KHDH 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Hanh
Ngày gửi: 18h:29' 10-02-2012
Dung lượng: 299.5 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Hanh
Ngày gửi: 18h:29' 10-02-2012
Dung lượng: 299.5 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
1.Môn: Toán 9
2.Chương trình: Cơ bản
Học kì: I Năm học: 2011 – 2012
3.Họ và tên giáo viên: Nguyễn Công Hanh
Điện thoại: 0979714184
Địa điểm: Tổ Toán – .
Lịch sinh hoạt tổ: 02 /tháng
Phân công trực tổ: Nguyễn Công Hanh - Nguyễn Trung Bình
4. Chuẩn của môn học(Theo chuẩn do Bộ GD- DDT ban hành);
Sau khi kết thúc học kì, học sinh sẽ nắm được:
a. Kiến thức:
* Phần Đại số:
- Nắm được định nghĩa , kí hiệu căn bậc hai số học và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép khai phương .
- Biết được liên hệ của phép khai phương với phép bình phương . Biết dùng liên hệ này để tính toán đơn giản và tìm một số nếu biết bình phương hoặc căn bậc hai của nó .
- Nắm được liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phương và biết dùng liên hệ này để so sánh các số .
- được liên hệ giữa phép khai phương và phép nhân hoặc với phép chia và có kỹ năng dùng các liên hệ này để tính toán hay biến đổi đơn giản .
- Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất y = ax + b ( a ( 0 ) ( Tập xác định , sự biến thiên , đồ thị ) , ý nghĩa của các hệ số a , b ; điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b ( a ( 0 ) và y = a’x+ b’ ( a’( 0 ) song song với nhau , cắt nhau , trùng nhau ; nắm vững khái niệm “góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b ( a ( 0 ) và trục Ox” , khái niện hệ số góc và ý nghĩa của nó .
- Nắm được hai cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số bằng hai cách ( cộng và thế ) .- Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình và vận dụng vào giải từng dạng bài toán .
- Nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn , nghiệm và số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn , công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn .
- Nắm được thế nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số , khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số . biết cách minh hoạ nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số bằng hình học . Nắm được khái niệm hệ phương trình tương đương .
* Phần Hình học:
+ Nắm vững các công thức về tỉ số của góc nhọn .
+ Hiểu và nắm vững các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc , đường cao , hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền trong tam giác vuông .
+ Hiểu cấu tạo của bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lượng giác của góc nhọn cho trước và ngược lại , tìm một góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của nó .
- Học sinh cần nắm vững được các tính chất trong một đường tròn ( sự xác định một đường tròn , tính chất đối xứng , liên hệ đường kính và dây , liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây ) ; vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn ; vị trí tương đối của hai đường tròn ; đường tròn nội tiếp , ngoại tiếp và bàng tiếp tam giác .
- Học sinh được rèn luyện kỹ năng vẽ hình đo đạc ,
b. Kĩ năng:
* Phần Đại số:
- Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn thức bậc hai và có kỹ năng thực hiện trong trường hợp không phức tạp .
- Có kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai và sử dụng kỹ năng đó trong tính toán , rút gọn , so sánh số , giải bài toán về biểu thức chứa căn thức bậc hai . Biết sử dụng bảng ( hoặc máy tính bỏ túi ) để tìm căn bậc hai của một số .
- Học sinh vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b ( a( 0 ) với các hệ số a và b chủ yếu là các số hữu tỉ ; xác định được toạ độ giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau ; biét áp dụng định lý Pitago để tính khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng toạ
2.Chương trình: Cơ bản
Học kì: I Năm học: 2011 – 2012
3.Họ và tên giáo viên: Nguyễn Công Hanh
Điện thoại: 0979714184
Địa điểm: Tổ Toán – .
Lịch sinh hoạt tổ: 02 /tháng
Phân công trực tổ: Nguyễn Công Hanh - Nguyễn Trung Bình
4. Chuẩn của môn học(Theo chuẩn do Bộ GD- DDT ban hành);
Sau khi kết thúc học kì, học sinh sẽ nắm được:
a. Kiến thức:
* Phần Đại số:
- Nắm được định nghĩa , kí hiệu căn bậc hai số học và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép khai phương .
- Biết được liên hệ của phép khai phương với phép bình phương . Biết dùng liên hệ này để tính toán đơn giản và tìm một số nếu biết bình phương hoặc căn bậc hai của nó .
- Nắm được liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phương và biết dùng liên hệ này để so sánh các số .
- được liên hệ giữa phép khai phương và phép nhân hoặc với phép chia và có kỹ năng dùng các liên hệ này để tính toán hay biến đổi đơn giản .
- Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất y = ax + b ( a ( 0 ) ( Tập xác định , sự biến thiên , đồ thị ) , ý nghĩa của các hệ số a , b ; điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b ( a ( 0 ) và y = a’x+ b’ ( a’( 0 ) song song với nhau , cắt nhau , trùng nhau ; nắm vững khái niệm “góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b ( a ( 0 ) và trục Ox” , khái niện hệ số góc và ý nghĩa của nó .
- Nắm được hai cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số bằng hai cách ( cộng và thế ) .- Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình và vận dụng vào giải từng dạng bài toán .
- Nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn , nghiệm và số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn , công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn .
- Nắm được thế nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số , khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số . biết cách minh hoạ nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số bằng hình học . Nắm được khái niệm hệ phương trình tương đương .
* Phần Hình học:
+ Nắm vững các công thức về tỉ số của góc nhọn .
+ Hiểu và nắm vững các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc , đường cao , hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền trong tam giác vuông .
+ Hiểu cấu tạo của bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lượng giác của góc nhọn cho trước và ngược lại , tìm một góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của nó .
- Học sinh cần nắm vững được các tính chất trong một đường tròn ( sự xác định một đường tròn , tính chất đối xứng , liên hệ đường kính và dây , liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây ) ; vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn ; vị trí tương đối của hai đường tròn ; đường tròn nội tiếp , ngoại tiếp và bàng tiếp tam giác .
- Học sinh được rèn luyện kỹ năng vẽ hình đo đạc ,
b. Kĩ năng:
* Phần Đại số:
- Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn thức bậc hai và có kỹ năng thực hiện trong trường hợp không phức tạp .
- Có kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai và sử dụng kỹ năng đó trong tính toán , rút gọn , so sánh số , giải bài toán về biểu thức chứa căn thức bậc hai . Biết sử dụng bảng ( hoặc máy tính bỏ túi ) để tìm căn bậc hai của một số .
- Học sinh vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b ( a( 0 ) với các hệ số a và b chủ yếu là các số hữu tỉ ; xác định được toạ độ giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau ; biét áp dụng định lý Pitago để tính khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng toạ
 









Các ý kiến mới nhất