hoa hoc 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Devil Monster
Ngày gửi: 23h:45' 22-04-2018
Dung lượng: 121.0 KB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Devil Monster
Ngày gửi: 23h:45' 22-04-2018
Dung lượng: 121.0 KB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ANKAN
Định nghĩa nào sau đây là đúng về hiđrocacbon no?
A. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon có chứa liên kết đơn trong phân tử.
B. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có một liên kết đơn trong phân tử.
C. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
D. Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Các ankan có thể tham gia tham gia những phản ứng nào dưới đây:
1. Phản ứng cháy 2. Phản ứng phân huỷ 3. Phản ứng thế
4. Phản ứng cracking 5. Phản ứng cộng 6. Phản ứng trùng hợp
7. Phản ứng trùng ngưng 8. Phản ứng đề hiđro
A. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 5, 8 B. Tham gia phản ứng 1, 3, 5, 7, 8
C. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 4, 8 D. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 4, 5
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hiđrocacbon?
A. CnH2n+2 B. CnH2n+2-2k C. CnH2n-6 D. CnH2n-2
A và B là hai hiđrocacbon ở thể khí, khi phân huỷ đều tạo thành cacbon và hiđro với thể tích khí hiđro gấp 4 lần thể tích hiđrocacbon ban đầu (khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hai hiđrocacbon A và B có thể là:
A. Đều chứa 4 nguyên tử hiđro trong phân tử B. Có số nguyên tử cacbon lớn hơn 4.
C. Đều chứa 8 nguyên tử hiđro trong phân tử D. Đều chứa 3 nguyên tử cacbon trong phân tử.
Hiện tượng đồng phân trong hoá học hữu cơ gây ra bởi nguyên nhân nào sau đây?
A. Do số nguyên tử trong phân tử bằng nhau.
B. Do các nguyên tử trong phân tử sắp xếp ở các vị trí khác nhau.
C.Do có tính chất hóa học tương tự nhau
D. Do phân tử khối bằng nhau.
Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4.
Khi thế monoclo một ankan A người ta luôn thu được một sản phẩm duy nhất. Vậy A là:
A.metan B.etan C.neo-pentan D.Cả A, B, C đều đúng.
Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2- đimetyl propan là:
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3
(3) CH3ClC(CH3)3
A. (1); (2) B. (2); (3) C. (2) D. (1)
Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo?
A.4 B.2 C.5 D.3.
Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là:
A. CnHn, n ≥ 2 B. CnH2n+2, n ≥1
C. CnH2n-2, n≥ 2 D. Tất cả đều sai.
Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau:
A. tăng từ 2 đến + B. giảm từ 2 đến gần 1
C. tăng từ 1 đến 2 D. giảm từ 1 đến 0.
Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào?
A. Nung muối natri malonat với vôi tôi xút B. Canxicacbua tác dụng với nước.
C. Nung natri axetat với vôi tôi xút D. Điện phân dung dịch natri axetat.
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây?
A. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút B. Crackinh butan
C. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước D. A, C.
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:
A. metan B. etan C. propan D. n-butan.
Đốt cháy các hiđrocacbon của dãy đồng đẳng nào dưới đây thì tỉ lệ mol H2O: mol CO2 giảm khi số cacbon tăng.
A. ankan B. anken C. ankin D. aren
Khi đốt cháy một hydrocacbon thu được thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocacbon là
A. CnHm B. CnH2n+2 C. CnH2n D. CnH2n-2
Clo hóaisopentan (tỉ lệ 1:1) số lượng sản phẩm thế monoclo là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Phản ứng đặc trưng của Ankan là:
A. Cộng với halogen B. Thế với halogen C. Crackinh D. Đề hydro hoá
Al4C3 + H2O X+ Al(OH)3X là:
A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C3H6
Đề hidro hóa hổn hợp C2H6, C3H8. Tỉ khối của hổn hợp sau phản ứng so với trước phản ứng là
A. Cao hơn B. Thấp hơn C. Bằng nhau D. Chưa thể kết luận
C3H8 X + Y. Vậy X, Y lần lượt là:
A. C, H2 B. CH4, C2H4 C. C3H6, H2 D. A, B, C đều đúng
Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là
A. Phản ứng tách B. Phản ứng thế C. Phản ứng cộng D. Cả A, B và C.
Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
A.2 B.3 C. 5 D.4.
Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
A. 1-clo-2-metylbutan B. 2-clo-2-metylbutan
C. 2-clo-3-metylbutan D. 1-clo-3-metylbutan.
Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
A. 2,2-đimetylpropan B. 2-metylbutan C. pentan D. 2-đimetylpropan.
Kết luận nào nêu dưới đây là sai?
A. Các chất là đồng phân của nhau thì phải có tính chất khác nhau.
B. Các chất là đồng phân của nhau thì phải có chung công thức phân tử.
C. Đồng phân là những chất có thành phần phân tử giống nhau nên khối lượng phân tử bằng nhau.
D. Các chất có phân tử khối bằng nhau phải là đồng phân của nhau.
Cho các phát biểu sau:
a) Hợp chất của cacbon là hợp chất hữu cơ.
b) Liên kết hoá học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
c) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon.
d) Phân tử hợp chất hữu cơ đều có chứa các nguyên tố cacbon, có thể có hiđro và một số nguyên tố khác.
e) Khi bị đốt, chất hữu cơ thường cháy, sinh ra khí cacbonic.
Phát biểu đúng là:
A. a, c, d, e B. a, c, e C. a, b, d D. b, c, d, e
Số đồng phân cấu tạo của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:
A. 2 và 2 B. 2 và 4 C. 2 và 3 D. 2 và 5
Một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hoá học do Butlerop đề xuất năm 1862 có nội dung là:
A. Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
B. Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
C. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
D. Tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
Công thức phân tử của ankan chứa 12 nguyên tử hiđro hiđro trong phân tử là:
A. C7H12 B. C4H12 C. C5H12 D. C6H12
Các chất C4H10, C4H9Cl, C4H10O, C4H11N có số đồng phân tương ứng là 2, 4, 7, 8. Nguyên nhân gây ra sự tăng số lượng các đồng phân trong dãy chất này là:
A.Sự khác nhau về bán kính của các nguyên tử H, Cl, O và N.
B. Hoá trị của các nguyên tố thay thế (Cl, O, N) tăng làm tăng thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
C. Khối lượng phân tử khác nhau.
D. Số nguyên tử hiđro trong các chất lần lượt tăng lên.
Metan được điều chế từ phản ứng nào sau đây?
A. Nung CH3COONa trong vôi tôi xút ở nhiệt độ cao
B. Nung vôi tôi xút ở nhiệt độ cao.
C. Nung HCOONa trong vôi tôi xút ở nhiệt độ cao
D. Nung CH3COONa ở nhiệt độ cao.
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2.Công thức phân tử của hiđrocacbon là:
A. C2H2 B. C2H6 C. C3H8 D. CH4
Hoá học hữu cơ nghiên cứu:
A. Phản ứng hoá học xảy ra trong cơ thể sống.
B. Các hợp chất có trong thành phần cơ thể sống.
C. Tất cả các hợp chất trong thành phần có chứa cacbon.
D. Đa số các hợp chất của cacbon và dẫn xuất của chúng.
Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết ion B. Liên kết cho nhận C. Liên kết hiđro D. Liên kết cộng hoá trị
Cho các phát biểu sau:
a) Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một trật tự nhất định.
b) Liên kết giữa các nguyên tử cacbon với các nguyên tử phi kim trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
c) Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là những chất đồng đẳng của nhau.
d) Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là đồng phân của nhau.
e) Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, nhưng có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.
f) Công thức cấu tạo cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
g) Axit axetic C2H4O2 và etyl axetat C4H8O2 là đồng đẳng của nhau vì phân tử của chúng hơn kém nhau 2 nhóm -CH2- và chúng đều tác dụng được với dung dịch kiềm.
Những phát biểu đúng là?
A. b, d, e, f B. a, c, e, f C. a, c, d, e D. b, d, e, f, g
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
A. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.
B. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
D. Trong hợp chất hữu cơ thì liên kết đơn bền hơn liên kết đôi
Cho các câu sau:
a) Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất.
b) Công thức phân tử cũng cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất.
c) Công thức phân tử cho biết số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
d) Từ công thức phân tử có thể biết được số nguyên tử và tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
e) Để xác định công thức phân tử của chất hữu cơ nhất thiết phải biết khối lượng mol phân tử của nó.
f) Nhiều hợp chất có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử.
Những câu đúng là A, B, C hay D?
A. a, c, d, e B. a, b, c, d, f C. Tất cả các câu trên D. a, b, d, e, f
Khi đốt cháy metan trong khí clo sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là:
A. CH2Cl2 và HCl B. C và HCl C. CH3Cl và HCl D. CCl4 và HCl
Đốt cháy hoàn toàn 1 lít ankan sinh ra 2 lít CO2. Ankan này có công thức cấu tạo:
A. C2H4 B. CH3-CH2-CH3 C. CH3-CH(CH3)-CH3 D. CH3-CH3
Đề hidro hóa hổn hợp C2H6, C3H8. Tỉ khối của hổn hợp sau phản ứng so với trước phản ứng là
A. Cao hơn B. Thấp hơn C. Bằng nhau D. Chưa thể kết luận
Cho các chất sau: CH4, CO, HCHO, CaC2, CO2, H2CO3, CH3COOH. Số chất không phải hợp chất hữu cơ là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Một ankan có công thức đơn giản nhất là C2H5 và mạch cacbon không phân nhánh. A có công thức cấu tạo:
A. CH3CH2CH2CH3 B. CH3(CH2)5CH3 C. CH3(CH2)4CH3 D. CH3(CH2)3CH3
Khi cho Al4C3 tác dụng với nước tạo ra sản phẩm nào sau đây?
A. CH4 và Al(OH)3 B. C2H4 và Al(OH)3 C. C2H2 và Al(OH)4 D. Al(OH)3
Hiđrocacbon X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo taọ được một dẫn xuất monoclo duy nhất.Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3CH2CH2CH3CH3 B. CH3CH2CH2CH2CH2CH3
C. CH3CH2CH(CH3)CH3 D. (CH3)4C
Hãy chỉ ra điều sai khi nói về đặc điểm cơ bản của các hợp chất hữu cơ.
A. A
Định nghĩa nào sau đây là đúng về hiđrocacbon no?
A. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon có chứa liên kết đơn trong phân tử.
B. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có một liên kết đơn trong phân tử.
C. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
D. Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Các ankan có thể tham gia tham gia những phản ứng nào dưới đây:
1. Phản ứng cháy 2. Phản ứng phân huỷ 3. Phản ứng thế
4. Phản ứng cracking 5. Phản ứng cộng 6. Phản ứng trùng hợp
7. Phản ứng trùng ngưng 8. Phản ứng đề hiđro
A. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 5, 8 B. Tham gia phản ứng 1, 3, 5, 7, 8
C. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 4, 8 D. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 4, 5
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của hiđrocacbon?
A. CnH2n+2 B. CnH2n+2-2k C. CnH2n-6 D. CnH2n-2
A và B là hai hiđrocacbon ở thể khí, khi phân huỷ đều tạo thành cacbon và hiđro với thể tích khí hiđro gấp 4 lần thể tích hiđrocacbon ban đầu (khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hai hiđrocacbon A và B có thể là:
A. Đều chứa 4 nguyên tử hiđro trong phân tử B. Có số nguyên tử cacbon lớn hơn 4.
C. Đều chứa 8 nguyên tử hiđro trong phân tử D. Đều chứa 3 nguyên tử cacbon trong phân tử.
Hiện tượng đồng phân trong hoá học hữu cơ gây ra bởi nguyên nhân nào sau đây?
A. Do số nguyên tử trong phân tử bằng nhau.
B. Do các nguyên tử trong phân tử sắp xếp ở các vị trí khác nhau.
C.Do có tính chất hóa học tương tự nhau
D. Do phân tử khối bằng nhau.
Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4.
Khi thế monoclo một ankan A người ta luôn thu được một sản phẩm duy nhất. Vậy A là:
A.metan B.etan C.neo-pentan D.Cả A, B, C đều đúng.
Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2- đimetyl propan là:
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3
(3) CH3ClC(CH3)3
A. (1); (2) B. (2); (3) C. (2) D. (1)
Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo?
