Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Khoa học 4 - Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Oanh
Ngày gửi: 08h:26' 06-03-2024
Dung lượng: 224.5 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Oanh
Ngày gửi: 08h:26' 06-03-2024
Dung lượng: 224.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
ĐÈ THI KHOA HỌC LỚP 4
(Nguyễn Thu Oanh – ĐT 0933.53.58.57)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:
Chủ đề 4:
Câu 1. Loại nấm nào được dùng để sản xuất bánh mì, bia, rượu?
A. Nấm sò.
B. Nấm hương
C. Nấm đùi gà.
D. Nấm men.
Câu 2. Nấm mốc có ích dùng để sản xuất loại nước nào?
A. Nước mắm.
B. Nước tương.
C. Nước ngọt.
D. Nước khoáng.
Câu 3. Những việc nào nên làm?
A. Ăn tất cả các loại nấm.
B. Lựa chọn các loại nấm có màu sắc đẹp để ăn.
C. Tuyệt đối không ăn nấm lạ.
D. Không nên ăn nấm.
Câu 4. Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi nào sau đây?
A. Gỗ mục.
B. Lá cây mục.
C. Lá cây xanh.
D. Thức ăn để lâu ngày.
Câu 5. Nấm tai mèo mọc ở đâu?
A. Trên đống rơm.
B. Trên gỗ mục.
C. Góc tường nhà nơi ẩm.
D. Mặt ngoài miếng bánh mì.
Câu 6. Nấm đóng vai trò quan trọng nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.
A. Trong việc phân hủy biến xác động vật sau khi chúng chết.
B. Trong việc phân hủy biến xác thực vật sau khi chúng chết.
C. Trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết thành chất
khoáng trong đất.
D. Trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết.
Câu 7. Nấm ăn cung cấp các chất dinh dưỡng nào sau đây là chủ yếu?
A. Chất đạm .
B. Chất béo.
C. Vi - ta - min.
D. Chất xơ.
Câu 8. Nấm mốc không gặp ở điều kiện nào sau đây?
A. Thịt muối trong tủ lạnh.
B. Bánh mì để lâu ngày.
C. Góc tường ẩm.
D. Vỏ cam, quýt để lâu ngày.
Chủ đề 5:
Câu 1. Chất xơ có trong loại thức ăn nào ?
A. Thịt lợn.
B. Rau, củ.
C. Cá.
D. Trứng.
Câu 2. Chất nào có vai trò giúp cơ thể phát triển và lớn lên mỗi ngày ?
A. Chất bột đường.
B. Chất béo.
C. Chất đạm.
D. Chất khoáng.
Câu 3: Loại thức ăn nào chứa nhiều vi – ta - min?
A. Thịt lợn.
B. Rau, củ.
C. Cá.
D. Trứng.
Câu 4: Lượng nước trong cơ thể chiếm khoảng bao nhiêu trong lượng cơ thể?
A. Hai phần ba
B. Ba phần ba
C. Hai phần hai
D. Bốn phần ba
Câu 5: Đâu không phải vai trò của nước?
A. Giúp tiêu hóa thức ăn, hòa tan chất dinh dưỡng và bài tiết chất thải.
B. Giúp làm mát cơ thể khi thoát mồ hôi.
C. Giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.
D. Giúp cơ thể có đầy đủ năng lượng sống.
Câu 6: Chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước mỗi ngày?
A. 1 lít
B. 1,5 lít.
C. 2 lít.
D. 2,5 lít.
Câu 7: Những loại thực phẩm chứa nhiều đường cần hạn chế là
A. Nước ngọt
B. Cơm
C. Rau xanh
D. Các loại hạt
Câu 8: Vai trò của chất xơ đối với cơ thể là
A. Giúp dạ dày co bóp mạnh hơn.
B. Cung cấp chất xơ, nhanh no và phòng tránh táo bón.
C. Bổ mắt, răng, lợi khỏe mạnh.
D. Cung cấp năng lượng.
Câu 9: Để xây dựng chế độ ăn lành mạnh người ta dựa vào đâu?
