Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
-học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 17h:12' 03-12-2025
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 388
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 17h:12' 03-12-2025
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Họ và tên học sinh: …………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3 ........
Năm học: 2025 - 2026
(Đọc hiểu)
Ngày kiểm tra: ..../..../ 2025
Thời gian: 35 phút
ĐIỂM
GV COI KT GV CHẤM KT
Nhận xét của giáo viên:
………………………………
Đọc:
1.
1.
………………………………
………………………………
Viết:
2.
2.
ĐTT: ….. ĐH: …..
A. Em hãy đọc thầm bài sau :
Chia sẻ niềm vui
Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra.
Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ
nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
Con trai tôi sốt sắng nói:
- Trường con đang quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
- Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé. Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai
mẹ con trong bức ảnh này.
Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở,
đồ dùng… Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào
phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê đẹp như công chúa. Đó là món đồ
chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
- Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê con thích nhất mà.
Con gái tôi gật đầu:
- Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng
được vui!
Minh Thư
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng và
làm các bài tập sau: (6 điểm)
Câu 1. Báo chí liên tục đưa tin về điều gì? (0,5 điểm - Mức 1)
A. Thiệt hại do lũ lụt gây ra.
B. Thiệt hại do bão gây ra.
C. Thiệt hại do cháy nổ gây ra.
Câu 2. Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? (0,5 điểm - Mức 1)
A. Những thông tin từ các bài báo về cơn bão.
B. Hình ảnh các em học sinh quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng lũ.
C. Bức ảnh một phụ nữ trẻ và bé gái trước ngôi nhà đổ nát.
Câu 3. Bé gái đã tặng gì cho em nhỏ? (0,5 điểm - Mức 1)
A. Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông.
B. Bé gái tặng em nhỏ một con búp bê.
C. Bé gái tặng em nhỏ một bộ quần áo mới.
Câu 4. Ý nghĩa của bài đọc Chia sẻ niềm vui là gì? (0,5 điểm - Mức 2)
A. Ca ngợi bé gái rất tốt bụng.
B. Ca ngợi cả gia đình bé gái vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bão.
C. Trước những khó khăn của đồng bào vùng bị bão, từ người lớn đến bé gái
nhỏ trong gia đình đều xúc động, muốn giúp đỡ và đem niềm vui đến cho mọi người.
Câu 5. Gia đình hai bạn nhỏ đã làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? (1
điểm - Mức 2)
Câu 6. Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em học tập được điều gì? (1 điểm - Mức 3)
Câu 7. Nối từ ngữ ở cột A với cột B cho phù hợp (0,5 điểm - Mức 1)
A
B
xúc động, thẫn thờ, sợ hãi
Từ chỉ hoạt động
cơn bão, ngôi nhà, sách vở
quyên góp, sắp xếp, gửi tặng
Từ chỉ đặc điểm
Câu 8. Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? (0,5 điểm - Mức 2)
Con gái tôi gật đầu:
- Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
A. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
B. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
C. Đánh dấu chỗ bắt đầu câu kể.
Câu 9. Viết 1 câu nói về bạn nhỏ trong bài Chia sẻ niềm vui, trong câu có sử dụng
hình ảnh so sánh. (1 điểm - Mức 3)
UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ THỦY 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
Năm học: 2024 - 2025
Ngày kiểm tra:
KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm )
1. Chính tả: Nghe viết (4 điểm - 15 phút)
Giáo viên đọc tựa bài và đoạn cho học sinh viết.
Ba điều ước
Chỉ còn điều ước cuối cùng. Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước
bay được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi
rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê.
Lò rèn của Rít đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của
dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng mơ ước.
2. Tập làm văn: (6 điểm - 25 phút)
Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn (từ 6 - 8 câu) tả một đồ dùng học tập mà em thích,
trong đoạn văn có sử dụng hình ảnh so sánh.
Đề 2: Viết một đoạn văn ngắn (từ 6 - 8 câu) nói về tình cảm của em với một người
bạn cùng lớp mà em yêu quý.
UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ THỦY 2
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ 1
LỚP 3 – Năm học : 2024 - 2025
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
- Học sinh trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ
ràng thì giáo viên cho từ 0,5 - 0.75 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0
điểm.