A.4 B.2 C.5 D.3.
Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là:
A. CnHn, n ≥ 2 B. CnH2n+2, n ≥1
C. CnH2n-2, n≥ 2 D. Tất cả đều sai.
Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau:
A. tăng từ 2 đến + B. giảm từ 2 đến gần 1
C. tăng từ 1 đến 2 D. giảm từ 1 đến 0.
Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào?
A. Nung muối natri malonat với vôi tôi xút B. Canxicacbua tác dụng với nước.
C. Nung natri axetat với vôi tôi xút D. Điện phân dung dịch natri axetat.
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây?
A. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút B. Crackinh butan
C. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước D. A, C.
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:
A. metan B. etan C. propan D. n-butan.
Đốt cháy các hiđrocacbon của dãy đồng đẳng nào dưới đây thì tỉ lệ mol H2O: mol CO2 giảm khi số cacbon tăng.
A. ankan B. anken C. ankin D. aren
Khi đốt cháy một hydrocacbon thu được thì công thức tổng quát tương ứng của hydrocacbon là
A. CnHm B. CnH2n+2 C. CnH2n D. CnH2n-2
Clo hóaisopentan (tỉ lệ 1:1) số lượng sản phẩm thế monoclo là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Phản ứng đặc trưng của Ankan là:
A. Cộng với halogen B. Thế với halogen C. Crackinh D. Đề hydro hoá
Al4C3 + H2O X+ Al(OH)3X là:
A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C3H6
Đề hidro hóa hổn hợp C2H6, C3H8. Tỉ khối của hổn hợp sau phản ứng so với trước phản ứng là
A. Cao hơn B. Thấp hơn C. Bằng nhau D. Chưa thể kết luận
C3H8 X + Y. Vậy X, Y lần lượt là:
A. C, H2 B. CH4, C2H4 C. C3H6, H2 D. A, B, C đều đúng
Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là
A. Phản ứng tách B. Phản ứng thế C. Phản ứng cộng D. Cả A, B và C.
Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
A.2 B.3 C. 5 D.4.
Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
A. 1-clo-2-metylbutan B. 2-clo-2-metylbutan
C. 2-clo-3-metylbutan D. 1-clo-3-metylbutan.
Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
A. 2,2-đimetylpropan B. 2-metylbutan C. pentan D. 2-đimetylpropan.
Kết luận nào nêu dưới đây là sai?
A. Các chất là đồng phân của nhau thì phải có tính chất khác nhau.
B. Các chất là đồng phân của nhau thì phải có chung công thức phân tử.
C. Đồng phân là những chất có thành phần phân tử giống nhau nên khối lượng phân tử bằng nhau.
D. Các chất có phân tử khối bằng nhau phải là đồng phân của nhau.
Cho các phát biểu sau:
a) Hợp chất của cacbon là hợp chất hữu cơ.
b) Liên kết hoá học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
c) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon.
d) Phân tử hợp chất hữu cơ đều có chứa các nguyên tố cacbon, có thể có hiđro và một số nguyên tố khác.
e) Khi bị đốt, chất hữu cơ thường cháy, sinh ra khí cacbonic.
Phát biểu đúng là:
A. a, c, d, e B. a, c, e C. a, b, d D. b, c, d, e
Số đồng phân cấu tạo của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:
A. 2 và 2 B. 2 và 4 C. 2 và 3 D. 2 và 5
Một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hoá học do Butlerop đề xuất năm 1862 có nội dung là:
A. Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
B. Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
C. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
D. Tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
Công thức phân tử của ankan chứa 12 nguyên tử hiđro hiđro trong phân tử là:
A. C7H12 B. C4H12 C. C5H12 D. C6H12
Các chất C4H10, C4H9Cl, C4H10O, C4H11N có số đồng phân tương ứng là 2, 4, 7, 8. Nguyên nhân gây ra sự tăng số lượng các đồng phân trong dãy chất này là:
A.Sự khác nhau về bán kính của các nguyên tử H, Cl, O và N.
B. Hoá trị của các nguyên tố thay thế (Cl, O, N) tăng làm tăng thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
C. Khối lượng phân tử khác nhau.
D. Số nguyên tử hiđro trong các chất lần lượt tăng lên.
Metan được điều chế từ phản ứng nào sau đây?