A. Thời tiết
B. Thời gian
C. Số học và hình học
D. Tháp dinh dưỡng
Câu 10: Uống nước đúng cách là
A. Chờ đến lúc thật khát mới uống nước.
B. Uống càng nhiều nước càng tốt.
C. Mỗi ngày uống nước một lần.
D. Thường xuyên cung cấp đủ nước cho cơ thể.
Câu 11: Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng
chúng ta lại được khuyên không nên ăn chúng thường xuyên?
A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt
B. Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể
C. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao
D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa
Câu 12: Khi chúng ta cảm thấy khát nước tức là
A. Cơ thể đang thiếu nước.
B. Cơ thể đang thừa nước.
C. Cơ thể thiếu nước trầm trọng.
D. Cơ thể thừa quá nhiều nước.
Câu 13: Vì sao trẻ em được khuyên là không nên thường xuyên uống nước ngọt?
A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt.
B. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.
C. Vì chúng chứa rất ít chất dinh dưỡng, vi-ta-min và chất khoáng cần thiết
cho sự phát triển của cơ thể.
D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa.
Câu 14: Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi?
A. Ăn uống thiếu chất bột đường.
B. Ăn uống thiếu chất đạm, chất béo, chất khoáng và các vitamin.
C. Bị các bệnh đường tiêu hóa dẫn đến hấp thu dinh dưỡng kém.
D. Ăn nhiều rau xanh.
Chủ đề 6:
Câu 1: Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong
đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau là
A. Nhóm dinh dưỡng.
B. Bậc dinh dưỡng.
C. Chuỗi thức ăn.
D. Các sinh vật.
Câu 2: Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn được gọi là
A. Mắt xích.
B. Thực vật.
C. Động vật.
D. Vi sinh vật.
Câu 3: Cho các sinh vật sau: "Lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp tất cả thành
một chuỗi thức ăn?
A. Lạc → chuột → rắn → diều hâu
B. Lạc → chuột → diều hâu → rắn
C. Lạc → chuột → rắn
D. Lạc → rắn → diều hâu
Câu 4: "chuột → mèo". Mũi tên có ý nghĩa gì?
A. Mũi tên chỉ về con nào thì con đó sẽ ăn mắt xích trước nó
B. Mũi tên chỉ về con nào thì con đó sẽ bị ăn bởi mắt xích trước nó
C. Để đánh dấu lần lượt
D. Tất cả đều sai
Câu 5: Thỏ không thể là thức ăn của
A. Hổ
B. Con người.
C. Báo.
D. Cà rốt.
Câu 6: Cáo ăn gà, gà ăn dế mèn. Chuỗi thức ăn nào sau đâu mô tả chính xác mỗi quan
hệ này?
A. Gà → dế mèn → Cáo.
B. Cáo → dế mèn → gà.
C. Dế mèn → gà → cáo.
D. Cáo → gà → dế mèn.
Câu 7: Chuỗi thức ăn được sắp xếp theo thứ tự
A. Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau.
B. Sinh vật đứng sau là thức ăn của sinh vật đứng trước.
C. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là thực vật, cuối dùng là động vật.
D. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là động vật, cuối cùng là thực vật.
Câu 8: Thức ăn của gà là
A. Hổ.
B. Thỏ.
C. Thóc.
D. Chó.
Phần tự luận:
Chủ đề 4:
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm thích hợp:
- Nấm có nhiều hình dạng khác nhau như ……………………………………………
…………………………………………………………………………………………
- Màu sắc của nấm rất phong phú như ………………………………………………….
- Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm các bộ phận chính:………………………….
Câu 2: Nối các ý ở cột A thích hợp với cột B
A
1. Nấm men
2. Nấm mốc
3. Nấm kim châm
4. Nấm linh chi
B
a. Chế biến thức ăn
Phần tự luận
Chủ đề 5:
b. Làm thuốc
Câu 1 : Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
c. Làm tương
thích hợp
Chế độ ăn uống cân bằng cần là :
d. Làm rượi
A. Phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau
B. Ăn nhiều rau xanh, hạn chế hoặc không ăn thịt cá
C. Các loại thực phẩm có lượng thích hợp
D. Các loại thực phẩm có lượng nhiều hơn chất
Câu 2: Điền từ thích hợp còn thiếu vào chỗ chấm :
Người bệnh thừa cân béo phì là người thừa cân nhiều so với
…………………..……………………………….và ……. tích tụ tại một số
bộ phận cơ thể như …………………………………………..