2. Đọc hiểu: (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 8
(0,5 điểm)
(0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm)
B
C
B
C
B
Câu 5. (1 điểm)
Gia đình hai bạn nhỏ đã giúp đỡ đồng bào vùng bão là: Cậu con trai cùng bố mẹ,
chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùng… giúp đồng bào vùng bị bão tàn phá, cô con gái
thì tặng em nhỏ con búp bê mình yêu thích nhất.
Câu 6. (1 điểm)
Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em học tập được phải biết chia sẻ, giúp đỡ người
dân ở vùng bị bão lũ, những người gặp khó khăn, hoạn nạn, …
Câu 7. (0,5 điểm) Nối đúng mỗi ý được 0,25đ
A
B
xúc động, thẫn thờ, sợ hãi
Từ chỉ hoạt động
thẫn thờ
thẫn thờ
cơn
bão, ngôi nhà, sách vở
sợ hãi
sợ hãi
ngôi nhà
Từ chỉ đặc điểm
quyên
sách vởgóp, sắp xếp, gửi tặng
Câu 9. (1 điểm)
thẫn thờ
Học sinh viết đúng câu theo yêu cầu (0,75 điểm)
sợ Đúng
hãi chính tả, đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm (0,25 điểm)
II. KIỂM TRA VIẾT:(10 điểm)
1. Hướng dẫn chấm điểm Chính tả:(4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,75 điểm.
- Trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp : 0,75 điểm
- Viết đúng chính tả: 2 điểm
+ 1 lỗi trừ :
0,25 đ
+ 2 đến 3 lỗi trừ : 0,5 đ
+ 4 lỗi trừ :
0,75 đ
+ 5 lỗi trừ :
1đ
+ 6 lỗi trừ :
1,25 đ
+ 7 đến 8 lỗi trừ : 1,5 đ
+ 9 lỗi trừ :
1,75 đ
+ 10 lỗi trừ :
2,0 điểm.
- Nếu HS viết thiếu 2 – 3 chữ, chỉ trừ phần lỗi sai không trừ điểm tốc độ.
- Nếu HS viết bỏ một đoạn thì tính trừ 2 lần: lỗi sai và tốc độ viết.
- Phần chữ viết rõ ràng, viết chữ đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết
cấm
sạch đẹp... tùy theo mức độ GV cho điểm từ 0,25 cung
– 0,5đ
cung cấm
2. Tập làm văn (6 điểm)
*Đề 1:
GV đánh giá, cho điểm bài viết đúng yêu cầu của đề bài. Dựa vào các yêu cầu:
- Nội dung (ý ): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn (khoảng 6 - 8 câu) tả một đồ dùng học tập mà em
thích, trong đoạn văn có sử dụng hình ảnh so sánh (Giới thiệu về đồ vật đó; Nêu được
một số đặc điểm nổi bật của đồ vật; Nêu công dụng, cách bảo quản, tình cảm của em
với đồ vật đó, …)
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
- Bài làm lạc đề: 0 điểm
- Chấm toàn bài văn: câu văn không không rõ nghĩa, chữ viết không đúng mẫu,
bài viết bẩn tùy mức độ trừ 0,5 - 1 điểm/toàn bài.
*Đề 2:
GV đánh giá, cho điểm bài viết đúng yêu cầu của đề bài. Dựa vào các yêu cầu:
- Nội dung (ý ): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn (khoảng 6 - 8 câu) nói về tình cảm của em với một người
bạn cùng lớp mà em yêu quý (Giới thiệu về người bạn đó; Nêu được một số đặc điểm
nổi bật về ngoại hình, tính tình,… ; Nêu tình cảm của em với người bạn đó, …)
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
- Bài làm lạc đề: 0 điểm
- Chấm toàn bài văn: câu văn không không rõ nghĩa, chữ viết không đúng mẫu,
bài viết bẩn tùy mức độ trừ 0,5 - 1 điểm/toàn bài.
UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ THỦY 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 – ĐỌC THÀNH TIẾNG.