A. Nung CH3COONa trong vôi tôi xút ở nhiệt độ cao
B. Nung vôi tôi xút ở nhiệt độ cao.
C. Nung HCOONa trong vôi tôi xút ở nhiệt độ cao
D. Nung CH3COONa ở nhiệt độ cao.
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2.Công thức phân tử của hiđrocacbon là:
A. C2H2 B. C2H6 C. C3H8 D. CH4
Hoá học hữu cơ nghiên cứu:
A. Phản ứng hoá học xảy ra trong cơ thể sống.
B. Các hợp chất có trong thành phần cơ thể sống.
C. Tất cả các hợp chất trong thành phần có chứa cacbon.
D. Đa số các hợp chất của cacbon và dẫn xuất của chúng.
Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết ion B. Liên kết cho nhận C. Liên kết hiđro D. Liên kết cộng hoá trị
Cho các phát biểu sau:
a) Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một trật tự nhất định.
b) Liên kết giữa các nguyên tử cacbon với các nguyên tử phi kim trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
c) Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là những chất đồng đẳng của nhau.
d) Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là đồng phân của nhau.
e) Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, nhưng có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.
f) Công thức cấu tạo cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
g) Axit axetic C2H4O2 và etyl axetat C4H8O2 là đồng đẳng của nhau vì phân tử của chúng hơn kém nhau 2 nhóm -CH2- và chúng đều tác dụng được với dung dịch kiềm.
Những phát biểu đúng là?
A. b, d, e, f B. a, c, e, f C. a, c, d, e D. b, d, e, f, g
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
A. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.
B. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
D. Trong hợp chất hữu cơ thì liên kết đơn bền hơn liên kết đôi
Cho các câu sau:
a) Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất.
b) Công thức phân tử cũng cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất.
c) Công thức phân tử cho biết số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
d) Từ công thức phân tử có thể biết được số nguyên tử và tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
e) Để xác định công thức phân tử của chất hữu cơ nhất thiết phải biết khối lượng mol phân tử của nó.
f) Nhiều hợp chất có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử.
Những câu đúng là A, B, C hay D?
A. a, c, d, e B. a, b, c, d, f C. Tất cả các câu trên D. a, b, d, e, f
Khi đốt cháy metan trong khí clo sinh ra muội đen và một chất khí làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. Sản phẩm của phản ứng là:
A. CH2Cl2 và HCl B. C và HCl C. CH3Cl và HCl D. CCl4 và HCl
Đốt cháy hoàn toàn 1 lít ankan sinh ra 2 lít CO2. Ankan này có công thức cấu tạo:
A. C2H4 B. CH3-CH2-CH3 C. CH3-CH(CH3)-CH3 D. CH3-CH3
Đề hidro hóa hổn hợp C2H6, C3H8. Tỉ khối của hổn hợp sau phản ứng so với trước phản ứng là
A. Cao hơn B. Thấp hơn C. Bằng nhau D. Chưa thể kết luận
Cho các chất sau: CH4, CO, HCHO, CaC2, CO2, H2CO3, CH3COOH. Số chất không phải hợp chất hữu cơ là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Một ankan có công thức đơn giản nhất là C2H5 và mạch cacbon không phân nhánh. A có công thức cấu tạo:
A. CH3CH2CH2CH3 B. CH3(CH2)5CH3 C. CH3(CH2)4CH3 D. CH3(CH2)3CH3
Khi cho Al4C3 tác dụng với nước tạo ra sản phẩm nào sau đây?
A. CH4 và Al(OH)3 B. C2H4 và Al(OH)3 C. C2H2 và Al(OH)4 D. Al(OH)3
Hiđrocacbon X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo taọ được một dẫn xuất monoclo duy nhất.Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3CH2CH2CH3CH3 B. CH3CH2CH2CH2CH2CH3
C. CH3CH2CH(CH3)CH3 D. (CH3)4C
Hãy chỉ ra điều sai khi nói về đặc điểm cơ bản của các hợp chất hữu cơ.
A. A
 









Các ý kiến mới nhất