NH4+) và anion gốc axit
Ví dụ: Na2SO4 (
(NH4)2CO3
NaHSO3
NaHSO4
Muối axit là muối có anion gốc axit vẫn còn H có khả năng phân li ra H+. Ví dụ: NaHCO3; KHSO4…(.trừ
Na2HPO3; NaH2PO2 là muối trung hòa vì không phân li ra H+)
III/ Môi trường dung dịch:
Môi trường trung tính: [H+]=10-7; [H+]=[OH-]; pH=7; quì tím và phenolphtalein không đổi màu
Môi trường axit: [H+] >10-7; [H+]>[OH-]; pH<7; quì tím hóa đỏ, phenolphtalein không đổi màu
Môi trường kiềm: [H+] < 10-7; [H+]<[OH-]; pH>7; quì tím không đổi màu, phenolphtalein màu hồng
IV/ pH:
[H+].[OH-]=10-14
pH= -log[H+]; pOH= -log[OH-]; pH + pOH= 14
V/ Phản ứng trao đổi ion trong dung dich chất điện ly:
VD1: BaCl2 + Na2SO4 (BaSO4 + 2NaCl
VD2: Na2CO3 + HCl
VD 3: NaOH + HCl
* Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.
Cách viết phương trình ion thu gọn: Chất kết tủa; chất khí; chất điện li yếu ko phân li ra ion mà để nguyên dạng phân tử. Rút gọn những ion có ở hai vế của phương trình.
* Điều kiện để phản ứng xảy ra là phản ứng phải tạo ra ít nhất một trong các chất là chất kết tủa; chất khí hoặc chất điện ly yếu.
Để biết được phản ứng có xảy ra hay không
 









Các ý kiến mới nhất