Năm học: 2024 - 2025
Ngày kiểm tra:
ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
* Nội dung kiểm tra: học sinh bốc thăm một đoạn và trả lời 1 câu hỏi phù hợp với
đoạn đã đọc trong các bài sau:
1. Bài: Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt
chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp. Mấy đứa nhỏ làm y hệt
đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô.
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em
chống hai tay ngồi nhìn chị.
* Câu hỏi : Các bạn nhỏ trong bài chơi trò gì?
(Các bạn nhỏ trong bài chơi trò cô giáo và các bạn học sinh)
2. Bài: Cánh đồng mùa thu
Xuân đi học qua cánh đồng làng. Mấy hôm trước, trời mây xám xịt, mưa ngâu
rả rích, đường lầy lội. Hôm nay trời nắng, vòm trời cao xanh.
Trong các thửa ruộng, hàng lúa xanh tươi rập rờn theo chiều gió. Xa xa, có đám
lúa giống mới đã ngả màu vàng. Cánh đồng trông đẹp như một tấm thảm. Đó đây có
bóng người đi thăm ruộng hoặc be bờ. Mấy con chìa vôi bay lên bay xuống hót ríu rít.
*Câu hỏi: Trong các thửa ruộng có gì?
(Trong các thửa ruộng có những hàng lúa xanh tươi rập rờn theo chiều gió)
3. Bài: Lễ hội đền Hùng
Lễ hội đền Hùng còn gọi là Giỗ Tổ Hùng Vương, là một lễ hội lớn ở Việt Nam
để tỏ lòng biết ơn công lao lập nước của các vua Hùng. Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ
chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch tại Phú Thọ nhưng thực chất là đã diễn ra hàng tuần
trước đó. Lễ hội kết thúc vào ngày 10 tháng 3 âm lịch với nghi thức rước kiệu và dâng
hương trên đền Thượng.
*Câu hỏi: Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày nào?
(Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch)
4. Bài: Chiếc áo len
Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn một tuần
nay, Lan thấy Hòa có chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa, lại có cả
mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm. Đêm ấy,
em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hòa.
*Câu hỏi : Vì sao Lan thích áo len của bạn Hoà?
(Lan thích áo len của bạn Hoà vì đó là chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo,
lại có cả mũ để đội. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm.)
5. Bài: Người liên lạc nhỏ
Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn. Một ông Ké đã chờ
sẵn ở đấy. Ông mỉm cười hiền hậu:
- Nào, bác cháu ta lên đường!
Ông Ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay. Trông ông
như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông Ké
lững thững theo đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đằng
sau tránh vào ven đường.
*Câu hỏi : Kim Đồng được dẫn đến điểm hẹn gặp ai, để làm gì?
(Kim Đồng được dẫn đến điểm hẹn gặp ông Ké để dẫn đường cho ông Ké)
Hướng dẫn chấm đọc thành tiếng (4 điểm )
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
+ Học sinh trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng,
chưa rõ ràng thì giáo viên cho từ 0,5 – 0,75 điểm.
+ Không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm.
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
NĂM HỌC 2024 – 2025
Mạch kiến thức
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng cộng
và
Bài tập/
kỹ năng kiểm
đánh giá TN
TL
TN
TL
TN TL
TN
TL
tra
A. Bài kiểm tra số 1 (Đọc thành tiếng và đọc hiểu)
1. Đọc thành
tiếng
2. Đọc hiểu văn
bản
3. Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng
Số đoạn
(Số câu)
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Số điểm
B. Bài kiểm tra số 2 (Viết)
Số đoạn
6. Chính tả
Số điểm
Số câu
8. Làm văn
Số điểm
Số câu
Tổng
Số điểm
(ĐTT)
1
(TLCH)
1
2
3.0
1.0
4.0
2
3
1, 2,
3
1.5
1
7
0.5
4
2.0
1
1
1
4
5
6
0.5
1
8
0.5
2
1.0
1.0
1.0
1
9
1.0
2
2.0
1
1.0
1
4.0
1
4.0
1
6.0
1
6.0
4
1,2,3,
4
2.0
2
7, 8
1.0
6
3.0
5,6
2.0
1
9
1.0
3
7.0
2
10
Họ và tên học sinh: …………………………………
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3 ........