Câu 3 : Nối các ý ở cột A thích hợp với cột B
A
B
1. Nhóm chứa nhiều chất bột đường
2. Nhóm chứa nhiều chất đạm
3. Nhóm chứa nhiều chất béo
a. Thịt mỡ, dầu thực vật, da gà
4. Nhóm chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
Câu 4: Hãy kể tên 8 loại thực phẩm nào sau
đây chứa nhiều
b. Ớt chuông đỏ, hạt đậu đỏ, rau xanh, bí đao
c. Thịt bò, cá, ức gà, trứng
d. Cơm, bún, bánh mì, khoai lang
sắt? ..............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chủ đề 6:
Câu 1: Hãy viết sơ đồ chuỗi thức ăn cho các sinh vật trong hình sau
Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S
A. Chuỗi thức ăn là chuỗi gồm nhiều sinh vật có mối liên hệ thức ăn với nhau
B. Chuỗi thức ăn là chuỗi gồm một sinh vật có mối liên hệ thức ăn với nhau,
sinh vật trước là thức ăn cho sinh vật liền sau nó
C. Mỗi chuỗi thức ăn có một mắt xích
D. Mỗi mắt xích đóng vai trò quan trọng đối với chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
Đáp án : Chủ đề 4:
Câu 1:
- hình mũ, hình chóp nón, hình cầu, hình sợi
- màu nâu, vàng, trắng, đỏ,…
- mũ nấm, thân nấm, chân nấm
Câu 2: 1-d; 2-c ; 3-a ; 4-b
Chủ đề 5
Câu 1: A : Đ
B : S
C : Đ
Đ: S
Câu 2: Các từ cần điền là: cân nặng tiêu chuẩn của độ tuổi; mỡ; bụng, đùi, eo,
ngực
Câu 3: 1-d; 2-c ; 3-a ; 4-b
Câu 4: Thịt, hải sản, gan, trứng, sữa, rau củ quả, đậu, các loại hạt…
Chủ đề 6:
Câu 1: Bắp cải → Sâu → Chim
Câu 2: A : Đ
B : S
C : S
Đ: Đ
(Nguyễn Thu Oanh – ĐT 0933.53.58.57)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:
Chủ đề 4:
Câu 1. Loại nấm nào được dùng để sản xuất bánh mì, bia, rượu?
A. Nấm sò.
B. Nấm hương
C. Nấm đùi gà.
D. Nấm men.
Câu 2. Nấm mốc có ích dùng để sản xuất loại nước nào?
A. Nước mắm.
B. Nước tương.
C. Nước ngọt.
D. Nước khoáng.
Câu 3. Những việc nào nên làm?
A. Ăn tất cả các loại nấm.
B. Lựa chọn các loại nấm có màu sắc đẹp để ăn.
C. Tuyệt đối không ăn nấm lạ.
D. Không nên ăn nấm.
Câu 4. Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi nào sau đây?
A. Gỗ mục.
B. Lá cây mục.
C. Lá cây xanh.
D. Thức ăn để lâu ngày.
Câu 5. Nấm tai mèo mọc ở đâu?
A. Trên đống rơm.
B. Trên gỗ mục.
C. Góc tường nhà nơi ẩm.
D. Mặt ngoài miếng bánh mì.
Câu 6. Nấm đóng vai trò quan trọng nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.
A. Trong việc phân hủy biến xác động vật sau khi chúng chết.
B. Trong việc phân hủy biến xác thực vật sau khi chúng chết.
C. Trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết thành chất
khoáng trong đất.
D. Trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết.
Câu 7. Nấm ăn cung cấp các chất dinh dưỡng nào sau đây là chủ yếu?
A. Chất đạm .
B. Chất béo.
C. Vi - ta - min.
D. Chất xơ.
Câu 8. Nấm mốc không gặp ở điều kiện nào sau đây?
A. Thịt muối trong tủ lạnh.
B. Bánh mì để lâu ngày.
C. Góc tường ẩm.
D. Vỏ cam, quýt để lâu ngày.
Chủ đề 5:
Câu 1. Chất xơ có trong loại thức ăn nào ?