Năm học: 2025 - 2026
(Đọc hiểu)
Ngày kiểm tra: ..../..../ 2025
Thời gian: 35 phút
ĐIỂM
GV COI KT GV CHẤM KT
Nhận xét của giáo viên:
………………………………
Đọc:
1.
1.
………………………………
………………………………
Viết:
2.
2.
ĐTT: ….. ĐH: …..
A. Em hãy đọc thầm bài sau :
Chia sẻ niềm vui
Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra.
Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ
nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
Con trai tôi sốt sắng nói:
- Trường con đang quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
- Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé. Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai
mẹ con trong bức ảnh này.
Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở,
đồ dùng… Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào
phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê đẹp như công chúa. Đó là món đồ
chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
- Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê con thích nhất mà.
Con gái tôi gật đầu:
- Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng
được vui!
Minh Thư
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng và
làm các bài tập sau: (6 điểm)
Câu 1. Báo chí liên tục đưa tin về điều gì? (0,5 điểm - Mức 1)
A. Thiệt hại do lũ lụt gây ra.
B. Thiệt hại do bão gây ra.
C. Thiệt hại do cháy nổ gây ra.
Câu 2. Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? (0,5 điểm - Mức 1)
A. Những thông tin từ các bài báo về cơn bão.
B. Hình ảnh các em học sinh quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng lũ.
C. Bức ảnh một phụ nữ trẻ và bé gái trước ngôi nhà đổ nát.
Câu 3. Bé gái đã tặng gì cho em nhỏ? (0,5 điểm - Mức 1)
A. Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông.
B. Bé gái tặng em nhỏ một con búp bê.
C. Bé gái tặng em nhỏ một bộ quần áo mới.
Câu 4. Ý nghĩa của bài đọc Chia sẻ niềm vui là gì? (0,5 điểm - Mức 2)
A. Ca ngợi bé gái rất tốt bụng.
B. Ca ngợi cả gia đình bé gái vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bão.
C. Trước những khó khăn của đồng bào vùng bị bão, từ người lớn đến bé gái
nhỏ trong gia đình đều xúc động, muốn giúp đỡ và đem niềm vui đến cho mọi người.
Câu 5. Gia đình hai bạn nhỏ đã làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? (1
điểm - Mức 2)
Câu 6. Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em học tập được điều gì? (1 điểm - Mức 3)
Câu 7. Nối từ ngữ ở cột A với cột B cho phù hợp (0,5 điểm - Mức 1)
A
B
xúc động, thẫn thờ, sợ hãi
Từ chỉ hoạt động
cơn bão, ngôi nhà, sách vở
quyên góp, sắp xếp, gửi tặng
Từ chỉ đặc điểm
Câu 8. Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? (0,5 điểm - Mức 2)
Con gái tôi gật đầu:
- Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
A. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
B. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
C. Đánh dấu chỗ bắt đầu câu kể.
Câu 9. Viết 1 câu nói về bạn nhỏ trong bài Chia sẻ niềm vui, trong câu có sử dụng
hình ảnh so sánh. (1 điểm - Mức 3)
UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ THỦY 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
Năm học: 2024 - 2025
Ngày kiểm tra:
KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm )
1. Chính tả: Nghe viết (4 điểm - 15 phút)
Giáo viên đọc tựa bài và đoạn cho học sinh viết.
Ba điều ước
Chỉ còn điều ước cuối cùng. Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước
bay được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi
rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê.
Lò rèn của Rít đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của
dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng mơ ước.
2. Tập làm văn: (6 điểm - 25 phút)
Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn (từ 6 - 8 câu) tả một đồ dùng học tập mà em thích,
trong đoạn văn có sử dụng hình ảnh so sánh.
Đề 2: Viết một đoạn văn ngắn (từ 6 - 8 câu) nói về tình cảm của em với một người
bạn cùng lớp mà em yêu quý.
UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ THỦY 2
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ 1
LỚP 3 – Năm học : 2024 - 2025
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
- Học sinh trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ
ràng thì giáo viên cho từ 0,5 - 0.75 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0
điểm.