A. Thịt lợn.
B. Rau, củ.
C. Cá.
D. Trứng.
Câu 2. Chất nào có vai trò giúp cơ thể phát triển và lớn lên mỗi ngày ?
A. Chất bột đường.
B. Chất béo.
C. Chất đạm.
D. Chất khoáng.
Câu 3: Loại thức ăn nào chứa nhiều vi – ta - min?
A. Thịt lợn.
B. Rau, củ.
C. Cá.
D. Trứng.
Câu 4: Lượng nước trong cơ thể chiếm khoảng bao nhiêu trong lượng cơ thể?
A. Hai phần ba
B. Ba phần ba
C. Hai phần hai
D. Bốn phần ba
Câu 5: Đâu không phải vai trò của nước?
A. Giúp tiêu hóa thức ăn, hòa tan chất dinh dưỡng và bài tiết chất thải.
B. Giúp làm mát cơ thể khi thoát mồ hôi.
C. Giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.
D. Giúp cơ thể có đầy đủ năng lượng sống.
Câu 6: Chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước mỗi ngày?
A. 1 lít
B. 1,5 lít.
C. 2 lít.
D. 2,5 lít.
Câu 7: Những loại thực phẩm chứa nhiều đường cần hạn chế là
A. Nước ngọt
B. Cơm
C. Rau xanh
D. Các loại hạt
Câu 8: Vai trò của chất xơ đối với cơ thể là
A. Giúp dạ dày co bóp mạnh hơn.
B. Cung cấp chất xơ, nhanh no và phòng tránh táo bón.
C. Bổ mắt, răng, lợi khỏe mạnh.
D. Cung cấp năng lượng.
Câu 9: Để xây dựng chế độ ăn lành mạnh người ta dựa vào đâu?
A. Thời tiết
B. Thời gian
C. Số học và hình học
D. Tháp dinh dưỡng
Câu 10: Uống nước đúng cách là
A. Chờ đến lúc thật khát mới uống nước.
B. Uống càng nhiều nước càng tốt.
C. Mỗi ngày uống nước một lần.
D. Thường xuyên cung cấp đủ nước cho cơ thể.
Câu 11: Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng
chúng ta lại được khuyên không nên ăn chúng thường xuyên?
A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt
B. Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể
C. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao
D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa
Câu 12: Khi chúng ta cảm thấy khát nước tức là
A. Cơ thể đang thiếu nước.
B. Cơ thể đang thừa nước.
C. Cơ thể thiếu nước trầm trọng.
D. Cơ thể thừa quá nhiều nước.
Câu 13: Vì sao trẻ em được khuyên là không nên thường xuyên uống nước ngọt?
A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt.
B. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.
C. Vì chúng chứa rất ít chất dinh dưỡng, vi-ta-min và chất khoáng cần thiết
cho sự phát triển của cơ thể.
D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa.
Câu 14: Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi?
A. Ăn uống thiếu chất bột đường.
B. Ăn uống thiếu chất đạm, chất béo, chất khoáng và các vitamin.
C. Bị các bệnh đường tiêu hóa dẫn đến hấp thu dinh dưỡng kém.
D. Ăn nhiều rau xanh.
Chủ đề 6:
Câu 1: Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong
đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau là
A. Nhóm dinh dưỡng.
B. Bậc dinh dưỡng.
C. Chuỗi thức ăn.
D. Các sinh vật.
Câu 2: Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn được gọi là
A. Mắt xích.
B. Thực vật.
C. Động vật.
D. Vi sinh vật.
Câu 3: Cho các sinh vật sau: "Lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp tất cả thành
một chuỗi thức ăn?
A. Lạc → chuột → rắn → diều hâu
B. Lạc → chuột → diều hâu → rắn
C. Lạc → chuột → rắn
D. Lạc → rắn → diều hâu
Câu 4: "chuột → mèo". Mũi tên có ý nghĩa gì?
A. Mũi tên chỉ về con nào thì con đó sẽ ăn mắt xích trước nó
B. Mũi tên chỉ về con nào thì con đó sẽ bị ăn bởi mắt xích trước nó
C. Để đánh dấu lần lượt
D. Tất cả đều sai
Câu 5: Thỏ không thể là thức ăn của
A. Hổ
B. Con người.
C. Báo.
D. Cà rốt.
Câu 6: Cáo ăn gà, gà ăn dế mèn. Chuỗi thức ăn nào sau đâu mô tả chính xác mỗi quan
hệ này?