2. Đọc hiểu: (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 8
(0,5 điểm)
(0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm)
B
C
B
C
B
Câu 5. (1 điểm)
Gia đình hai bạn nhỏ đã giúp đỡ đồng bào vùng bão là: Cậu con trai cùng bố mẹ,
chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùng… giúp đồng bào vùng bị bão tàn phá, cô con gái
thì tặng em nhỏ con búp bê mình yêu thích nhất.
Câu 6. (1 điểm)
Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em học tập được phải biết chia sẻ, giúp đỡ người
dân ở vùng bị bão lũ, những người gặp khó khăn, hoạn nạn, …
Câu 7. (0,5 điểm) Nối đúng mỗi ý được 0,25đ
A
B
xúc động, thẫn thờ, sợ hãi
Từ chỉ hoạt động
thẫn thờ
thẫn thờ
cơn
bão, ngôi nhà, sách vở
sợ hãi
sợ hãi
ngôi nhà
Từ chỉ đặc điểm
quyên
sách vởgóp, sắp xếp, gửi tặng
Câu 9. (1 điểm)
thẫn thờ
Học sinh viết đúng câu theo yêu cầu (0,75 điểm)
sợ Đúng
hãi chính tả, đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm (0,25 điểm)
II. KIỂM TRA VIẾT:(10 điểm)
1. Hướng dẫn chấm điểm Chính tả:(4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,75 điểm.
- Trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp : 0,75 điểm
- Viết đúng chính tả: 2 điểm
+ 1 lỗi trừ :
0,25 đ
+ 2 đến 3 lỗi trừ : 0,5 đ
+ 4 lỗi trừ :
0,75 đ
+ 5 lỗi trừ :
1đ
+ 6 lỗi trừ :
1,25 đ
+ 7 đến 8 lỗi trừ : 1,5 đ
+ 9 lỗi trừ :
1,75 đ
+ 10 lỗi trừ :
2,0 điểm.
- Nếu HS viết thiếu 2 – 3 chữ, chỉ trừ phần lỗi sai không trừ điểm tốc độ.
- Nếu HS viết bỏ một đoạn thì tính trừ 2 lần: lỗi sai và tốc độ viết.
- Phần chữ viết rõ ràng, viết chữ đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết
cấm
sạch đẹp... tùy theo mức độ GV cho điểm từ 0,25 cung
– 0,5đ
cung cấm
2. Tập làm văn (6 điểm)
*Đề 1:
GV đánh giá, cho điểm bài viết đúng yêu cầu của đề bài. Dựa vào các yêu cầu:
- Nội dung (ý ): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn (khoảng 6 - 8 câu) tả một đồ dùng học tập mà em
thích, trong đoạn văn có sử dụng hình ảnh so sánh (Giới thiệu về đồ vật đó; Nêu được
một số đặc điểm nổi bật của đồ vật; Nêu công dụng, cách bảo quản, tình cảm của em
với đồ vật đó, …)
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
- Bài làm lạc đề: 0 điểm
- Chấm toàn bài văn: câu văn không không rõ nghĩa, chữ viết không đúng mẫu,
bài viết bẩn tùy mức độ trừ 0,5 - 1 điểm/toàn bài.
*Đề 2:
GV đánh giá, cho điểm bài viết đúng yêu cầu của đề bài. Dựa vào các yêu cầu:
- Nội dung (ý ): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn (khoảng 6 - 8 câu) nói về tình cảm của em với một người
bạn cùng lớp mà em yêu quý (Giới thiệu về người bạn đó; Nêu được một số đặc điểm
nổi bật về ngoại hình, tính tình,… ; Nêu tình cảm của em với người bạn đó, …)
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
- Bài làm lạc đề: 0 điểm
- Chấm toàn bài văn: câu văn không không rõ nghĩa, chữ viết không đúng mẫu,
bài viết bẩn tùy mức độ trừ 0,5 - 1 điểm/toàn bài.
UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ THỦY 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 – ĐỌC THÀNH TIẾNG.
Năm học: 2024 - 2025
Ngày kiểm tra:
ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
* Nội dung kiểm tra: học sinh bốc thăm một đoạn và trả lời 1 câu hỏi phù hợp với
đoạn đã đọc trong các bài sau:
1. Bài: Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt
chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp. Mấy đứa nhỏ làm y hệt
đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô.
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em
chống hai tay ngồi nhìn chị.
* Câu hỏi : Các bạn nhỏ trong bài chơi trò gì?
(Các bạn nhỏ trong bài chơi trò cô giáo và các bạn học sinh)
2. Bài: Cánh đồng mùa thu
Xuân đi học qua cánh đồng làng. Mấy hôm trước, trời mây xám xịt, mưa ngâu
rả rích, đường lầy lội. Hôm nay trời nắng, vòm trời cao xanh.
Trong các thửa ruộng, hàng lúa xanh tươi rập rờn theo chiều gió. Xa xa, có đám
lúa giống mới đã ngả màu vàng. Cánh đồng trông đẹp như một tấm thảm. Đó đây có
bóng người đi thăm ruộng hoặc be bờ. Mấy con chìa vôi bay lên bay xuống hót ríu rít.
*Câu hỏi: Trong các thửa ruộng có gì?
(Trong các thửa ruộng có những hàng lúa xanh tươi rập rờn theo chiều gió)
3. Bài: Lễ hội đền Hùng
Lễ hội đền Hùng còn gọi là Giỗ Tổ Hùng Vương, là một lễ hội lớn ở Việt Nam
để tỏ lòng biết ơn công lao lập nước của các vua Hùng. Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ
chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch tại Phú Thọ nhưng thực chất là đã diễn ra hàng tuần
trước đó. Lễ hội kết thúc vào ngày 10 tháng 3 âm lịch với nghi thức rước kiệu và dâng
hương trên đền Thượng.
*Câu hỏi: Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày nào?
(Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch)
4. Bài: Chiếc áo len
Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn một tuần
nay, Lan thấy Hòa có chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa, lại có cả
mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm. Đêm ấy,
em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hòa.
*Câu hỏi : Vì sao Lan thích áo len của bạn Hoà?
(Lan thích áo len của bạn Hoà vì đó là chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo,
lại có cả mũ để đội. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm.)
5. Bài: Người liên lạc nhỏ
Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn. Một ông Ké đã chờ
sẵn ở đấy. Ông mỉm cười hiền hậu:
- Nào, bác cháu ta lên đường!
Ông Ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay. Trông ông
như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông Ké
lững thững theo đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đằng
sau tránh vào ven đường.
*Câu hỏi : Kim Đồng được dẫn đến điểm hẹn gặp ai, để làm gì?
(Kim Đồng được dẫn đến điểm hẹn gặp ông Ké để dẫn đường cho ông Ké)
Hướng dẫn chấm đọc thành tiếng (4 điểm )
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
+ Học sinh trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng,
chưa rõ ràng thì giáo viên cho từ 0,5 – 0,75 điểm.
+ Không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm.
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
NĂM HỌC 2024 – 2025
Mạch kiến thức
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng cộng
và
Bài tập/
kỹ năng kiểm
đánh giá TN
TL
TN
TL
TN TL
TN
TL
tra
A. Bài kiểm tra số 1 (Đọc thành tiếng và đọc hiểu)
1. Đọc thành
tiếng
2. Đọc hiểu văn
bản
3. Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng
Số đoạn
(Số câu)
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Số điểm
B. Bài kiểm tra số 2 (Viết)
Số đoạn
6. Chính tả
Số điểm
Số câu
8. Làm văn
Số điểm
Số câu
Tổng
Số điểm
(ĐTT)
1
(TLCH)
1
2
3.0
1.0
4.0
2
3
1, 2,
3
1.5
1
7
0.5
4
2.0
1
1
1
4
5
6
0.5
1
8
0.5
2
1.0
1.0
1.0
1
9
1.0
2
2.0
1
1.0
1
4.0
1
4.0
1
6.0
1
6.0
4
1,2,3,
4
2.0
2
7, 8
1.0
6
3.0
5,6
2.0
1
9
1.0
3
7.0
2
10
 









Các ý kiến mới nhất