A. Gà → dế mèn → Cáo.
B. Cáo → dế mèn → gà.
C. Dế mèn → gà → cáo.
D. Cáo → gà → dế mèn.
Câu 7: Chuỗi thức ăn được sắp xếp theo thứ tự
A. Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau.
B. Sinh vật đứng sau là thức ăn của sinh vật đứng trước.
C. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là thực vật, cuối dùng là động vật.
D. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là động vật, cuối cùng là thực vật.
Câu 8: Thức ăn của gà là
A. Hổ.
B. Thỏ.
C. Thóc.
D. Chó.
Phần tự luận:
Chủ đề 4:
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm thích hợp:
- Nấm có nhiều hình dạng khác nhau như ……………………………………………
…………………………………………………………………………………………
- Màu sắc của nấm rất phong phú như ………………………………………………….
- Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm các bộ phận chính:………………………….
Câu 2: Nối các ý ở cột A thích hợp với cột B
A
1. Nấm men
2. Nấm mốc
3. Nấm kim châm
4. Nấm linh chi
B
a. Chế biến thức ăn
Phần tự luận
Chủ đề 5:
b. Làm thuốc
Câu 1 : Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
c. Làm tương
thích hợp
Chế độ ăn uống cân bằng cần là :
d. Làm rượi
A. Phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau
B. Ăn nhiều rau xanh, hạn chế hoặc không ăn thịt cá
C. Các loại thực phẩm có lượng thích hợp
D. Các loại thực phẩm có lượng nhiều hơn chất
Câu 2: Điền từ thích hợp còn thiếu vào chỗ chấm :
Người bệnh thừa cân béo phì là người thừa cân nhiều so với
…………………..……………………………….và ……. tích tụ tại một số
bộ phận cơ thể như …………………………………………..
Câu 3 : Nối các ý ở cột A thích hợp với cột B
A
B
1. Nhóm chứa nhiều chất bột đường
2. Nhóm chứa nhiều chất đạm
3. Nhóm chứa nhiều chất béo
a. Thịt mỡ, dầu thực vật, da gà
4. Nhóm chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
Câu 4: Hãy kể tên 8 loại thực phẩm nào sau
đây chứa nhiều
b. Ớt chuông đỏ, hạt đậu đỏ, rau xanh, bí đao
c. Thịt bò, cá, ức gà, trứng
d. Cơm, bún, bánh mì, khoai lang
sắt? ..............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chủ đề 6:
Câu 1: Hãy viết sơ đồ chuỗi thức ăn cho các sinh vật trong hình sau
Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S
A. Chuỗi thức ăn là chuỗi gồm nhiều sinh vật có mối liên hệ thức ăn với nhau
B. Chuỗi thức ăn là chuỗi gồm một sinh vật có mối liên hệ thức ăn với nhau,
sinh vật trước là thức ăn cho sinh vật liền sau nó
C. Mỗi chuỗi thức ăn có một mắt xích
D. Mỗi mắt xích đóng vai trò quan trọng đối với chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
Đáp án : Chủ đề 4:
Câu 1:
- hình mũ, hình chóp nón, hình cầu, hình sợi
- màu nâu, vàng, trắng, đỏ,…
- mũ nấm, thân nấm, chân nấm
Câu 2: 1-d; 2-c ; 3-a ; 4-b
Chủ đề 5
Câu 1: A : Đ
B : S
C : Đ
Đ: S
Câu 2: Các từ cần điền là: cân nặng tiêu chuẩn của độ tuổi; mỡ; bụng, đùi, eo,
ngực
Câu 3: 1-d; 2-c ; 3-a ; 4-b
Câu 4: Thịt, hải sản, gan, trứng, sữa, rau củ quả, đậu, các loại hạt…
Chủ đề 6:
Câu 1: Bắp cải → Sâu → Chim
Câu 2: A : Đ
B : S
C : S
Đ: Đ
 









Các ý kiến mới nhất